Toán lớp 4 trang 60 - Bài 71: Trừ hai phân số cùng mẫu số - SGK Chân trời sáng tạo
Toán lớp 4 trang 60 - Bài 71: Trừ hai phân số cùng mẫu số
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 60 - Bài 71: Trừ hai phân số cùng mẫu số của sách SGK Chân trời sáng tạo. Bài học này sẽ giúp các em nắm vững phương pháp trừ hai phân số khi chúng có cùng mẫu số.
Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ lý thuyết, ví dụ minh họa và bài tập thực hành để các em có thể tự tin giải quyết các bài toán về phân số.
Viết số bị trừ dưới dạng phân số rồi tính.
Thực hành Câu 1
Video hướng dẫn giải
Tính.
a) $\frac{2}{3} - \frac{1}{3}$
b) $\frac{7}{{12}} - \frac{5}{{12}}$
c) $\frac{{17}}{{21}} - \frac{{10}}{{21}}$
Phương pháp giải:
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{2}{3} - \frac{1}{3} = \frac{{2 - 1}}{3} = \frac{1}{3}$
b) $\frac{7}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{{7 - 5}}{{12}} = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}$
c) $\frac{{17}}{{21}} - \frac{{10}}{{21}} = \frac{{17 - 10}}{{21}} = \frac{7}{{21}} = \frac{1}{3}$
Luyện tập Câu 1
Video hướng dẫn giải
Viết số bị trừ dưới dạng phân số rồi tính.
a) $1 - \frac{1}{3}$
b) $1 - \frac{6}{9}$
c) $2 - \frac{2}{5}$
Phương pháp giải:
Viết số bị trừ dưới dạng phân số có mẫu số bằng mẫu số của phân số kia.
Lời giải chi tiết:
a) $1 - \frac{1}{3} = \frac{3}{3} - \frac{1}{3} = \frac{{3 - 1}}{3} = \frac{2}{3}$
b) $1 - \frac{6}{9} = \frac{9}{9} - \frac{6}{9} = \frac{{9 - 6}}{9} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}$
c) $2 - \frac{2}{5} = \frac{{10}}{5} - \frac{2}{5} = \frac{{10 - 2}}{5} = \frac{8}{5}$
Lý thuyết
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 71. Trừ hai phân số cùng mẫu số
- Thực hành
- Câu 1
- Luyện tập
- Câu 1 -
- Câu 2
- Lý thuyết
Video hướng dẫn giải
Tính.
a) $\frac{2}{3} - \frac{1}{3}$
b) $\frac{7}{{12}} - \frac{5}{{12}}$
c) $\frac{{17}}{{21}} - \frac{{10}}{{21}}$
Phương pháp giải:
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{2}{3} - \frac{1}{3} = \frac{{2 - 1}}{3} = \frac{1}{3}$
b) $\frac{7}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{{7 - 5}}{{12}} = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}$
c) $\frac{{17}}{{21}} - \frac{{10}}{{21}} = \frac{{17 - 10}}{{21}} = \frac{7}{{21}} = \frac{1}{3}$
Video hướng dẫn giải
Viết số bị trừ dưới dạng phân số rồi tính.
a) $1 - \frac{1}{3}$
b) $1 - \frac{6}{9}$
c) $2 - \frac{2}{5}$
Phương pháp giải:
Viết số bị trừ dưới dạng phân số có mẫu số bằng mẫu số của phân số kia.
