Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 10
Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 10
Chào mừng các em học sinh đến với Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 10 tại montoan.com.vn. Đề thi này được biên soạn bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 10 bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp các em đánh giá được mức độ hiểu bài và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới.
Đề bài
Từ tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) ta suy ra đẳng thức:
- A.a.b = c.d.
- B.a.c = b.d.
- C.a.d = b.c.
- D.a2 = b.c.
Từ đẳng thức 2.12 = 8.3 ta có thể lập được bao nhiêu tỉ lệ thức?
- A.1.
- B.2.
- C.3.
- D.4.
Cho biết đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 2. Hãy biểu diễn y theo x?
- A.\(y = \frac{1}{2}x\).
- B.\(y = 2x\).
- C.\(y = - 2x\).
- D.\(y = - \frac{1}{2}x\).
Cho biết đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 2 thì y = 12. Hệ số tỉ lệ là:
- A.24.
- B.-6.
- C.6.
- D.-24.
Biểu thức nào sau đây là đa thức một biến?
- A.\(xy - {x^2} + 2x\).
- B.\({x^4} - {x^3} + {y^2}\).
- C.\({x^2} - 2x\).
- D.\({x^2} - 2xy + {y^2}\).
Giá trị của biểu thức \(7x - 4\) tại x = 9 là:
- A.59.
- B.67.
- C.-59.
- D.-67.
Tam giác ABC có AB = 8cm, BC = 6cm, AC = 4cm. So sánh các góc của tam giác ta có:
- A.\(\widehat A < \widehat B < \widehat C\).
- B.\(\widehat A < \widehat C < \widehat B\).
- C.\(\widehat B < \widehat A < \widehat C\).
- D.\(\widehat C < \widehat B < \widehat A\).
Bộ ba độ dài nào sau đây là 3 cạnh của một tam giác?
- A.3cm, 4cm, 8cm.
- B.10cm, 7cm, 3cm.
- C.6cm, 7cm, 10cm.
- D.9cm, 5cm, 4cm.
Cho hình vẽ. So sánh độ dài các đoạn thẳng AB, AC, AD, AE.

- A.AB < AC < AD < AE.
- B.AB < AD < AC < AE.
- C.AB < AC < AE < AD.
- D.AB < AE < AD < AC.
Cho hình vẽ. Trong tam giác ABC, AD được gọi là

- A.đường trung tuyến.
- B.đường trung trực.
- C.đường phân giác.
- D.đường cao.
Tam giác ABC có hai đường cao AD và BE cắt nhau tại I. Khi đó, CI là

- A.đường trung tuyến của tam giác ABC.
- B.đường trung trực của tam giác ABC.
- C.đường phân giác của tam giác ABC.
- D.đường cao của tam giác ABC.
Cho tam giác ABC, tìm điểm O sao cho O cách đều ba đỉnh tam giác ABC
- A.O là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC.
- B.O là giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác ABC.
- C.O là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC.
- D.O là giao điểm của ba đường cao của tam giác ABC.
Tìm x, y biết:
a) \(\frac{x}{6} = \frac{4}{3}\)
b) \(7:x = - 9:4\)
c) \(\frac{x}{7} = \frac{y}{3}\) và \(x - y = - 16\)
Tổng kết cuối học kì 1, số học sinh giỏi của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 4; 3; 2. Biết tổng số học sinh giỏi của cả ba lớp là 45 em. Hỏi mỗi lớp 7A, 7B, 7C có bao nhiêu học sinh giỏi?
Ba thành phố ở ba địa điểm A, B, C không thẳng hàng như hình vẽ, biết AC = 30 km, AB = 90 km. Nếu đặt ở địa điểm C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động 60km thì thành phố B có nhận được tín hiệu không? Vì sao?

Cho tam giác DEF cân tại D, đường cao DH. Trên tia đối của tia HD lấy điểm M sao cho MH = DH.
a) Chứng minh DF = FM.
b) Trên tia đối của tia FE lấy điểm I sao cho FI = EF. Chứng minh rằng IE là tia phân giác của góc DIM.
c) Tia MF cắt DI tại N. Chứng minh MN là trung tuyến của tam giác DIM.
Cho ba số a, b, c khác 0 thỏa mãn: \(\frac{{ab}}{{a + b}} = \frac{{bc}}{{b + c}} = \frac{{ca}}{{c + a}}\).
Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{2ab + 3bc + ca}}{{2{a^2} + 3{b^2} + {c^2}}}\).
Lời giải và đáp án
Từ tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) ta suy ra đẳng thức:
- A.a.b = c.d.
- B.a.c = b.d.
- C.a.d = b.c.
- D.a2 = b.c.
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về tỉ lệ thức.
Từ tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) ta suy ra \(a.d = b.c\)
Từ đẳng thức 2.12 = 8.3 ta có thể lập được bao nhiêu tỉ lệ thức?
- A.1.
- B.2.
- C.3.
- D.4.
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về tỉ lệ thức.
Từ đẳng thức 2.12 = 8.3 ta có thể lập được 4 tỉ lệ thức là:
\(\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}};\frac{2}{8} = \frac{3}{{12}};\frac{3}{2} = \frac{{12}}{8};\frac{8}{2} = \frac{{12}}{3}\).
Cho biết đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 2. Hãy biểu diễn y theo x?
- A.\(y = \frac{1}{2}x\).
- B.\(y = 2x\).
- C.\(y = - 2x\).
- D.\(y = - \frac{1}{2}x\).
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Vì đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 2 nên ta có công thức \(y = 2x\).
Cho biết đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 2 thì y = 12. Hệ số tỉ lệ là:
- A.24.
- B.-6.
- C.6.
- D.-24.
Đáp án : A
Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Vì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a nên \(a = xy = 2.12 = 24\).
Biểu thức nào sau đây là đa thức một biến?
- A.\(xy - {x^2} + 2x\).
- B.\({x^4} - {x^3} + {y^2}\).
- C.\({x^2} - 2x\).
- D.\({x^2} - 2xy + {y^2}\).
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về đa thức một biến.
Đa thức \({x^2} - 2x\) là đa thức một biến.
Giá trị của biểu thức \(7x - 4\) tại x = 9 là:
- A.59.
- B.67.
- C.-59.
- D.-67.
Đáp án : A
Thay giá trị của x vào biểu thức để tính giá trị của biểu thức.
Giá trị của biểu thức \(7x - 4\) tại x = 9 là:
\(7.9 - 4 = 59\).
Tam giác ABC có AB = 8cm, BC = 6cm, AC = 4cm. So sánh các góc của tam giác ta có:
- A.\(\widehat A < \widehat B < \widehat C\).
- B.\(\widehat A < \widehat C < \widehat B\).
- C.\(\widehat B < \widehat A < \widehat C\).
- D.\(\widehat C < \widehat B < \widehat A\).
Đáp án : C
Dựa vào quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác để so sánh.
Trong tam giác ABC có AC < BC < AB (4cm < 6cm < 8cm) suy ra \(\widehat B < \widehat A < \widehat C\).
Bộ ba độ dài nào sau đây là 3 cạnh của một tam giác?
- A.3cm, 4cm, 8cm.
- B.10cm, 7cm, 3cm.
- C.6cm, 7cm, 10cm.
- D.9cm, 5cm, 4cm.
Đáp án : C
Dựa vào quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
Ta có 3 + 4 = 7 < 8 nên 3cm, 4cm, 8cm không thể là ba cạnh của một tam giác.
Ta có 3 + 7 = 10 nên 10cm, 7cm, 3cm không thể là ba cạnh của một tam giác.
Ta có 4 + 5 = 9 nên 9cm, 5cm, 4cm không thể là ba cạnh của một tam giác.
Vậy chỉ có 6cm, 7cm, 10cm là ba cạnh của một tam giác.
Cho hình vẽ. So sánh độ dài các đoạn thẳng AB, AC, AD, AE.

- A.AB < AC < AD < AE.
- B.AB < AD < AC < AE.
- C.AB < AC < AE < AD.
- D.AB < AE < AD < AC.
Đáp án : A
Dựa vào mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.
Vì AB là đường vuông góc kẻ từ A xuống BE nên AB nhỏ nhất.
Quan sát hình vẽ ta thấy C nằm giữa B và D nên BC < BD suy ra AC < AD.
Mà D lại nằm giữa B và E nên BD < BE suy ra AD < AE.
Suy ra AB < AC < AD < AE.
Cho hình vẽ. Trong tam giác ABC, AD được gọi là

- A.đường trung tuyến.
- B.đường trung trực.
- C.đường phân giác.
- D.đường cao.
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về các đường đã học.
Quan sát hình vẽ ta thấy AD nằm giữa góc BAC và \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\) nên AD là đường phân giác của tam giác ABC.
Tam giác ABC có hai đường cao AD và BE cắt nhau tại I. Khi đó, CI là

- A.đường trung tuyến của tam giác ABC.
- B.đường trung trực của tam giác ABC.
- C.đường phân giác của tam giác ABC.
- D.đường cao của tam giác ABC.
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về sự đồng quy của các đường trong tam giác.
Tam giác ABC có hai đường cao AD và BE cắt nhau tại I nên I là giao điểm của hai đường cao trong tam giác suy ra CI cũng là đường cao của tam giác ABC.
Cho tam giác ABC, tìm điểm O sao cho O cách đều ba đỉnh tam giác ABC
- A.O là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC.
- B.O là giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác ABC.
- C.O là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC.
- D.O là giao điểm của ba đường cao của tam giác ABC.
Đáp án : C
Dựa vào tính chất của điểm đồng quy trong tam giác.
Điểm O cách đều ba đỉnh của tam giác ABC là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC.
Tìm x, y biết:
a) \(\frac{x}{6} = \frac{4}{3}\)
b) \(7:x = - 9:4\)
c) \(\frac{x}{7} = \frac{y}{3}\) và \(x - y = - 16\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức.
a) Ta có: \(\frac{x}{6} = \frac{4}{3}\)
Suy ra \(x.3 = 4.6\)
\(x = \frac{{4.6}}{3} = 8\)
Vậy x = 8.
b) Ta có: \(7:x = - 9:4\)
Suy ra \(\frac{7}{x} = \frac{{ - 9}}{4}\)
\(\begin{array}{l}7.4 = - 9.x\\x = \frac{{7.4}}{{ - 9}} = \frac{{ - 28}}{9}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 28}}{9}\).
c) Ta có: \(\frac{x}{7} = \frac{y}{3}\) và \(x - y = - 16\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{7} = \frac{y}{3} = \frac{x - y}{7 - 3} = \frac{-16}{4} = -4\)
Suy ra \(\frac{x}{7} = -4\) nên \(x = -4.7 = -28\)
\(\frac{y}{3} = -4\) nên \(y = -4.3 = -12\)
Vậy \(x = -28; y = -12\)
Tổng kết cuối học kì 1, số học sinh giỏi của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 4; 3; 2. Biết tổng số học sinh giỏi của cả ba lớp là 45 em. Hỏi mỗi lớp 7A, 7B, 7C có bao nhiêu học sinh giỏi?
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Gọi số học sinh giỏi của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c. \(\left( {a,b,c \in \mathbb{N}*} \right)\)
Vì số học sinh giỏi của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 4; 3; 2 nên ta có: \(\frac{a}{4} = \frac{b}{3} = \frac{c}{2}\).
Vì tổng số học sinh giỏi của cả ba lớp là 45 em ta có a + b + c = 45.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{a}{4} = \frac{b}{3} = \frac{c}{2} = \frac{{a + b + c}}{{4 + 3 + 2}} = \frac{{45}}{9} = 5\)
Suy ra \(a = 5.4 = 20\)
\(\begin{array}{l}b = 5.3 = 15\\c = 5.2 = 10\end{array}\)
Vậy số học sinh giỏi của lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 20; 15; 10 học sinh.
Ba thành phố ở ba địa điểm A, B, C không thẳng hàng như hình vẽ, biết AC = 30 km, AB = 90 km. Nếu đặt ở địa điểm C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động 60km thì thành phố B có nhận được tín hiệu không? Vì sao?

