Toán lớp 4 trang 7 - Bài 40: Phép cộng các số tự nhiên - SGK Chân trời sáng tạo
Toán lớp 4 trang 7 - Bài 40: Phép cộng các số tự nhiên - SGK Chân trời sáng tạo
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán trang 7, Bài 40: Phép cộng các số tự nhiên trong sách giáo khoa Chân trời sáng tạo. Bài học này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản về phép cộng các số tự nhiên, một trong những phép tính quan trọng nhất trong toán học.
Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp giải bài tập chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài giảng video sinh động, giúp các em học toán một cách hiệu quả và thú vị.
Đặt tính rồi tính. a) 822 305 + 143 484 Tính nhẩm. a) 5 000 + 6 000 + 5 000
Luyện tập Câu 1
Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 350 000 + 470 000 + 150 000 + 30 000
b) 280 000 + 640 000 + 360 000 + 720 000
c) 590 000 + 19 000 + 81 000 + 410 000
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn trăm nghìn, tròn triệu với nhau
Lời giải chi tiết:
a) 350 000 + 470 000 + 150 000 + 30 000
= (350 000 + 150 000) + (470 000 + 30 000)
= 500 000 + 500 000
= 1 000 000
b) 280 000 + 640 000 + 360 000 + 720 000
= (280 000 + 720 000) + (640 000 + 360 000)
= 1 000 000 + 1 000 000
= 2 000 000
c) 590 000 + 19 000 + 81 000 + 410 000
= (590 000 + 410 000) + (19 000 + 81 000)
= 1 000 000 + 100 000
= 1 100 000
Thực hành Câu 2
Video hướng dẫn giải
Tính nhẩm.
a) 5 000 + 6 000 + 5 000
b) 90 000 + 80 000 + 20 000
c) 4 000 + 60 000 + 6 000
d) 20 000 + 10 000 + 80 000 + 90 000
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn với nhau
Lời giải chi tiết:
a) 5 000 + 6 000 + 5 000 = (5 000 + 5 000) + 6 000
= 10 000 + 6 000 = 16 000
b) 90 000 + 80 000 + 20 000 = 90 000 + (80 000 + 20 000)
= 90 000 + 100 000
= 190 000
c) 4 000 + 60 000 + 6 000 = (4 000 + 6 000) + 60 000
= 10 000 + 60 000
= 70 000
d) 20 000 + 10 000 + 80 000 + 90 000
= (20 000 + 80 000) + (10 000 + 90 000)
= 100 000 + 100 000 = 200 000
Luyện tập Câu 2
Video hướng dẫn giải
Số?
a) ……. – 4 800 000 = 5 000 000
b) …… - 700 000 = 7 300 000
Phương pháp giải:
Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Lời giải chi tiết:
a) ……. – 4 800 000 = 5 000 000
5 000 000 + 4 800 000 = 9 800 000
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 9 800 000
b) …… - 700 000 = 7 300 000
7 300 000 + 700 000 = 8 000 000
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 8 000 000
Lý thuyết
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 40. Phép cộng các số tự nhiên
Thực hành Câu 1
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.
a) 822 305 + 143 484
b) 723 575 + 823 918
c) 6 394 814 + 102 043
d) 29 126 524 + 3 310 662
Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Cộng lần lượt từ phải sang trái
Lời giải chi tiết:

Thử thách
Video hướng dẫn giải
Khi nghe thông báo về số lượng bò sữa của Hà Nội, Lâm Đồng và Thanh Hóa, bạn Tiến chỉ kịp viết được các số liệu như sau:

Em hãy giúp bạn Tiến xác định số bò sữa của mỗi tỉnh, thành trên, biết rằng:
- Tổng số bò sữa của Hà Nội và Lâm Đồng là 39 853 con.
- Tổng số bò sữa của Lâm Đồng và Thanh Hóa là 36 175 con.
Lời giải chi tiết:
Ta có: Tổng số bò sữa của Hà Nội và Lâm Đồng là 39 853 con
Mà 24 410 + 15 443 = 39 853
Vậy số bò sữa của tỉnh Thanh Hóa là 11 765 con.
Số bò sữa của tỉnh Lâm Đồng là 36 175 - 11 765 = 24 410 (con)
Số bò sữa của Hà Nội là 15 443 con.
Luyện tập Câu 3
Video hướng dẫn giải
Trong một năm, trang trại Sữa Xanh đã dùng 240 000 tấn rơm; trang trại Sữa Hồng dùng nhiều hơn trang trại Sữa Xanh là 12 000 tấn. Hỏi trong một năm cả hai trang trại đã dùng hết bao nhiêu tấn rơm?

