Danh Mục
© 2024 Education Math

Giải bài: Thừa số - tích VBT toán 2 - Chân trời sáng tạo

Giải bài: Thừa số - tích VBT toán 2 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với chuyên mục giải bài tập Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và giải quyết các bài tập liên quan đến khái niệm 'Thừa số - tích'.

Montoan.com.vn tự hào là nền tảng học toán online uy tín, cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.

Nối (theo mẫu). Viết (theo mẫu) Mẫu: 4 x 6 = 24 7 x 3 = 21 4 và 6 là các thừa số, …………………………. 24 là tích …………………………. Viết phép nhân.

Bài 2

Viết (theo mẫu)

Mẫu:

4 x 6 = 24 7 x 3 = 21

4 và 6 là các thừa số, ………………………….

24 là tích ………………………….

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: Thừa số x Thừa số = Tích.

Từ đó em viết các số là thừa số hoặc tích cho thích hợp.

Lời giải chi tiết:

7 x 3 = 21

7 và 3 là các thừa số

21 là tích.

Bài 1

Nối (theo mẫu).

Giải bài: Thừa số - tích VBT toán 2 - Chân trời sáng tạo 0 1

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: Thừa số x Thừa số = Tích.

Từ đó em nối các số là thừa số hoặc tích cho thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Thừa số - tích VBT toán 2 - Chân trời sáng tạo 0 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Bài 1
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Tải về

Nối (theo mẫu).

Giải bài: Thừa số - tích VBT toán 2 - Chân trời sáng tạo 1

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: Thừa số x Thừa số = Tích.

Từ đó em nối các số là thừa số hoặc tích cho thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Thừa số - tích VBT toán 2 - Chân trời sáng tạo 2

Viết (theo mẫu)

Mẫu:

4 x 6 = 24 7 x 3 = 21

4 và 6 là các thừa số, ………………………….

24 là tích ………………………….

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: Thừa số x Thừa số = Tích.

Từ đó em viết các số là thừa số hoặc tích cho thích hợp.

Lời giải chi tiết:

7 x 3 = 21

7 và 3 là các thừa số

21 là tích.

Viết phép nhân.

Giải bài: Thừa số - tích VBT toán 2 - Chân trời sáng tạo 3

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: Thừa số x Thừa số = Tích.

Từ đó em viết các phép nhân thích hợp theo các số trong bảng.

Lời giải chi tiết:

5 x 2 = 10 6 x 5 = 30

3 x 8 = 24 4 x 9 = 36

Bài 3

Viết phép nhân.

Giải bài: Thừa số - tích VBT toán 2 - Chân trời sáng tạo 2 1

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: Thừa số x Thừa số = Tích.

Từ đó em viết các phép nhân thích hợp theo các số trong bảng.

Lời giải chi tiết:

5 x 2 = 10 6 x 5 = 30

3 x 8 = 24 4 x 9 = 36

Bạn đang theo dõi nội dung Giải bài: Thừa số - tích VBT toán 2 - Chân trời sáng tạo thuộc chuyên mục toán 2 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 2 một cách trực quan và hiệu quả nhất.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Giải bài: Thừa số - tích VBT Toán 2 - Chân trời sáng tạo: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu

Bài học về thừa số và tích trong chương trình Toán 2 - Chân trời sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng kiến thức về phép nhân cho học sinh. Hiểu rõ khái niệm này giúp các em thực hiện các phép tính nhân một cách nhanh chóng và chính xác hơn.

1. Khái niệm Thừa số và Tích

Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần nắm vững định nghĩa của thừa số và tích:

  • Thừa số: Là các số được nhân với nhau.
  • Tích: Là kết quả của phép nhân các thừa số đó.

Ví dụ: Trong phép nhân 3 x 4 = 12, 3 và 4 là các thừa số, còn 12 là tích.

2. Giải bài tập VBT Toán 2 - Chân trời sáng tạo: Thừa số - tích

Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong VBT Toán 2 - Chân trời sáng tạo:

Bài 1: Viết phép nhân tương ứng với mỗi hình ảnh

Bài tập này yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh và viết phép nhân phù hợp. Ví dụ, nếu hình ảnh có 2 nhóm, mỗi nhóm có 3 quả táo, học sinh sẽ viết phép nhân 2 x 3 = 6.

Bài 2: Tính

Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân đơn giản. Ví dụ: 2 x 4 = ?, 3 x 5 = ?, 4 x 6 = ?

Để giải bài tập này, học sinh có thể sử dụng các phương pháp như:

  • Đếm bằng cách cộng: Ví dụ, 2 x 4 có nghĩa là 2 cộng 4 lần, tức là 2 + 2 + 2 + 2 = 8.
  • Sử dụng bảng nhân: Học sinh có thể tra cứu kết quả trong bảng nhân.
Bài 3: Điền vào chỗ trống

Bài tập này yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống để hoàn thành phép nhân. Ví dụ: 3 x ? = 9, ? x 4 = 12.

Để giải bài tập này, học sinh cần suy nghĩ về mối quan hệ giữa thừa số và tích. Ví dụ, trong phép nhân 3 x ? = 9, học sinh cần tìm một số khi nhân với 3 sẽ được 9. Số đó là 3.

3. Mẹo học tốt môn Toán 2

Để học tốt môn Toán 2, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:

  • Học thuộc bảng nhân: Bảng nhân là công cụ quan trọng để giải các bài tập về phép nhân.
  • Luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
  • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn: Đừng ngại hỏi khi gặp khó khăn, thầy cô giáo và bạn bè luôn sẵn sàng giúp đỡ.

4. Ứng dụng của phép nhân trong đời sống

Phép nhân có rất nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Ví dụ:

  • Tính tổng số tiền khi mua nhiều sản phẩm giống nhau.
  • Tính diện tích của một hình chữ nhật.
  • Tính số lượng vật phẩm trong nhiều nhóm.

5. Bài tập luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức về thừa số và tích, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:

  1. Tính: 5 x 2 = ?, 6 x 3 = ?, 7 x 4 = ?
  2. Điền vào chỗ trống: 4 x ? = 20, ? x 5 = 35
  3. Viết phép nhân tương ứng với mỗi hình ảnh (tự vẽ hình ảnh).

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 2 sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập về thừa số và tích trong VBT Toán 2 - Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt!