Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 11 - Kết nối tri thức
Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 11 - Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh lớp 7 đến với đề thi học kì 1 môn Toán - Đề số 11, chương trình Kết nối tri thức. Đề thi này được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi chính thức và nội dung chương trình học, giúp các em làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.
montoan.com.vn cung cấp đề thi kèm đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những kiến thức còn yếu để bổ sung kịp thời. Chúc các em ôn thi tốt!
Đề bài
Khẳng định nào sau đây sai:
- A.\(0,\left( {001} \right) \in \mathbb{Q}\).
- B.\(\frac{7}{{33}} \in \mathbb{Q}\).
- C.\( - {\rm{ }}2\frac{3}{5} \in \mathbb{Q}\).
- D.\(\sqrt 8 \in \mathbb{Q}\).
Số đối của \(\frac{5}{6}\) là:
- A.\(\frac{6}{5}\).
- B.\( - \frac{6}{5}\).
- C.\(\sqrt {\frac{5}{6}} \).
- D.\( - {\rm{ }}\frac{5}{6}\).
Căn bậc hai số học của 196 là:
- A.98.
- B.– 14.
- C.14.
- D.\( - {\rm{ }}\sqrt {196} \).
Số nào là số vô tỉ trong các số sau:
- A.\(\frac{5}{{11}}\).
- B.\(\sqrt {\frac{1}{9}} \).
- C.\(\sqrt {12} \).
- D.0.
Cho \(\widehat {{\rm{xOy}}} = {70^0}\)và tia Ot là tia phân giác của \(\widehat {{\rm{xOy}}}\). Số đo \(\widehat {{\rm{xOt}}}\) bằng:

- A.350.
- B.400.
- C.700.
- D.1100.
Cho hình vẽ bên, biết \({\widehat {\rm{O}}_1} = {60^0}\). Số đo \({\widehat {\rm{O}}_3}\) là:

- A.300.
- B.500.
- C.600.
- D.1200.
Đường trung trực của một đoạn thẳng là
- A.đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng đó.
- B.đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó.
- C.đường thẳng cắt đoạn thẳng đó.
- D.đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng ấy tại trung điểm của nó.
Cho hai tam giác \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat B = \widehat P\), \(BC = PN\). Cần thêm điều kiện nào để \(\Delta ABC = \Delta MPN\) theo trường hợp góc – cạnh – góc
- A.\(\widehat C = \widehat M\).
- B.\(\widehat C = \widehat N\).
- C.\(\widehat C = \widehat P\).
- D.\(\widehat A = \widehat M\).
Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là dữ liệu định lượng?
- A.Chiều cao của một số học sinh trong lớp (đơn vị tính là cm): 145; 150; 155; 160; 165; 170; …
- B.Quốc tịch của các học sinh trong một trường quốc tế: Việt Nam, Lào, Campuchia; …
- C.Số học sinh đeo kính trong một số lớp học (đơn vị tính là học sinh): 20; 10; 15;…
- D.Cân nặng của trẻ sơ sinh (đơn vị tính là kg): 2800; 3000; 32000; 3500; …
Cho hình vẽ sau có \(\widehat B = {48^O},\widehat {AED} = {65^O}\). Số đo \(\widehat {BAD}\) bằng

- A.\(20^\circ \).
- B.\(19^\circ \).
- C.\(18^\circ \).
- D.\(17^\circ \).
Kết quả tìm hiểu về sở thích chơi game của một số học sinh trong một trường
THCS được ghi bởi bảng thống kê sau. Hãy cho biết nhiều học sinh lựa chọn loại nào nhất?

- A.Thích.
- B.Rất thích.
- C.Không thích.
- D.Thích ít.
Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) xếp loại học lực giữa kì I của học sinh lớp 7A. Hỏi học sinh đạt loại gì là nhiều nhất?

- A.Giỏi.
- B.Khá.
- C.Trung bình.
- D.Yếu.
Thực hiện phép tính:
a) \({\left( {\frac{2}{3} - 1} \right)^2} - \frac{3}{5}:\frac{9}{{10}} + {1^{2022}}\).
b) \(\frac{8}{7} \cdot \left| {\frac{{ - 3}}{5}} \right| + \frac{8}{7} \cdot \sqrt {\frac{4}{{25}}} - \frac{{\sqrt 9 }}{4}\).
Tìm x, biết:
a) \(x + 0,75 = \frac{2}{3}\).
b) \(\left| {\frac{1}{2} - x} \right| = \frac{4}{5}\).
Diện tích nước Việt Nam là 331 698 km2. Hãy làm tròn diện tích này đến hàng nghìn.
Cho \(\widehat {xOy}\) nhọn. Trên \(Ox\) lấy điểm \(A\) và trên \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OA = OB\). Vẽ ra phía ngoài \(\widehat {xOy}\) hai đoạn \(AM = BN\) sao cho \(AM \bot Ox\) và \(BN \bot Oy\). Chứng minh:
a. \(\Delta OMA = \Delta ONB\).
b. \(\widehat {AON\,}\)= \(\widehat {BOM}\) và \(\widehat {OMB}\)=\(\widehat {ONA}\).
Cho hình vẽ bên, biết: \(m \bot a;m \bot b;\widehat {CDb} = {110^0}\).

a) Chứng minh: a // b
b) Tính số đo: \({\widehat {\rm{D}}_1}\) và \(\widehat {{\rm{ ACD}}}\)
(Học sinh vẽ lại hình vào bài làm)
Lời giải và đáp án
Khẳng định nào sau đây sai:
- A.\(0,\left( {001} \right) \in \mathbb{Q}\).
- B.\(\frac{7}{{33}} \in \mathbb{Q}\).
- C.\( - {\rm{ }}2\frac{3}{5} \in \mathbb{Q}\).
- D.\(\sqrt 8 \in \mathbb{Q}\).
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về số hữu tỉ.
+) \(0,\left( {001} \right) = \frac{1}{{999}} \in \mathbb{Q}\) nên A đúng.
+) \(\frac{7}{{33}} \in \mathbb{Q}\) nên B đúng.
+) \( - {\rm{ }}2\frac{3}{5} = - \frac{{13}}{5} \in \mathbb{Q}\) nên C đúng.
+) \(\sqrt 8 \) là số vô tỉ \( \Rightarrow \sqrt 8 \notin \mathbb{Q}\) nên D sai.
Số đối của \(\frac{5}{6}\) là:
- A.\(\frac{6}{5}\).
- B.\( - \frac{6}{5}\).
- C.\(\sqrt {\frac{5}{6}} \).
- D.\( - {\rm{ }}\frac{5}{6}\).
Đáp án : D
Dựa vào khái niệm số đối.
Số đối của \(\frac{5}{6}\) là \( - \frac{5}{6}\).
Căn bậc hai số học của 196 là:
- A.98.
- B.– 14.
- C.14.
- D.\( - {\rm{ }}\sqrt {196} \).
Đáp án : C
Sử dụng kiến thức về căn bậc hai số học: Căn bậc hai số học của số a không âm là số x không âm sao cho \({x^2} = a\).
Căn bậc hai số học của 196 là \(\sqrt {196} = 14\).
Số nào là số vô tỉ trong các số sau:
- A.\(\frac{5}{{11}}\).
- B.\(\sqrt {\frac{1}{9}} \).
- C.\(\sqrt {12} \).
- D.0.
Đáp án : C
Số vô tỉ được biểu diễn dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Ta có: \(\sqrt {\frac{1}{9}} = \frac{1}{3};0 = \frac{0}{1}\). Các số \(\frac{5}{{11}};\sqrt {\frac{1}{9}} ;0\) là số hữu tỉ nên không phải là số vô tỉ.
Vậy chỉ có \(\sqrt {12} \) là số vô tỉ.
Cho \(\widehat {{\rm{xOy}}} = {70^0}\)và tia Ot là tia phân giác của \(\widehat {{\rm{xOy}}}\). Số đo \(\widehat {{\rm{xOt}}}\) bằng:

- A.350.
- B.400.
- C.700.
- D.1100.
Đáp án : A
Dựa vào kiến thức về tia phân giác.
Vì Ot là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) nên \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy} = \frac{1}{2}\widehat {xOy} = \frac{1}{2}{.70^0} = {35^0}\).
Cho hình vẽ bên, biết \({\widehat {\rm{O}}_1} = {60^0}\). Số đo \({\widehat {\rm{O}}_3}\) là:

- A.300.
- B.500.
- C.600.
- D.1200.
Đáp án : C
Góc \({O_1}\) và góc \({O_3}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_3}}\).
Vì góc \({O_1}\) và góc \({O_3}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_3}}\). Mà \(\widehat {{O_1}} = {60^0}\) nên \(\widehat {{O_3}} = {60^0}\).
Đường trung trực của một đoạn thẳng là
- A.đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng đó.
- B.đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó.
- C.đường thẳng cắt đoạn thẳng đó.
- D.đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng ấy tại trung điểm của nó.
Đáp án : D
Dựa vào khái niệm đường trung trực của một đoạn thẳng.
Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường vuông góc với đoạn thẳng ấy tại trung điểm của nó
Cho hai tam giác \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat B = \widehat P\), \(BC = PN\). Cần thêm điều kiện nào để \(\Delta ABC = \Delta MPN\) theo trường hợp góc – cạnh – góc
- A.\(\widehat C = \widehat M\).
- B.\(\widehat C = \widehat N\).
- C.\(\widehat C = \widehat P\).
- D.\(\widehat A = \widehat M\).
Đáp án : B
Dựa vào trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc.
Để \(\Delta ABC = \Delta MPN\) theo trường hợp góc – cạnh – góc mà đã có \(\widehat B = \widehat P\), \(BC = PN\) thì \(\widehat C = \widehat N\).
Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là dữ liệu định lượng?
- A.Chiều cao của một số học sinh trong lớp (đơn vị tính là cm): 145; 150; 155; 160; 165; 170; …
- B.Quốc tịch của các học sinh trong một trường quốc tế: Việt Nam, Lào, Campuchia; …
- C.Số học sinh đeo kính trong một số lớp học (đơn vị tính là học sinh): 20; 10; 15;…
- D.Cân nặng của trẻ sơ sinh (đơn vị tính là kg): 2800; 3000; 32000; 3500; …
Đáp án : B
Dựa vào phân loại dữ liệu: Dữ liệu được chia thành hai loại: dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng.
Trong các dữ liệu trên, chỉ có dữ liệu quốc tích của các học sinh trong trường quốc tế không phải là dữ liệu định lượng.
Cho hình vẽ sau có \(\widehat B = {48^O},\widehat {AED} = {65^O}\). Số đo \(\widehat {BAD}\) bằng

- A.\(20^\circ \).
- B.\(19^\circ \).
- C.\(18^\circ \).
- D.\(17^\circ \).
Đáp án : D
Dựa vào tính chất tam giác cân, định lí tổng 3 góc trong một tam giác và tính chất của hai góc kề bù.
Xét tam giác ADE có \(AD = AE\) nên tam giác ADE cân tại A suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {AED} = {65^0}\).
Vì góc ADB và góc ADE là hai góc kề bù nên \(\widehat {ADB} + \widehat {ADE} = {180^0}\) suy ra \(\widehat {ADB} = {180^0} - {65^0} = {115^0}\).
Xét tam giác ABD, ta có:
\(\widehat {BAD} + \widehat {ADB} + \widehat B = {180^0}\) (tổng 3 góc trong một tam giác).
\( \Rightarrow \widehat {BAD} = {180^0} - \widehat B - \widehat {ADB} = {180^0} - {48^0} - {115^0} = {17^0}\).
Kết quả tìm hiểu về sở thích chơi game của một số học sinh trong một trường
THCS được ghi bởi bảng thống kê sau. Hãy cho biết nhiều học sinh lựa chọn loại nào nhất?

- A.Thích.
- B.Rất thích.
- C.Không thích.
- D.Thích ít.
Đáp án : A
Quan sát bảng thống kê, lập bảng số liệu biểu thị sở thích chơi game của các học sinh đó theo số lượng để biết học sinh lựa chọn loại nào nhiều nhất.
Ta có bảng số liệu sở thích chơi game của các học sinh theo số lượng như sau:

Quan sát bảng số liệu trên, ta thấy học sinh lựa chọn “Thích” có số lượng nhiều nhất.
Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) xếp loại học lực giữa kì I của học sinh lớp 7A. Hỏi học sinh đạt loại gì là nhiều nhất?

