Danh Mục
© 2024 Education Math

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo

Montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho bài tập Ôn tập phép cộng và phép trừ trang 123 Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo. Chúng tôi giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập toán.

Với phương pháp giải bài tập trực quan, từng bước, Montoan.com.vn là người bạn đồng hành đáng tin cậy của học sinh và phụ huynh trong quá trình học tập môn Toán.

Tính nhẩm. 7 + 8 = .... 6 + 6 = .... 4 + 9 = .... 11 – 3 = ..... 14 – 5 = ..... 16 – 8 = ..... 70 + 10 = .... 20 + 30 = ..... 40 + 60 = .... 60 – 30 = ..... 90 – 40 = ..... 100 – 50 = ..... Đặt tính rồi tính. 38 + 19 88 + 5 40 – 27 93 – 8

Bài 1

Tính nhẩm.

7 + 8 = .... 6 + 6 = .... 4 + 9 = ....

11 – 3 = ..... 14 – 5 = ..... 16 – 8 = .....

70 + 10 = .... 20 + 30 = ..... 40 + 60 = ....

60 – 30 = ..... 90 – 40 = ..... 100 – 50 = .....

Phương pháp giải:

Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

7 + 8 = 15 6 + 6 = 12 4 + 9 = 13

11 – 3 = 8 14 – 5 = 9 16 – 8 = 8

70 + 10 = 80 20 + 30 = 50 40 + 60 = 100

60 – 30 = 30 90 – 40 = 50 100 – 50 = 50

Bài 3

Tính:

25 + 10 + 9 = ..... 36 + 20 + 8 = .....

25 + 19 = ..... 36 + 28 = .....

65 – 30 – 6 = ..... 42 – 20 – 7 = .....

65 – 36 = ..... 42 – 27 = .....

Phương pháp giải:

Tính nhẩm rồi viết kết quả thích hợp vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

25 + 10 + 9 = 44 36 + 20 + 8 = 64

25 + 19 = 44 36 + 28 = 64

65 – 30 – 6 = 29 42 – 20 – 7 = 15

65 – 36 = 29 42 – 27 = 15

Bài 11

Điền dấu phép tính thích hợp (+ hay - )

14 ..... 8 = 22 17 ...... 2 < 16

28 ...... 9 > 30 20 ...... 30 = 50

57 ....... 18 < 40 44 ....... 6 > 48

Phương pháp giải:

Tính nhẩm rồi điền dấu + hoặc – cho thích hợp.

Lời giải chi tiết:

14 + 8 = 22 17 - 2 < 16

28 + 9 > 30 20 + 30 = 50

57 - 18 < 40 44 + 6 > 48

Câu 12

Có 83 con kiến đi kiếm mồi, trong đó 37 con đã về tổ. Hỏi còn bao nhiêu con chưa về tổ?

Phương pháp giải:

Số con kiến chưa về tổ = Số kiến đi kiếm mồi – Số kiến đã về tổ.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Đi kiếm mồi: 83 con

Đã về tổ: 37 con

Chưa về tổ: .... con?

Bài giải

Số con kiến chưa về tổ là

83 – 37 = 46 (con)

Đáp số: 46 con

Bài 13

Bác Ba nướng 25 cái bánh ca cao và bánh dâu. Trong đó có 7 cái bánh ca cao. Hỏi bác Ba nướng bao nhiêu cái bánh dâu?

Phương pháp giải:

Số bánh dâu = Tổng số bánh – số bánh ca cao.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Bánh ca cao và bánh dâu: 25 cái

Bánh ca cao: 7 cái

Bánh dâu: .... cái?

Bài giải

Bác Ba nướng số bánh dâu là

25 – 7 = 18 (cái)

Đáp án: 18 cái

Bài 2

Đặt tính rồi tính.

38 + 19 88 + 5 40 – 27 93 – 8

Phương pháp giải:

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau.

- Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 1 1

Bài 6

Đúng ghi đ, sai ghi s.

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 5 1

Phương pháp giải:

Tính nhẩm kết quả các phép tính, so sánh hai vế và điền dấu thích hợp vào ô trống.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 5 2

Bài 9

Số?

Biết rằng tổng các số theo cột dọc hay hàng ngang đều bằng 70.

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 8 1

Phương pháp giải:

Tính nhẩm sao cho tổng các số theo cột dọc hay hàng ngang đều bằng 70.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 8 2

Bài 14

Quan sát hình vẽ.

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 13 1

a) Số?

