Danh Mục
© 2024 Education Math

Giải bài: Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (trang 94) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo

Giải bài: Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (trang 94) Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo

Montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho bài tập Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục trang 94 Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo. Bài viết này giúp học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập, rèn luyện kỹ năng tính toán và tự tin hơn trong học tập.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả và tiện lợi nhất cho các em học sinh và phụ huynh.

Đặt tính rồi tính. 80 – 15 90 – 48 30 – 7 70 – 9 Tính nhẩm. 20 cm – 4 cm = ..... 100 cm – 40 cm = ..... 18 dm – 9 dm = ..... 90 dm – 30 dm = ...... Nối (theo mẫu).

Bài 3

Tính nhẩm.

20 cm – 4 cm = ..... 100 cm – 40 cm = .....

18 dm – 9 dm = ..... 90 dm – 30 dm = ......

Phương pháp giải:

Tính nhẩm kết quả mỗi phép tính rồi viết đơn vị đo độ dài theo sau số vừa tìm được.

Lời giải chi tiết:

20 cm – 4 cm = 16 cm 100 cm – 40 cm = 60 cm

18 dm – 9 dm = 9 dm 90 dm – 30 dm = 60 dm

Bài 5

Anh Bi cao 90 cm.

Bé Na thấp hơn anh Bi 18 cm.

Hỏi bé Na cao nhiêu xăng-ti-mét?

Phương pháp giải:

Chiều cao của bé Na = Chiều cao của anh Bi – 18 cm.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Anh Bi: 90 cm

Bé Na thấp hơn anh Bi: 18 cm

Bé Na: ..... cm?

Lời giải

Chiều cao của bé Na là

90 – 18 = 72 (cm)

Đáp số: 72 cm

Bài 6

Lúc đầu có 60 con bướm. Sau đó 28 con bay đi. Hỏi còn lại bao nhiêu con bướm?

Phương pháp giải:

Số con bướm còn lại = Số con bướm lúc đầu – Số con bướm bay đi.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Lúc đầu: 60 con bướm

Bay đi: 28 con bướm

Còn lại: .... con bướm?

Lời giải

Số con bướm còn lại là

60 – 28 = 32 (con)

Đáp số: 32 con

Bài 1

Đặt tính rồi tính.

80 – 15 90 – 48 30 – 7 70 – 9

Phương pháp giải:

- Đặt tính sao cho các số cùng một hàng thẳng cột với nhau.

- Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (trang 94) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 0 1

Bài 2

Số? (Theo mẫu)

Giải bài: Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (trang 94) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 1 1

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu ta thấy tổng hai số ghi trên tai chuột bằng số ở giữa, từ đó ta điền các số còn thiếu vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

Ta thấy 60 – 44 = 16 23 + 17 = 40

50 – 12 = 38 30 – 11 = 19

 Ta điền như sau:

Giải bài: Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (trang 94) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 1 2

Bài 4

Nối (theo mẫu).

Giải bài: Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (trang 94) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 3 1

Phương pháp giải:

Tính nhẩm kết quả mỗi phép trừ rồi nối với số thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Ta có 40 – 31 = 9 30 – 18 = 12 > 9 > 2

80 – 10 = 70 90 – 17 = 73 < 90

Ta nối như sau:

Giải bài: Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (trang 94) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 3 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Bài 1
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Bài 4
  • Bài 5
  • Bài 6

Đặt tính rồi tính.

80 – 15 90 – 48 30 – 7 70 – 9

Phương pháp giải:

- Đặt tính sao cho các số cùng một hàng thẳng cột với nhau.

- Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Giải bài: Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (trang 94) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 1

Số? (Theo mẫu)

Giải bài: Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (trang 94) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 2

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu ta thấy tổng hai số ghi trên tai chuột bằng số ở giữa, từ đó ta điền các số còn thiếu vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

Ta thấy 60 – 44 = 16 23 + 17 = 40

50 – 12 = 38 30 – 11 = 19

 Ta điền như sau:

Giải bài: Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (trang 94) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 3

Tính nhẩm.

20 cm – 4 cm = ..... 100 cm – 40 cm = .....

18 dm – 9 dm = ..... 90 dm – 30 dm = ......

Phương pháp giải:

Tính nhẩm kết quả mỗi phép tính rồi viết đơn vị đo độ dài theo sau số vừa tìm được.

