Trắc nghiệm Bài 7: Tập hợp các số thực Toán 7 Kết nối tri thức
Trắc nghiệm Bài 7: Tập hợp các số thực Toán 7 Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 7 Bài 7: Tập hợp các số thực, chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học về các loại số thực, bao gồm số hữu tỉ và số vô tỉ.
Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, từ dễ đến khó, kèm theo đáp án chi tiết để các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.
Đề bài
Tập hợp các số thực được kí hiệu là:
- A.
\(\mathbb{Z}\)
- B.
\(\mathbb{F}\)
- C.
\(\mathbb{Q}\)
- D.
\(\mathbb{R}\)
So sánh: \(\sqrt {17} \) và 4,(12)
- A.
\(\sqrt {17} \) > 4,(12)
- B.
\(\sqrt {17} \) = 4,(12)
- C.
\(\sqrt {17} \)\( \le \)4,(12)
- D.
\(\sqrt {17} \) < 4,(12)
So sánh \(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) và \(\sqrt {17} \)
- A.
\(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) > \(\sqrt {17} \)
- B.
\(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) = \(\sqrt {17} \)
- C.
\(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) < \(\sqrt {17} \)
- D.
Không so sánh được
Tính: \(\left| { - \sqrt {11} } \right|\)
- A.
\(\sqrt {11} \)
- B.
-\(\sqrt {11} \)
- C.
11
- D.
1
Cho x là 1 số thực bất kì, |x| là:
- A.
Một số âm
- B.
Một số dương
- C.
Một số không âm
- D.
Một sô không dương
Tìm x sao cho: |2x + 5| = |-1,5|
- A.
x = -1,75
- B.
x = 1,75
- C.
x = -1,75; x = 1,75
- D.
x = -1,75 ; x = -3,25.
Tính giá trị biểu thức: \(K = \left| { - 1,3} \right| + {\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^2} - |2,3| - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} - {2022^0}\)
- A.
-3
- B.
-2,28
- C.
-5,6
- D.
-1
Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \(A = \left| { - x - 3} \right| + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {x + 3} \right)^4} + 2\)
- A.
0
- B.
-2
- C.
2
- D.
3
Chọn chữ số thích hợp điền vào dấu “…”
-2,3….4 > - 2, (31)
- A.
0
- B.
1
- C.
{1;2;3;4;5;6;7;8;9}
- D.
2
Phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Mọi số vô tỉ đều là số thực
- B.
Mọi số thực đều là số vô tỉ.
- C.
Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ
- D.
Số 0 là số hữu tỉ cũng là số thực.
Tìm số tự nhiên $x$ để \(D = \dfrac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}}\) có giá trị là một số nguyên.
- A.
\(x = 4\)
- B.
\(x = 16\)
- C.
\(x = 9\)
- D.
\(x = 10\)
Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \(\left[ {\left( {7 + 0,004x} \right):0,9} \right]:24,7 - 12,3 = 77,7.\)
- A.
\(x = 49842\)
- B.
\(x = 498\)
- C.
\(x = 498420\)
- D.
\(x = 498425\)
Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\left| {\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}}} \right| - \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{5}\).
- A.
\(1\)
- B.
\(2\)
- C.
\(3\)
- D.
\(0\)
Gọi \(x\) là giá trị thỏa mãn \(\sqrt {1,69} .\left( {2\sqrt x + \sqrt {\dfrac{{81}}{{121}}} } \right) = \dfrac{{13}}{{10}}\). Chọn câu đúng.
- A.
\(x > 2\)
- B.
\(x < 0\)
- C.
\(0 < x < 1\)
- D.
\(x > 3\)
Tìm \(x\) biết \(\dfrac{2}{3} + \dfrac{5}{3}x = \dfrac{5}{7}\)
- A.
\(\dfrac{1}{7}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 3}}{{35}}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 1}}{{35}}\)
- D.
\(\dfrac{1}{{35}}\)
Giá trị nào sau đây là kết quả của phép tính \(\left( { - 45,7} \right) + \left[ {\left( { + 5,7} \right) + \left( { + 5,75} \right) + \left( { - 0,75} \right)} \right].\)
- A.