- Có ...... hình tròn.

- Có ...... hình tam giác.

- Có ...... hình vuông.

b) Đánh dấu X vào bảng (Mỗi dấu X thể hiện một hình)

Hình tròn

Hình tam giác

Hình vuông

c) Viết tiếp vào chỗ chấm.

- Hình .......... nhiều nhất, có ......... hình.

- Hình ............. ít nhất, có .......... hình.

- Số hình tam giác nhiều hơn số hình vuông là ......... hình.

Phương pháp giải:

Đếm số hình tròn, hình tam giác, hình vuông rồi đánh dấu và viết vào chỗ chấm cho thích hợp.

Lời giải chi tiết:

a) Số

- Có 3 hình tròn.

- Có 6 hình tam giác.

- Có 1 hình vuông.

b)

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Hình tròn

Hình tam giác

Hình vuông

c)

- Hình tam giác nhiều nhất, có 6 hình.

- Hình vuông ít nhất, có 1 hình.

- Số hình tam giác nhiều hơn số hình vuông là 5 hình.

Bài 16

Thử thách.

Số? (Mỗi con vật thể hiện một số)

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 15 1

Phương pháp giải:

Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 15 2

Bài 5

a) Tính để biết mỗi bạn đội mũ (nón) nào.

b) Tô cùng màu: mũ và áo của cùng một bạn.

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 4 1

Phương pháp giải:

Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi chọn mũ cho mỗi bạn tương ứng với kết quả vừa tìm được.

Lời giải chi tiết:

a) 29 + 14 = 43 15 + 18 = 33

82 – 29 = 53 40 – 17 = 23

Vậy bạn mặc áo ghi 29 + 14 đội mũ số 43, bạn mặc áo ghi phép tính 15 + 18 đội mũ số 33.

Bạn mặc áo ghi phép tính 82 – 29 đội mũ số 53, bạn mặc áo ghi phép tính 40 – 17 đội mũ số 23.

b) Học sinh tự tô màu vào hình vẽ.

Bài 15. Vui học

Quan sát bảng sau (mỗi số thể hiện một chữ cái).

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 14 1

Tính rồi viết chữ cái vào ô trống, em ghép được từ gì?

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 14 2

Phương pháp giải:

Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi viết chữ cái tương ứng vào ô trống.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 14 3

Bài 4

Số? (theo mẫu)

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 3 1

Phương pháp giải:

Ta thấy số trong hình tròn bằng tổng của hai số trong hình tam giác. Từ đó ta tìm được các số còn thiếu.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 3 2

Bài 10

Làm theo mẫu

Mẫu:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 9 1

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 9 2

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi viết các số và phép tính còn thiếu vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 9 3

Bài 7

Vui học

Tính rồi tô màu theo kết quả phép tính.

20: màu vàng 25: màu nâu 30: màu cam

35: màu xanh lá cây 40: màu tím

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 6 1

Phương pháp giải:

Tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính và tô màu theo yêu cầu bài toán.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 6 2

Bài 8

Tìm hạt dẻ cho sóc.

Nối hai số có tổng là số tròn chục (theo mẫu).

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 7 1

Phương pháp giải:

Tính nhẩm để nối hai số có tổng là số tròn chục với nhau.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 7 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Bài 1
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Bài 4
  • Bài 5
  • Bài 6
  • Bài 7
  • Bài 8
  • Bài 9
  • Bài 10
  • Bài 11
  • Câu 12
  • Bài 13
  • Bài 14
  • Bài 15. Vui học
  • Bài 16

Tính nhẩm.

7 + 8 = .... 6 + 6 = .... 4 + 9 = ....

11 – 3 = ..... 14 – 5 = ..... 16 – 8 = .....

70 + 10 = .... 20 + 30 = ..... 40 + 60 = ....

60 – 30 = ..... 90 – 40 = ..... 100 – 50 = .....

Phương pháp giải:

Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

7 + 8 = 15 6 + 6 = 12 4 + 9 = 13

11 – 3 = 8 14 – 5 = 9 16 – 8 = 8

70 + 10 = 80 20 + 30 = 50 40 + 60 = 100

60 – 30 = 30 90 – 40 = 50 100 – 50 = 50

Đặt tính rồi tính.

38 + 19 88 + 5 40 – 27 93 – 8

Phương pháp giải:

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau.

- Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 1

Tính:

25 + 10 + 9 = ..... 36 + 20 + 8 = .....

25 + 19 = ..... 36 + 28 = .....

65 – 30 – 6 = ..... 42 – 20 – 7 = .....

65 – 36 = ..... 42 – 27 = .....

Phương pháp giải:

Tính nhẩm rồi viết kết quả thích hợp vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

25 + 10 + 9 = 44 36 + 20 + 8 = 64

25 + 19 = 44 36 + 28 = 64

65 – 30 – 6 = 29 42 – 20 – 7 = 15

65 – 36 = 29 42 – 27 = 15

Số? (theo mẫu)

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 2

Phương pháp giải:

Ta thấy số trong hình tròn bằng tổng của hai số trong hình tam giác. Từ đó ta tìm được các số còn thiếu.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 3

a) Tính để biết mỗi bạn đội mũ (nón) nào.

b) Tô cùng màu: mũ và áo của cùng một bạn.

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 4

Phương pháp giải:

Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi chọn mũ cho mỗi bạn tương ứng với kết quả vừa tìm được.

Lời giải chi tiết:

a) 29 + 14 = 43 15 + 18 = 33

82 – 29 = 53 40 – 17 = 23

Vậy bạn mặc áo ghi 29 + 14 đội mũ số 43, bạn mặc áo ghi phép tính 15 + 18 đội mũ số 33.

Bạn mặc áo ghi phép tính 82 – 29 đội mũ số 53, bạn mặc áo ghi phép tính 40 – 17 đội mũ số 23.

b) Học sinh tự tô màu vào hình vẽ.

Đúng ghi đ, sai ghi s.

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 5

Phương pháp giải:

Tính nhẩm kết quả các phép tính, so sánh hai vế và điền dấu thích hợp vào ô trống.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 6

Vui học

Tính rồi tô màu theo kết quả phép tính.

20: màu vàng 25: màu nâu 30: màu cam

35: màu xanh lá cây 40: màu tím

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 7

Phương pháp giải:

Tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính và tô màu theo yêu cầu bài toán.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 8

Tìm hạt dẻ cho sóc.

Nối hai số có tổng là số tròn chục (theo mẫu).

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 9

Phương pháp giải:

Tính nhẩm để nối hai số có tổng là số tròn chục với nhau.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 10

Số?

Biết rằng tổng các số theo cột dọc hay hàng ngang đều bằng 70.

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 11

Phương pháp giải:

Tính nhẩm sao cho tổng các số theo cột dọc hay hàng ngang đều bằng 70.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 12

Làm theo mẫu

Mẫu:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 13

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 14

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi viết các số và phép tính còn thiếu vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 15

Điền dấu phép tính thích hợp (+ hay - )

14 ..... 8 = 22 17 ...... 2 < 16

28 ...... 9 > 30 20 ...... 30 = 50

57 ....... 18 < 40 44 ....... 6 > 48

Phương pháp giải:

Tính nhẩm rồi điền dấu + hoặc – cho thích hợp.

Lời giải chi tiết:

14 + 8 = 22 17 - 2 < 16

28 + 9 > 30 20 + 30 = 50

57 - 18 < 40 44 + 6 > 48

Có 83 con kiến đi kiếm mồi, trong đó 37 con đã về tổ. Hỏi còn bao nhiêu con chưa về tổ?

Phương pháp giải:

Số con kiến chưa về tổ = Số kiến đi kiếm mồi – Số kiến đã về tổ.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Đi kiếm mồi: 83 con

Đã về tổ: 37 con

Chưa về tổ: .... con?

Bài giải

Số con kiến chưa về tổ là

83 – 37 = 46 (con)

Đáp số: 46 con

Bác Ba nướng 25 cái bánh ca cao và bánh dâu. Trong đó có 7 cái bánh ca cao. Hỏi bác Ba nướng bao nhiêu cái bánh dâu?

Phương pháp giải:

Số bánh dâu = Tổng số bánh – số bánh ca cao.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Bánh ca cao và bánh dâu: 25 cái

Bánh ca cao: 7 cái

Bánh dâu: .... cái?

Bài giải

Bác Ba nướng số bánh dâu là

25 – 7 = 18 (cái)

Đáp án: 18 cái

Quan sát hình vẽ.

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 16

a) Số?

- Có ...... hình tròn.

- Có ...... hình tam giác.

- Có ...... hình vuông.

b) Đánh dấu X vào bảng (Mỗi dấu X thể hiện một hình)

Hình tròn

Hình tam giác

Hình vuông

c) Viết tiếp vào chỗ chấm.