Sử dụng hệ quả của bất đẳng thức tam giác.
Theo đề bài AC = 30km, AB = 90km suy ra AC < AB.
Trong ∆ABC có: CB > AB – AC (hệ quả của bất đẳng thức tam giác)
Suy ra CB > 90 – 30 = 60km
Vậy nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 60km thì thành phố B không nhận được tín hiệu.
Cho tam giác DEF cân tại D, đường cao DH. Trên tia đối của tia HD lấy điểm M sao cho MH = DH.
a) Chứng minh DF = FM.
b) Trên tia đối của tia FE lấy điểm I sao cho FI = EF. Chứng minh rằng IE là tia phân giác của góc DIM.
c) Tia MF cắt DI tại N. Chứng minh MN là trung tuyến của tam giác DIM.
a) Chứng minh \(\Delta DHF = \Delta MHF\) (hai cạnh góc vuông) suy ra DF = FM (hai cạnh tương ứng).
b) Chứng minh \(\Delta DHI = \Delta MHI\) (hai cạnh góc vuông) suy ra \(\widehat {DIH} = \widehat {HIM}\) (hai góc tương ứng) suy ra IE là tia phân giác của góc DIM.
c) Chứng minh IH là đường trung tuyến của tam giác DIM và \(IF = \frac{2}{3}IH\) nên F là trọng tâm của tam giác DIM. Do đó MN là đường trung tuyến của tam giác DIM.