- A.Giỏi.
- B.Khá.
- C.Trung bình.
- D.Yếu.
Đáp án : B
Quan sát biểu đồ để xác định.
Quan sát biểu đồ trên, ta thấy số học sinh khá chiếm tỉ lệ nhiều nhất (40%).
Thực hiện phép tính:
a) \({\left( {\frac{2}{3} - 1} \right)^2} - \frac{3}{5}:\frac{9}{{10}} + {1^{2022}}\).
b) \(\frac{8}{7} \cdot \left| {\frac{{ - 3}}{5}} \right| + \frac{8}{7} \cdot \sqrt {\frac{4}{{25}}} - \frac{{\sqrt 9 }}{4}\).
Sử dụng các quy tắc thực hiện phép tính.
a) \({\left( {\frac{2}{3} - 1} \right)^2} - \frac{3}{5}:\frac{9}{{10}} + {1^{2022}}\)
\(\begin{array}{l} = {\left( {\frac{2}{3} - \frac{3}{3}} \right)^2} - \frac{3}{5} \cdot \frac{{10}}{9} + 1\\ = {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2} - \frac{2}{3} + 1\\{\rm{ = }}\frac{1}{9} - \frac{6}{9} + \frac{9}{9}\\ = \frac{4}{9}\end{array}\)
b) \(\frac{8}{7} \cdot \left| {\frac{{ - 3}}{5}} \right| + \frac{8}{7} \cdot \sqrt {\frac{4}{{25}}} - \frac{{\sqrt 9 }}{4}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{8}{7} \cdot \frac{3}{5} + \frac{8}{7} \cdot \frac{2}{5} - \frac{3}{4}\\ = \frac{8}{7} \cdot \left( {\frac{3}{5} + \frac{2}{5}} \right) - \frac{3}{4} = \frac{8}{7} \cdot 1 - \frac{3}{4}\\ = \frac{{32}}{{28}} - \frac{{21}}{{28}} = \frac{{11}}{{28}}\end{array}\)
Tìm x, biết:
a) \(x + 0,75 = \frac{2}{3}\).
b) \(\left| {\frac{1}{2} - x} \right| = \frac{4}{5}\).
a) Dựa vào quy tắc chuyển vế để tìm x.
b) Chia hai trường hợp: \(\frac{1}{2} - x = \frac{4}{5}\) hoặc \(\frac{1}{2} - x = \frac{{ - {\rm{ }}4}}{5}\).
a) \(x + 0,75 = \frac{2}{3}\)
\(\begin{array}{l}x + \frac{3}{4} = \frac{2}{3}\\x = \frac{2}{3} - \frac{3}{4}\\x = \frac{{ - 1}}{{12}}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{{12}}\).
b) \(\left| {\frac{1}{2} - x} \right| = \frac{4}{5}\) thì \(\frac{1}{2} - x = \frac{4}{5}\) hoặc \(\frac{1}{2} - x = \frac{{ - {\rm{ }}4}}{5}\).
TH1. \(\frac{1}{2} - x = \frac{4}{5}\)
\(\begin{array}{l}x = \frac{1}{2} - \frac{4}{5}\\x = \frac{{ - 3}}{{10}}\end{array}\)
TH2. \(\frac{1}{2} - x = \frac{{ - {\rm{ }}4}}{5}\)
\(\begin{array}{l}x = \frac{1}{2} + \frac{4}{5}\\x = \frac{{13}}{{10}}\end{array}\)
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{ - 3}}{{10}};\frac{{13}}{{10}}} \right\}\).
Diện tích nước Việt Nam là 331 698 km2. Hãy làm tròn diện tích này đến hàng nghìn.
Dựa vào cách làm tròn số với độ chính xác cho trước.
Ta có: 331 698 \( \approx \) 332 000.
Vậy diện tích nước Việt Nam được làm tròn đến hàng nghìn là khoảng 332 000 km2.
Cho \(\widehat {xOy}\) nhọn. Trên \(Ox\) lấy điểm \(A\) và trên \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OA = OB\). Vẽ ra phía ngoài \(\widehat {xOy}\) hai đoạn \(AM = BN\) sao cho \(AM \bot Ox\) và \(BN \bot Oy\). Chứng minh:
a. \(\Delta OMA = \Delta ONB\).
b. \(\widehat {AON\,}\)= \(\widehat {BOM}\) và \(\widehat {OMB}\)=\(\widehat {ONA}\).
a. \(\Delta OMA = \Delta ONB\left( {c - g - c} \right)\)
b. Theo a suy ra \(\widehat {AOM}\)=\(\widehat {BON}\)
Suy ra \(\widehat {AOM}\)+\(\widehat {AOB}\)=\(\widehat {AOB}\)+\(\widehat {BON}\)
Suy ra \(\widehat {AON\,}\)=\(\widehat {BOM}\)
Chứng minh \(\Delta OMB = \Delta ONA\left( {c - g - c} \right)\)
Suy ra \(\widehat {OMB}\)=\(\widehat {ONA}\)

a. \(\Delta OMA = \Delta ONB\left( {c - g - c} \right)\)
b. Theo a suy ra \(\widehat {AOM}\)=\(\widehat {BON}\)
Suy ra \(\widehat {AOM}\)+\(\widehat {AOB}\)=\(\widehat {AOB}\)+\(\widehat {BON}\)
Suy ra \(\widehat {AON\,}\)=\(\widehat {BOM}\)
Chứng minh \(\Delta OMB = \Delta ONA\left( {c - g - c} \right)\)
Suy ra \(\widehat {OMB}\)=\(\widehat {ONA}\)
Cho hình vẽ bên, biết: \(m \bot a;m \bot b;\widehat {CDb} = {110^0}\).