\(\dfrac{{87}}{5}\)
- B.
\(-35\)
- C.
\(35\)
- D.
\(\dfrac{5}{{87}}\)
Cho \(A = \) \(\left[ { - \sqrt {2,25} + 4\sqrt {{{\left( { - 2,15} \right)}^2}} - {{\left( {3\sqrt {\dfrac{7}{6}} } \right)}^2}} \right] .\sqrt {1\dfrac{9}{{16}}}\) và $B = 1,68 + \left[ {\dfrac{4}{5} - 1,2\left( {\dfrac{5}{2} - 1\dfrac{3}{4}} \right)} \right]:\left[ {{{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^2} + \dfrac{1}{9}} \right].$ So sánh \(A\) và \(B\).
- A.
\(A > B\)
- B.
\(A < B\)
- C.
\(A = B\)
- D.
\(A \ge B\)
Kết quả của phép tính \(\left( {\sqrt {\dfrac{9}{{25}}} - 2.9} \right):\left( {\dfrac{4}{5} + 0,2} \right)\) là:
- A.
\(\dfrac{{87}}{5}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 87}}{5}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 5}}{{87}}\)
- D.
\(\dfrac{5}{{87}}\)
Nếu ${x^2} = 7$ thì $x$ bằng:
- A.
$49$ hoặc $ - 49$
- B.
\(\sqrt 7 \) hoặc \( - \sqrt 7 \)
- C.
\(\dfrac{7}{2}\)
- D.
\( \pm 14\)
Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: \( - \dfrac{1}{2};0,5; - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4};\dfrac{4}{5}\)
- A.
\( - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2};\dfrac{4}{5};0,5\)
- B.
\( - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2};0,5;\dfrac{4}{5}\)
- C.
\( - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4};0,5;\dfrac{4}{5}\)
- D.
\( - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2};0,5;\dfrac{4}{5}\)
Chọn chữ số thích hợp điền vào chỗ trống $ - 5,07 < - 5,...4$
- A.
$1;2;...9$
- B.
$0;1;2;...9$
- C.
$0$
- D.
$0;1$
Lời giải và đáp án
Tập hợp các số thực được kí hiệu là:
- A.
\(\mathbb{Z}\)
- B.
\(\mathbb{F}\)
- C.
\(\mathbb{Q}\)
- D.
\(\mathbb{R}\)
Đáp án : D
Kí hiệu tập hợp các số thực
Tập hợp các số thực được kí hiệu là \(\mathbb{R}\)
So sánh: \(\sqrt {17} \) và 4,(12)
- A.
\(\sqrt {17} \) > 4,(12)
- B.
\(\sqrt {17} \) = 4,(12)
- C.
\(\sqrt {17} \)\( \le \)4,(12)
- D.
\(\sqrt {17} \) < 4,(12)
Đáp án : A
Đưa các số thực về dạng số thập phân rồi so sánh 2 số thập phân.
Ta có: \(\sqrt {17} \) = 4,1231056…..
4,(12) = 4,1212…..
Đi từ trái sang phải của 2 số thập phân, ta thấy các chữ số ở cùng hàng tương ứng bằng nhau, cho đến chữ số thập phân thức 3 thì 3 > 1 nên 4,1231056….. > 4,1212…..
Vậy \(\sqrt {17} \) > 4,(12)
So sánh \(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) và \(\sqrt {17} \)
- A.
\(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) > \(\sqrt {17} \)
- B.
\(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) = \(\sqrt {17} \)
- C.
\(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) < \(\sqrt {17} \)
- D.
Không so sánh được
Đáp án : C
So sánh 2 căn thức: Nếu \(0 < a < b \Rightarrow \sqrt a < \sqrt b \)
Ta có: \(\sqrt {{{( - 4)}^2}} = \sqrt {16} \)
Vì 16 < 17 nên \(\sqrt {16} < \sqrt {17} \Rightarrow \sqrt {{{( - 4)}^2}} < \sqrt {17} \)
Tính: \(\left| { - \sqrt {11} } \right|\)
- A.
\(\sqrt {11} \)
- B.
-\(\sqrt {11} \)
- C.
11
- D.
1
Đáp án : A
Giá trị tuyệt đối của số - a là số a.
\(\left| { - \sqrt {11} } \right|\) = \(\sqrt {11} \)
Cho x là 1 số thực bất kì, |x| là:
- A.
Một số âm
- B.
Một số dương
- C.
Một số không âm
- D.
Một sô không dương
Đáp án : C
Giá trị tuyệt đối của 1 số thực a là khoảng cách tử điểm biểu diễn a đến gốc O trên trục số.
Giá trị tuyệt đối của 1 số thực khác 0 luôn là 1 số dương. Giá trị tuyệt đối của số 0 là số 0
Giá trị tuyệt đối của 1 số thực bất kì là 1 số không âm.
Tìm x sao cho: |2x + 5| = |-1,5|
- A.
x = -1,75
- B.
x = 1,75
- C.
x = -1,75; x = 1,75
- D.
x = -1,75 ; x = -3,25.
Đáp án : D
Bước 1: Tính |-1,5|
Bước 2: |A| = k > 0 thì xảy ra 2 trường hợp:
A = k hoặc A = - k
Ta có: |2x + 5| = |-1,5|
\( \Leftrightarrow \) |2x + 5| = 1,5
\( \Leftrightarrow \left[ {_{2x + 5 = - 1,5}^{2x + 5 = 1,5}} \right. \Leftrightarrow \left[ {_{2x = - 6,5}^{2x = - 3,5}} \right. \Leftrightarrow \left[ {_{x = - 3,25}^{x = - 1,75}} \right.\)
Vậy \(x \in \left\{ { - 1,75; - 3,25} \right\}\)
Tính giá trị biểu thức: \(K = \left| { - 1,3} \right| + {\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^2} - |2,3| - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} - {2022^0}\)
- A.
-3
- B.
-2,28
- C.
-5,6
- D.
-1
Đáp án : B
+ Tính các giá trị tuyệt đối và lũy thừa
+ Nhóm các số hạng thích hợp với nhau.
\(\begin{array}{l}K = \left| { - 1,3} \right| + {\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^2} - |2,3| - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} - {2022^0}\\ = 1,3 + \frac{9}{{25}} - 2,3 - \frac{{16}}{{25}} - 1\\ = \left( {1,3 - 2,3} \right) + \left( {\frac{9}{{25}} - \frac{{16}}{{25}}} \right) - 1\\ = ( - 1) + \frac{{ - 7}}{{25}} - 1\\ = \frac{{ - 25}}{{25}} + \frac{{ - 7}}{{25}} - \frac{{25}}{{25}}\\ = \frac{{ - 57}}{{25}}\\ = - 2,28\end{array}\)
Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \(A = \left| { - x - 3} \right| + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {x + 3} \right)^4} + 2\)
- A.
0
- B.
-2
- C.
2
- D.
3
Đáp án : C
Đánh giá:
\(\begin{array}{l}|a| \ge 0,\forall a \in \mathbb{R}\\{b^2} \ge 0,{b^4} \ge 0,\forall b \in \mathbb{R}\end{array}\)
Vì \[\left| { - x - 3} \right| \ge 0;{\left( {y - 1} \right)^2} \ge 0;{\left( {x + 3} \right)^4} \ge 0,\forall x,y \in \mathbb{R}\]
\( \Rightarrow \)\(A = \left| { - x - 3} \right| + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {x + 3} \right)^4} + 2 \ge 0 + 0 + 0 + 2 = 2\)
Dấu “ = “ xảy ra khi –x – 3 = 0 ; y – 1 = 0 ; x + 3 = 0 \( \Leftrightarrow x = - 3;y = 1\)
Vậy min A = 2 khi x = -3; y = 1
Chọn chữ số thích hợp điền vào dấu “…”
-2,3….4 > - 2, (31)
- A.
0
- B.
1
- C.
{1;2;3;4;5;6;7;8;9}
- D.
2
Đáp án : A
Dựa vào cách so sánh 2 số thập phân
Chú ý: Nếu a > b thì –a < - b
-2,3….4 > - 2, (31)
2,3…4 < 2,(31) = 2,3131
Ta thấy, chỉ có chữ số 0 thỏa mãn do 2,304 < 2,3131
Phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Mọi số vô tỉ đều là số thực
- B.
Mọi số thực đều là số vô tỉ.
- C.
Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ
- D.
Số 0 là số hữu tỉ cũng là số thực.
Đáp án : B
Số thực gồm số hữu tỉ và số vô tỉ
Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ. Mọi số hữu tỉ đều là số thực.
Số thực gồm số hữu tỉ và số vô tỉ nên B sai
Tìm số tự nhiên $x$ để \(D = \dfrac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}}\) có giá trị là một số nguyên.
- A.
\(x = 4\)
- B.
\(x = 16\)
- C.
\(x = 9\)
- D.
\(x = 10\)
Đáp án : C
- Đầu tiên ta tách biểu thức đã cho về dạng một số nguyên cộng với một phân thức có tử là một số nguyên.
- Để $D $ là một số nguyên thì phân thức được tách phải là số nguyên hay tử phải chia hết cho mẫu, hay mẫu là ước của tử.
- Từ đó tìm ra $x$.
Ta có: \(D = \dfrac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} \) \(= \dfrac{{\sqrt x + 2 - 5}}{{\sqrt x + 2}} \) \(= 1 - \dfrac{5}{{\sqrt x + 2}}\)
Để \(D \in Z\) thì \(\left( {\sqrt x + 2} \right)\) phải thuộc $Z$ và là ước của $5.$
Vì \(\left( {\sqrt x + 2} \right) > 0\) nên chỉ có hai trường hợp:
Trường hợp 1: \(\sqrt x + 2 = 1\) suy ra \(\sqrt x = - 1\) (vô lý)
Trường hợp 2: \(\sqrt x + 2 = 5 \) suy ra \(\sqrt x = 3 \) do đó \(x = 9\)(thỏa mãn).
Vậy để \(D \in Z\) thì $x = 9$ (khi đó $D = 0$).
Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \(\left[ {\left( {7 + 0,004x} \right):0,9} \right]:24,7 - 12,3 = 77,7.\)
- A.
\(x = 49842\)
- B.
\(x = 498\)
- C.
\(x = 498420\)
- D.
\(x = 498425\)
Đáp án : D
+ Sử dụng qui tắc chuyển vế và mối quan hệ giữa các số hạng, mối quan hệ giữa số bị chia, số chia và thương để tìm \(x\).
Ta có
\(\left[ {\left( {7 + 0,004x} \right):0,9} \right]:24,7 - 12,3 = 77,7\)
\(\left[ {\left( {7 + 0,004x} \right):0,9} \right]:24,7 = 77,7 + 12,3\)
\(\left[ {\left( {7 + 0,004x} \right):0,9} \right]:24,7 = 90\)
\(\left( {7 + 0,004x} \right):0,9 = 90.24,7\)
\(\left( {7 + 0,004x} \right):0,9 = 2223\)
\(7 + 0,004x = 2223.0,9\)
\(7 + 0,004x = 2000,7\)
\(0,004x = 1993,7\)
\(x = 498425\)
Vậy \(x = 498425\).
Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\left| {\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}}} \right| - \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{5}\).
- A.
\(1\)
- B.
\(2\)
- C.
\(3\)
- D.
\(0\)
Đáp án : A
Ta áp dụng thứ tự thực hiện phép tính để tìm $x$.
Đối với bài toán tìm $x$ có chứa dấu giá trị tuyệt đối ta áp dụng quy tắc phá dấu giá trị tuyệt đối: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,x \ge 0\\ - x\,\,\,\,khi\,\,\,x < 0\end{array} \right.\) sau đó tìm $x$.
Ta có \(\left| {\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}}} \right| - \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{5}\)
\(\left| {\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}}} \right| = \dfrac{1}{5} + \dfrac{3}{4}\)
\(\left| {\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}}} \right| = \dfrac{{19}}{{20}}\)
Trường hợp 1: \(\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}} = \dfrac{{19}}{{20}}\)
$\dfrac{3}{5}\sqrt x = \dfrac{{19}}{{20}} + \dfrac{1}{{20}} = 1$
$\sqrt x = 1:\dfrac{3}{5} = \dfrac{5}{3}$
$x = \dfrac{{25}}{9}$
Trường hợp 2: \(\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}} = \dfrac{{ - 19}}{{20}}\)
$\dfrac{3}{5}\sqrt x = \dfrac{{ - 19}}{{20}} + \dfrac{1}{{20}}$
$\dfrac{3}{5} \sqrt x = - \dfrac{9}{{10}}$
$\sqrt x = \dfrac{{ - 9}}{{10}}:\dfrac{3}{5}$
\(\sqrt x = - \dfrac{3}{2} < 0\) (vô lý)
Vậy có một giá trị của \(x\) thỏa mãn là \(x = \dfrac{{25}}{9}\)
Gọi \(x\) là giá trị thỏa mãn \(\sqrt {1,69} .\left( {2\sqrt x + \sqrt {\dfrac{{81}}{{121}}} } \right) = \dfrac{{13}}{{10}}\). Chọn câu đúng.
- A.
\(x > 2\)
- B.
\(x < 0\)
- C.
\(0 < x < 1\)
- D.
\(x > 3\)
Đáp án : C
Ta áp dụng thứ tự thực hiện phép tính để tìm $x$.
Sử dụng \(\sqrt x = a\,\left( {a \ge 0;x \ge 0} \right)\) thì \(x = {a^2}\) .
Ta có
\(\sqrt {1,69} .\left( {2\sqrt x + \sqrt {\dfrac{{81}}{{121}}} } \right) = \dfrac{{13}}{{10}}\)
\(1,3.\left( {2\sqrt x + \dfrac{9}{{11}}} \right) = 1,3\)
\(2\sqrt x + \dfrac{9}{{11}} = 1,3:1,3\)
\(2\sqrt x + \dfrac{9}{{11}} = 1\)
\(2\sqrt x = 1 - \dfrac{9}{{11}}\)
\(2\sqrt x = \dfrac{2}{{11}}\)
\(\sqrt x = \dfrac{2}{{11}}:2\)
\(\sqrt x = \dfrac{1}{{11}}\)
\(x = \dfrac{1}{{121}}\)
Vậy \(x = \dfrac{1}{{121}}\) nên \(0 < x < 1\).
Tìm \(x\) biết \(\dfrac{2}{3} + \dfrac{5}{3}x = \dfrac{5}{7}\)
- A.
\(\dfrac{1}{7}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 3}}{{35}}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 1}}{{35}}\)
- D.
\(\dfrac{1}{{35}}\)
Đáp án : D
Ta áp dụng thứ tự thực hiện phép tính để tìm $x$.
\(\dfrac{2}{3} + \dfrac{5}{3}x = \dfrac{5}{7}\)
\(\begin{array}{l}\dfrac{5}{3}x = \dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{3}\\\dfrac{5}{3}x = \dfrac{1}{{21}}\\x = \dfrac{1}{{21}}:\dfrac{5}{3}\\x = \dfrac{1}{{35}}\end{array}\)
Vậy \(x = \dfrac{1}{{35}}.\)
Giá trị nào sau đây là kết quả của phép tính \(\left( { - 45,7} \right) + \left[ {\left( { + 5,7} \right) + \left( { + 5,75} \right) + \left( { - 0,75} \right)} \right].\)
- A.
\(\dfrac{{87}}{5}\)
- B.
\(-35\)
- C.
\(35\)
- D.