a) Xét \(\Delta DHF\) và \(\Delta MHF\) có:
DH = HM
\(\widehat {DHF} = \widehat {MHF}\left( { = {{90}^0}} \right)\)
HF chung
suy ra \(\Delta DHF = \Delta MHF\) (hai cạnh góc vuông)
suy ra DF = FM (hai cạnh tương ứng). (đpcm)
b) Xét \(\Delta DHI\) và \(\Delta MHI\) có:
\(DH = HM\)
\(\widehat {DHI} = \widehat {MHI}\left( { = {{90}^0}} \right)\)
HI chung
Suy ra \(\Delta DHI = \Delta MHI\) (hai cạnh góc vuông) suy ra \(\widehat {DIH} = \widehat {HIM}\) (hai góc tương ứng)
Mà IE nằm trong góc DIM suy ra IE là tia phân giác của góc DIM. (đpcm)
c) Vì \(\Delta DHI = \Delta MHI\) nên DI = IM (hai cạnh tương ứng) suy ra tam giác DIM cân tại I.
Mà IH \( \bot \) DH nên IH vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến của tam giác DIM.
Do EH = HF (gt) và EF = FI (gt) nên \(\frac{{IF}}{{HI}} = \frac{{2HF}}{{3HF}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(IF = \frac{2}{3}HI\) hay F là trọng tâm của tam giác DIM.
Chứng minh IH là đường trung tuyến của tam giác DIM và \(IF = \frac{2}{3}IH\) nên F là trọng tâm của tam giác DIM. Do đó MN là đường trung tuyến của tam giác DIM.
Mà MF cắt DI tại N nên MN là đường trung tuyên của tam giác DIM. (đpcm)
Cho ba số a, b, c khác 0 thỏa mãn: \(\frac{{ab}}{{a + b}} = \frac{{bc}}{{b + c}} = \frac{{ca}}{{c + a}}\).
Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{2ab + 3bc + ca}}{{2{a^2} + 3{b^2} + {c^2}}}\).
Biến đổi \(\frac{{ab}}{{a + b}} = \frac{{bc}}{{b + c}} = \frac{{ca}}{{c + a}}\) thành \(\frac{{a + b}}{{ab}} = \frac{{b + c}}{{bc}} = \frac{{a + c}}{{ac}}\) và rút gọn để tìm a, b, c.
Thay a, b, c vào M để tính giá trị của M.
Ta có:\(\frac{{ab}}{{a + b}} = \frac{{bc}}{{b + c}} = \frac{{ac}}{{a + c}}\)
\(\frac{{a + b}}{{ab}} = \frac{{b + c}}{{bc}} = \frac{{a + c}}{{ac}}\)
\(\frac{a}{{ab}} + \frac{b}{{ab}} = \frac{b}{{bc}} + \frac{c}{{bc}} = \frac{a}{{ac}} + \frac{c}{{ac}}\)
suy ra \(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} = \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = \frac{1}{a} + \frac{1}{c}\)
Ta có \(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} = \frac{1}{b} + \frac{1}{c}\)
\(\frac{1}{a} = \frac{1}{c}\) suy ra \(a = c\) (1)
\(\frac{1}{b} + \frac{1}{c} = \frac{1}{a} + \frac{1}{c}\)
\(\frac{1}{a} = \frac{1}{b}\) suy ra \(a = b\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra a = b = c
Thay vào M, ta được:
\(\begin{array}{l}M = \frac{{2ab + 3bc + ca}}{{2{a^2} + 3{b^2} + {c^2}}}\\M = \frac{{2.a.a + 3.a.a + a.a}}{{2{a^2} + 3{a^2} + {a^2}}}\\M = \frac{{6{a^2}}}{{6{a^2}}} = 1\end{array}\)
Vậy M = 1.
Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 10: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết
Kỳ thi giữa học kỳ 2 Toán 7 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh. Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 10 là một công cụ hữu ích để học sinh tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi chính thức. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết để giúp học sinh đạt kết quả tốt nhất.
Cấu trúc Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 10
Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 10 thường bao gồm các phần sau:
- Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
- Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, thể hiện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.
Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:
- Các phép toán với số hữu tỉ
- Biểu thức đại số
- Phương trình bậc nhất một ẩn
- Bất đẳng thức bậc nhất một ẩn
- Tam giác và các trường hợp bằng nhau của tam giác
- Đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc
Các Dạng Bài Tập Thường Gặp
Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 10:
- Bài tập về số hữu tỉ: Tính toán các phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, so sánh số hữu tỉ, tìm giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ.
- Bài tập về biểu thức đại số: Thu gọn biểu thức, tìm giá trị của biểu thức, giải phương trình chứa biến.
- Bài tập về phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình, tìm nghiệm của phương trình, ứng dụng phương trình vào giải bài toán thực tế.
- Bài tập về tam giác: Chứng minh hai tam giác bằng nhau, tính độ dài cạnh, góc của tam giác, giải bài toán liên quan đến tam giác.
- Bài tập về đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc: Xác định hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, tính góc.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Một Số Bài Tập
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức A = (1/2 + 1/3) * 6/5
Giải:
A = (3/6 + 2/6) * 6/5 = 5/6 * 6/5 = 1
Ví dụ 2: Giải phương trình 2x + 3 = 7
Giải:
2x = 7 - 3 = 4
x = 4 / 2 = 2
Lời Khuyên Khi Làm Đề Thi
- Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
- Sử dụng thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
- Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.
- Luyện tập thường xuyên với các đề thi khác nhau.
Tài Nguyên Hỗ Trợ Học Tập
Ngoài Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 10, các em có thể tham khảo thêm các tài nguyên học tập sau:
- Sách giáo khoa Toán 7 Kết nối tri thức
- Sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức
- Các trang web học toán online uy tín như montoan.com.vn
- Các video bài giảng Toán 7 trên YouTube
Kết luận
Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 10 là một công cụ quan trọng giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức. Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn chi tiết trong bài viết này, các em sẽ tự tin hơn khi bước vào kỳ thi và đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em học tập tốt!






