a) Chứng minh: a // b
b) Tính số đo: \({\widehat {\rm{D}}_1}\) và \(\widehat {{\rm{ ACD}}}\)
(Học sinh vẽ lại hình vào bài làm)
a) Chứng minh a và b cùng vuông góc với m nên song song với nhau.
b) Dựa vào kiến thức về hai góc đối, hai đường thẳng song song để tính số đo \({\widehat {\rm{D}}_1}\) và \(\widehat {{\rm{ ACD}}}\).

a) Vì \(m \bot a;m \bot b\) (gt) nên a // b (đpcm).
b) Ta có: \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_3}} = {110^0}\) (hai góc đối đỉnh).
Ta có: a // b (cmt) suy ra:\({\rm{ }}{\widehat {\rm{C}}_2} = {\widehat {\rm{D}}_3} = {110^0}\)(2 góc so le trong)
Ta có:\({\rm{ }}{\widehat {\rm{C}}_2} + {\widehat {\rm{C}}_1} = {180^0}\) (2 góc kề bù)
\(\begin{array}{l}{110^0} + {\widehat {\rm{C}}_1} = {180^0}\\{\widehat {\rm{C}}_1} = {180^0} - {110^0} = {70^0}\end{array}\)
Vậy \(\widehat {{D_1}} = {110^0};\widehat {{C_1}} = {70^0}\).
Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 11 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 11 chương trình Kết nối tri thức là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 7 ôn tập và đánh giá kiến thức đã học trong nửa học kì đầu tiên. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các chủ đề chính như số hữu tỉ, số thực, biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, và các ứng dụng thực tế của Toán học.
Cấu trúc Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 11 - Kết nối tri thức
Thông thường, đề thi sẽ được chia thành các phần sau:
- Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nắm vững kiến thức cơ bản và vận dụng nhanh các công thức, định nghĩa.
- Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải trình bày chi tiết các bước giải, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.
- Phần bài tập ứng dụng: Liên hệ kiến thức Toán học với các tình huống thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về tính ứng dụng của môn học.
Nội dung chi tiết Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 11 - Kết nối tri thức
1. Số hữu tỉ và Số thực
Phần này thường tập trung vào các khái niệm về số hữu tỉ, số thực, cách biểu diễn trên trục số, các phép toán trên số hữu tỉ và số thực. Học sinh cần nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và số thực, cũng như các tính chất của các phép toán này.
2. Biểu thức đại số
Học sinh cần hiểu rõ khái niệm biểu thức đại số, cách thu gọn biểu thức, và các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia đa thức. Phần này cũng thường xuất hiện các bài tập về phân tích đa thức thành nhân tử.
3. Phương trình bậc nhất một ẩn
Đây là một trong những chủ đề quan trọng nhất của chương trình Toán 7. Học sinh cần nắm vững khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn, cách giải phương trình, và các ứng dụng của phương trình trong việc giải quyết các bài toán thực tế.
4. Các ứng dụng của Toán học
Phần này thường xuất hiện các bài toán liên quan đến tính diện tích, chu vi, thể tích, hoặc các bài toán về tỉ lệ, phần trăm. Học sinh cần vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán này một cách hiệu quả.
Hướng dẫn Giải Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 11 - Kết nối tri thức
Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì, học sinh cần:
- Nắm vững kiến thức cơ bản: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép đầy đủ các kiến thức quan trọng, và làm bài tập đầy đủ.
- Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi khác nhau để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán.
- Tìm hiểu đáp án và lời giải chi tiết: Sau khi giải đề thi, học sinh nên đối chiếu với đáp án và lời giải chi tiết để tìm ra những lỗi sai và rút kinh nghiệm.
- Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè: Nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập, học sinh nên hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè để được giúp đỡ.
Tài liệu ôn thi học kì 1 Toán 7 - Kết nối tri thức
Ngoài đề thi, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn thi khác như:
- Sách bài tập Toán 7
- Các trang web học Toán online
- Các video bài giảng Toán 7
Lời khuyên
Hãy dành thời gian ôn tập một cách khoa học và hiệu quả. Đừng quá căng thẳng, hãy giữ tinh thần thoải mái và tự tin. Chúc các em đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì!
| Chủ đề | Mức độ quan trọng |
|---|---|
| Số hữu tỉ và Số thực | Cao |
| Biểu thức đại số | Trung bình |
| Phương trình bậc nhất một ẩn | Cao |
| Ứng dụng Toán học | Trung bình |
| Nguồn: montoan.com.vn | |






