Phương pháp giải:
- Số tấn rơm trang trại Sữa Hồng dùng = Số tấn rơm trang trại Sữa Xanh đã dùng + 12 000 tấn
- Tìm tổng số tấn rơm cả hai trang trại đã dùng
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Sữa Xanh:240 000 tấn
Sữa Hồng: nhiều hơn 12 000 tấn
Tất cả: ? tấn
Bài giải
Trong một năm, trang trại Sữa Hồng đã dùng hết số tấn rơm là:
240 000 + 12 000 = 252 000 (tấn)
Số tấn rơm cả hai trang trại đã dùng là:
240 000 + 252 000 = 492 000 (tấn)
Đáp số: 492 000 tấn rơm
- Thực hành
- Câu 1 -
- Câu 2
- Luyện tập
- Câu 1 -
- Câu 2 -
- Câu 3
- Thử thách
- Lý thuyết
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.
a) 822 305 + 143 484
b) 723 575 + 823 918
c) 6 394 814 + 102 043
d) 29 126 524 + 3 310 662
Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Cộng lần lượt từ phải sang trái
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tính nhẩm.
a) 5 000 + 6 000 + 5 000
b) 90 000 + 80 000 + 20 000
c) 4 000 + 60 000 + 6 000
d) 20 000 + 10 000 + 80 000 + 90 000
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn với nhau
Lời giải chi tiết:
a) 5 000 + 6 000 + 5 000 = (5 000 + 5 000) + 6 000
= 10 000 + 6 000 = 16 000
b) 90 000 + 80 000 + 20 000 = 90 000 + (80 000 + 20 000)
= 90 000 + 100 000
= 190 000
c) 4 000 + 60 000 + 6 000 = (4 000 + 6 000) + 60 000
= 10 000 + 60 000
= 70 000
d) 20 000 + 10 000 + 80 000 + 90 000
= (20 000 + 80 000) + (10 000 + 90 000)
= 100 000 + 100 000 = 200 000
Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 350 000 + 470 000 + 150 000 + 30 000
b) 280 000 + 640 000 + 360 000 + 720 000
c) 590 000 + 19 000 + 81 000 + 410 000
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn trăm nghìn, tròn triệu với nhau
Lời giải chi tiết:
a) 350 000 + 470 000 + 150 000 + 30 000
= (350 000 + 150 000) + (470 000 + 30 000)
= 500 000 + 500 000
= 1 000 000
b) 280 000 + 640 000 + 360 000 + 720 000
= (280 000 + 720 000) + (640 000 + 360 000)
= 1 000 000 + 1 000 000
= 2 000 000
c) 590 000 + 19 000 + 81 000 + 410 000
= (590 000 + 410 000) + (19 000 + 81 000)
= 1 000 000 + 100 000
= 1 100 000
Video hướng dẫn giải
Số?
a) ……. – 4 800 000 = 5 000 000
b) …… - 700 000 = 7 300 000
Phương pháp giải:
Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Lời giải chi tiết:
a) ……. – 4 800 000 = 5 000 000
5 000 000 + 4 800 000 = 9 800 000
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 9 800 000
b) …… - 700 000 = 7 300 000
7 300 000 + 700 000 = 8 000 000
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 8 000 000
Video hướng dẫn giải
Trong một năm, trang trại Sữa Xanh đã dùng 240 000 tấn rơm; trang trại Sữa Hồng dùng nhiều hơn trang trại Sữa Xanh là 12 000 tấn. Hỏi trong một năm cả hai trang trại đã dùng hết bao nhiêu tấn rơm?