Lời giải chi tiết:

20 cm – 4 cm = 16 cm 100 cm – 40 cm = 60 cm

18 dm – 9 dm = 9 dm 90 dm – 30 dm = 60 dm

Nối (theo mẫu).

Giải bài: Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (trang 94) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 4

Phương pháp giải:

Tính nhẩm kết quả mỗi phép trừ rồi nối với số thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Ta có 40 – 31 = 9 30 – 18 = 12 > 9 > 2

80 – 10 = 70 90 – 17 = 73 < 90

Ta nối như sau:

Giải bài: Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (trang 94) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 5

Anh Bi cao 90 cm.

Bé Na thấp hơn anh Bi 18 cm.

Hỏi bé Na cao nhiêu xăng-ti-mét?

Phương pháp giải:

Chiều cao của bé Na = Chiều cao của anh Bi – 18 cm.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Anh Bi: 90 cm

Bé Na thấp hơn anh Bi: 18 cm

Bé Na: ..... cm?

Lời giải

Chiều cao của bé Na là

90 – 18 = 72 (cm)

Đáp số: 72 cm

Lúc đầu có 60 con bướm. Sau đó 28 con bay đi. Hỏi còn lại bao nhiêu con bướm?

Phương pháp giải:

Số con bướm còn lại = Số con bướm lúc đầu – Số con bướm bay đi.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Lúc đầu: 60 con bướm

Bay đi: 28 con bướm

Còn lại: .... con bướm?

Lời giải

Số con bướm còn lại là

60 – 28 = 32 (con)

Đáp số: 32 con

Bạn đang theo dõi nội dung Giải bài: Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (trang 94) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo thuộc chuyên mục Đề kiểm tra Toán lớp 2 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 2 một cách trực quan và hiệu quả nhất.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Giải bài: Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (trang 94) Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo

Bài tập Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục trang 94 Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh lớp 2 làm quen với phép trừ có số bị trừ lớn hơn. Bài tập này không chỉ giúp các em củng cố kiến thức về phép trừ mà còn rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.

I. Tóm tắt lý thuyết cần nắm vững

Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức cơ bản về phép trừ:

  • Phép trừ là gì? Phép trừ là phép toán dùng để tìm hiệu của hai số.
  • Các thành phần của phép trừ? Số bị trừ, số trừ và hiệu.
  • Quy tắc trừ: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu
  • Trường hợp đặc biệt: Khi số bị trừ bằng số trừ, hiệu bằng 0.

II. Giải chi tiết bài tập trang 94 Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo

Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong trang 94 Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo:

Bài 1: Tính

Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép trừ có số bị trừ là số tròn chục. Ví dụ:

Phép tínhKết quả
40 – 2020
60 – 3030
80 – 5030

Hướng dẫn: Để thực hiện phép trừ này, các em chỉ cần trừ phần hàng chục của hai số. Ví dụ, trong phép tính 40 – 20, ta trừ 20 cho 20, kết quả là 20.

Bài 2: Điền vào chỗ trống

Bài tập này yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống để hoàn thành các phép trừ. Ví dụ:

50 – … = 20

Hướng dẫn: Để tìm số cần điền vào chỗ trống, ta thực hiện phép trừ ngược lại. Trong ví dụ trên, ta có 50 – 20 = 30. Vậy số cần điền vào chỗ trống là 30.

Bài 3: Giải bài toán

Bài tập này yêu cầu học sinh giải một bài toán có liên quan đến phép trừ có số bị trừ là số tròn chục. Ví dụ:

Lan có 70 cái kẹo. Lan cho bạn 30 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?

Hướng dẫn: Để giải bài toán này, ta thực hiện phép trừ: 70 – 30 = 40. Vậy Lan còn lại 40 cái kẹo.

III. Mẹo giải bài tập nhanh và chính xác

Để giải bài tập Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục nhanh và chính xác, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:

  1. Nắm vững quy tắc trừ: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu
  2. Thực hành thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng tính toán.
  3. Sử dụng các công cụ hỗ trợ: Các em có thể sử dụng các công cụ như bảng cửu chương, máy tính để kiểm tra kết quả.
  4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, các em nên kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

IV. Luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức và kỹ năng, các em có thể tự luyện tập thêm các bài tập sau:

  • 30 – 10 = ?
  • 50 – 20 = ?
  • 70 – 40 = ?
  • 90 – 60 = ?

Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và mẹo giải bài tập trên, các em học sinh lớp 2 sẽ tự tin hơn trong việc giải bài tập Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục trang 94 Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tập tốt!