Lời giải chi tiết:
a) $1 - \frac{1}{3} = \frac{3}{3} - \frac{1}{3} = \frac{{3 - 1}}{3} = \frac{2}{3}$
b) $1 - \frac{6}{9} = \frac{9}{9} - \frac{6}{9} = \frac{{9 - 6}}{9} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}$
c) $2 - \frac{2}{5} = \frac{{10}}{5} - \frac{2}{5} = \frac{{10 - 2}}{5} = \frac{8}{5}$
Video hướng dẫn giải
Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt

Phương pháp giải:
- Tìm độ dài sợi dây thứ hai = Độ dài sợi dây thứ nhất - $\frac{1}{8}$
- Tìm độ dài sợi dây thứ ba = Độ dài sợi dây thứ hai - $\frac{3}{8}$
Lời giải chi tiết:
Đội dài sợi dây thứ hai là:
$\frac{7}{8} - \frac{1}{8} = \frac{6}{8}$ (m)
Độ dài sợi dây thứ ba là:
$\frac{6}{8} - \frac{3}{8} = \frac{3}{8}$ (m)
Đáp số: $\frac{3}{8}$ m
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 71. Trừ hai phân số cùng mẫu số
Luyện tập Câu 2
Video hướng dẫn giải
Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt

Phương pháp giải:
- Tìm độ dài sợi dây thứ hai = Độ dài sợi dây thứ nhất - $\frac{1}{8}$
- Tìm độ dài sợi dây thứ ba = Độ dài sợi dây thứ hai - $\frac{3}{8}$
Lời giải chi tiết:
Đội dài sợi dây thứ hai là:
$\frac{7}{8} - \frac{1}{8} = \frac{6}{8}$ (m)
Độ dài sợi dây thứ ba là:
$\frac{6}{8} - \frac{3}{8} = \frac{3}{8}$ (m)
Đáp số: $\frac{3}{8}$ m
Toán lớp 4 trang 60 - Bài 71: Trừ hai phân số cùng mẫu số - SGK Chân trời sáng tạo
Bài 71 Toán lớp 4 trang 60 thuộc chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo, tập trung vào việc củng cố kỹ năng trừ hai phân số có cùng mẫu số. Đây là một kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình học Toán tiểu học, giúp học sinh làm quen với các phép toán trên phân số và chuẩn bị cho các bài học phức tạp hơn.
I. Lý thuyết cần nắm vững
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại lý thuyết cơ bản về phép trừ hai phân số cùng mẫu số:
- Phân số: Một phân số được biểu diễn dưới dạng a/b, trong đó a là tử số, b là mẫu số và b khác 0.
- Mẫu số: Cho biết một đơn vị được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau.
- Tử số: Cho biết có bao nhiêu phần bằng nhau được lấy ra.
- Phép trừ hai phân số cùng mẫu số: Để trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của hai phân số và giữ nguyên mẫu số. Công thức: a/b - c/b = (a - c)/b
II. Giải bài tập Toán lớp 4 trang 60 - Bài 71
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong Toán lớp 4 trang 60 - Bài 71 SGK Chân trời sáng tạo:
Bài 1: Tính
- a) 5/7 - 1/7 = (5 - 1)/7 = 4/7
- b) 9/10 - 3/10 = (9 - 3)/10 = 6/10 = 3/5
- c) 11/12 - 5/12 = (11 - 5)/12 = 6/12 = 1/2
- d) 15/16 - 7/16 = (15 - 7)/16 = 8/16 = 1/2
Bài 2: Rút gọn phân số (nếu có thể)
- a) 4/8 = 1/2
- b) 6/9 = 2/3
- c) 10/15 = 2/3
- d) 12/18 = 2/3
Bài 3: Tính
Bài 3 thường yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế. Ví dụ:
Một chiếc bánh được chia thành 8 phần bằng nhau. Lan ăn 3 phần, Minh ăn 2 phần. Hỏi ai ăn nhiều bánh hơn và ăn nhiều hơn bao nhiêu phần bánh?
Giải:
- Số phần bánh Lan ăn: 3/8
- Số phần bánh Minh ăn: 2/8
- Lan ăn nhiều hơn Minh: 3/8 - 2/8 = 1/8 (phần bánh)
III. Mở rộng và Luyện tập
Để hiểu sâu hơn về phép trừ hai phân số cùng mẫu số, các em có thể thực hành thêm với các bài tập sau:
| Bài tập | Đáp án |
|---|---|
| 7/9 - 2/9 | 5/9 |
| 13/15 - 4/15 | 9/15 = 3/5 |
IV. Lưu ý khi giải bài tập
- Luôn kiểm tra xem hai phân số có cùng mẫu số hay không trước khi thực hiện phép trừ.
- Sau khi trừ, hãy rút gọn phân số nếu có thể để có kết quả tối giản.
- Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và áp dụng kiến thức phù hợp.
Hy vọng với bài hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 4 sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập về phép trừ hai phân số cùng mẫu số. Chúc các em học tốt!