- Hình .......... nhiều nhất, có ......... hình.

- Hình ............. ít nhất, có .......... hình.

- Số hình tam giác nhiều hơn số hình vuông là ......... hình.

Phương pháp giải:

Đếm số hình tròn, hình tam giác, hình vuông rồi đánh dấu và viết vào chỗ chấm cho thích hợp.

Lời giải chi tiết:

a) Số

- Có 3 hình tròn.

- Có 6 hình tam giác.

- Có 1 hình vuông.

b)

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Hình tròn

Hình tam giác

Hình vuông

c)

- Hình tam giác nhiều nhất, có 6 hình.

- Hình vuông ít nhất, có 1 hình.

- Số hình tam giác nhiều hơn số hình vuông là 5 hình.

Quan sát bảng sau (mỗi số thể hiện một chữ cái).

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 17

Tính rồi viết chữ cái vào ô trống, em ghép được từ gì?

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 18

Phương pháp giải:

Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi viết chữ cái tương ứng vào ô trống.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 19

Thử thách.

Số? (Mỗi con vật thể hiện một số)

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 20

Phương pháp giải:

Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 21

Bạn đang theo dõi nội dung Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo thuộc chuyên mục Đề kiểm tra Toán lớp 2 trên nền tảng toán math. Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 2 một cách trực quan và hiệu quả nhất.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Giải bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 123) Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo: Hướng dẫn chi tiết

Bài tập Ôn tập phép cộng và phép trừ trang 123 Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo là một phần quan trọng trong chương trình học Toán lớp 2. Bài tập này giúp củng cố kiến thức về phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán cho học sinh.

Nội dung bài tập

Bài tập trang 123 thường bao gồm các dạng bài sau:

  • Bài tập 1: Tính các phép cộng và phép trừ có kết quả trong phạm vi 100.
  • Bài tập 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng và phép trừ.
  • Bài tập 3: Điền vào chỗ trống để hoàn thành các phép tính hoặc các bài toán có lời văn.

Hướng dẫn giải chi tiết

Để giải các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  • Phép cộng: Là phép toán để tìm tổng của hai hay nhiều số.
  • Phép trừ: Là phép toán để tìm hiệu của hai số.
  • Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ: a + b = c => c - b = a và c - a = b

Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết cho một số bài tập mẫu:

Ví dụ 1: Tính 35 + 28

Để tính 35 + 28, ta có thể thực hiện như sau:

  1. Đặt tính: Viết 35 ở trên, 28 ở dưới, sao cho các hàng thẳng cột.
  2. Cộng các chữ số ở hàng đơn vị: 5 + 8 = 13. Viết 3 ở hàng đơn vị, nhớ 1.
  3. Cộng các chữ số ở hàng chục: 3 + 2 + 1 (nhớ) = 6. Viết 6 ở hàng chục.
  4. Kết quả: 35 + 28 = 63
Ví dụ 2: Giải bài toán: Lan có 45 cái kẹo, Lan cho Hồng 12 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?

Để giải bài toán này, ta thực hiện phép trừ:

  1. Tóm tắt bài toán:
    • Lan có: 45 cái kẹo
    • Lan cho Hồng: 12 cái kẹo
    • Lan còn lại: ? cái kẹo
  2. Giải: Số kẹo còn lại của Lan là: 45 - 12 = 33 (cái kẹo)
  3. Đáp số: Lan còn lại 33 cái kẹo.

Mẹo giải bài tập nhanh chóng

Để giải bài tập nhanh chóng và chính xác, học sinh có thể áp dụng một số mẹo sau:

  • Nắm vững bảng cửu chương: Giúp tính toán nhanh hơn.
  • Sử dụng các kỹ năng tính nhẩm: Rèn luyện khả năng tính toán trong đầu.
  • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo tính chính xác của bài làm.

Luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập, học sinh nên luyện tập thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập và các tài liệu học tập khác. Montoan.com.vn cung cấp nhiều bài tập luyện tập khác với các mức độ khó khác nhau để đáp ứng nhu cầu học tập của từng học sinh.

Tầm quan trọng của việc học Toán lớp 2

Toán lớp 2 là nền tảng quan trọng cho các kiến thức Toán học ở các lớp trên. Việc nắm vững kiến thức Toán lớp 2 sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập và giải quyết các vấn đề thực tế.

Montoan.com.vn hy vọng rằng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải bài tập Ôn tập phép cộng và phép trừ trang 123 Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tập tốt!