Phương pháp giải:
- Số tấn rơm trang trại Sữa Hồng dùng = Số tấn rơm trang trại Sữa Xanh đã dùng + 12 000 tấn
- Tìm tổng số tấn rơm cả hai trang trại đã dùng
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Sữa Xanh:240 000 tấn
Sữa Hồng: nhiều hơn 12 000 tấn
Tất cả: ? tấn
Bài giải
Trong một năm, trang trại Sữa Hồng đã dùng hết số tấn rơm là:
240 000 + 12 000 = 252 000 (tấn)
Số tấn rơm cả hai trang trại đã dùng là:
240 000 + 252 000 = 492 000 (tấn)
Đáp số: 492 000 tấn rơm
Video hướng dẫn giải
Khi nghe thông báo về số lượng bò sữa của Hà Nội, Lâm Đồng và Thanh Hóa, bạn Tiến chỉ kịp viết được các số liệu như sau:

Em hãy giúp bạn Tiến xác định số bò sữa của mỗi tỉnh, thành trên, biết rằng:
- Tổng số bò sữa của Hà Nội và Lâm Đồng là 39 853 con.
- Tổng số bò sữa của Lâm Đồng và Thanh Hóa là 36 175 con.
Lời giải chi tiết:
Ta có: Tổng số bò sữa của Hà Nội và Lâm Đồng là 39 853 con
Mà 24 410 + 15 443 = 39 853
Vậy số bò sữa của tỉnh Thanh Hóa là 11 765 con.
Số bò sữa của tỉnh Lâm Đồng là 36 175 - 11 765 = 24 410 (con)
Số bò sữa của Hà Nội là 15 443 con.
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 40. Phép cộng các số tự nhiên
Toán lớp 4 trang 7 - Bài 40: Phép cộng các số tự nhiên - SGK Chân trời sáng tạo
Bài 40 trong sách Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc củng cố và mở rộng kiến thức về phép cộng các số tự nhiên. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp cận các phép tính phức tạp hơn trong các lớp học tiếp theo. Bài học này không chỉ giới thiệu cách cộng các số tự nhiên mà còn giúp học sinh hiểu rõ hơn về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
1. Mục tiêu bài học
- Nắm vững quy tắc cộng các số tự nhiên.
- Vận dụng kiến thức vào giải các bài tập thực tế.
- Hiểu và áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
2. Nội dung bài học
Bài học được chia thành các phần chính sau:
- Ôn tập về số tự nhiên: Nhắc lại khái niệm về số tự nhiên, cách đọc, viết và so sánh các số tự nhiên.
- Giới thiệu phép cộng các số tự nhiên: Giải thích ý nghĩa của phép cộng, các thành phần của phép cộng (số hạng, tổng).
- Thực hành cộng các số tự nhiên: Thực hiện các phép cộng đơn giản và phức tạp, sử dụng các kỹ năng đã học.
- Tính chất giao hoán của phép cộng: Chứng minh và áp dụng tính chất giao hoán (a + b = b + a) vào giải bài tập.
- Tính chất kết hợp của phép cộng: Chứng minh và áp dụng tính chất kết hợp (a + (b + c) = (a + b) + c) vào giải bài tập.
3. Giải bài tập Toán lớp 4 trang 7 - Bài 40: Phép cộng các số tự nhiên
Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa:
Bài 1: Tính
a) 234 + 567 = 801
b) 678 + 123 = 801
c) 987 + 456 = 1443
Bài 2: Tính bằng hai cách khác nhau
a) 345 + 234 + 121
Cách 1: 345 + 234 + 121 = 579 + 121 = 700
Cách 2: 345 + 234 + 121 = 345 + (234 + 121) = 345 + 355 = 700
Bài 3: Tìm x
a) x + 123 = 456
x = 456 - 123
x = 333
4. Mở rộng kiến thức
Phép cộng các số tự nhiên không chỉ dừng lại ở việc cộng các số đơn giản. Trong thực tế, chúng ta thường gặp các bài toán cộng các số tự nhiên lớn hơn, hoặc các bài toán ứng dụng phép cộng vào các tình huống khác nhau. Ví dụ:
- Tính tổng số tiền mua hàng.
- Tính tổng số lượng sản phẩm.
- Tính tổng số điểm đạt được.
5. Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về phép cộng các số tự nhiên, các em có thể thực hành thêm các bài tập sau:
| Bài tập | Đáp án |
|---|---|
| 123 + 456 | 579 |
| 789 + 123 | 912 |
| 456 + 789 | 1245 |
Hy vọng bài học này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về phép cộng các số tự nhiên và áp dụng kiến thức vào giải các bài tập một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!