\(\dfrac{5}{{87}}\)
Đáp án : B
Phá ngoặc rồi cộng trừ các số hạng thích hợp
\(\left( { - 45,7} \right) + \left[ {\left( { + 5,7} \right) + \left( { + 5,75} \right) + \left( { - 0,75} \right)} \right].\)
$=(-45,7)+(5,7+5,75-0,75)$$=-45,7+5,7+5$$=-40+5$$=-35$
Cho \(A = \) \(\left[ { - \sqrt {2,25} + 4\sqrt {{{\left( { - 2,15} \right)}^2}} - {{\left( {3\sqrt {\dfrac{7}{6}} } \right)}^2}} \right] .\sqrt {1\dfrac{9}{{16}}}\) và $B = 1,68 + \left[ {\dfrac{4}{5} - 1,2\left( {\dfrac{5}{2} - 1\dfrac{3}{4}} \right)} \right]:\left[ {{{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^2} + \dfrac{1}{9}} \right].$ So sánh \(A\) và \(B\).
- A.
\(A > B\)
- B.
\(A < B\)
- C.
\(A = B\)
- D.
\(A \ge B\)
Đáp án : B
+) Ta tính giá trị của biểu thức dưới dấu căn
+) Sau đó thực hiện phép tính theo thứ tự thực hiện: nhân chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước và ngoài ngoặc sau.
Ta có
\(A = \left[ { - \sqrt {2,25} + 4\sqrt {{{\left( { - 2,15} \right)}^2}} - {{\left( {3\sqrt {\dfrac{7}{6}} } \right)}^2}} \right].\sqrt {1\dfrac{9}{{16}}} \)
\(A = \left[ { - 1,5 + 4.2,15 - 9.\dfrac{7}{6}} \right].\sqrt {\dfrac{{25}}{{16}}} \)
\(A = \left[ { - 1,5 + 8,6 - \dfrac{{21}}{2}} \right].\dfrac{5}{4}\)
\(A = \left[ {7,1 - 10,5} \right].1,25\)
\(A = - 3,4.1,25\)
\(A = - 4,25\)
Và
$B = 1,68 + \left[ {\dfrac{4}{5} - 1,2\left( {\dfrac{5}{2} - 1\dfrac{3}{4}} \right)} \right]:\left[ {{{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^2} + \dfrac{1}{9}} \right]$
$B = \dfrac{{42}}{{25}} + \left[ {\dfrac{4}{5} - \dfrac{6}{5}\left( {\dfrac{5}{2} - \dfrac{7}{4}} \right)} \right]:\left[ {\dfrac{4}{9} + \dfrac{1}{9}} \right]$
$B = \dfrac{{42}}{{25}} + \left[ {\dfrac{4}{5} - \dfrac{6}{5}.\dfrac{3}{4}} \right]:\dfrac{5}{9}$
$B = \dfrac{{42}}{{25}} + \left[ {\dfrac{4}{5} - \dfrac{9}{{10}}} \right]:\dfrac{5}{9}$
$B = \dfrac{{42}}{{25}} + \dfrac{{ - 1}}{{10}}:\dfrac{5}{9} = \dfrac{{42}}{{25}} + \dfrac{{ - 9}}{{50}}$
$B = \dfrac{{84}}{{50}} + \dfrac{{ - 9}}{{50}} = \dfrac{{75}}{{50}} = \dfrac{3}{2}$
Từ đó \(A < B\).
Kết quả của phép tính \(\left( {\sqrt {\dfrac{9}{{25}}} - 2.9} \right):\left( {\dfrac{4}{5} + 0,2} \right)\) là:
- A.
\(\dfrac{{87}}{5}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 87}}{5}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 5}}{{87}}\)
- D.
\(\dfrac{5}{{87}}\)
Đáp án : B
+ Ta thực hiện phép tính dưới dấu căn trước.
+ Sau đó ta thực hiện phép tính theo thứ tự trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau, nhân chia trước cộng trừ sau.
\(\left( {\sqrt {\dfrac{9}{{25}}} - 2.9} \right):\left( {\dfrac{4}{5} + 0,2} \right)\)
\( = \left( {\dfrac{3}{5} - 18} \right):\left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5}} \right)\)
\( = \left( {\dfrac{3}{5} - 18} \right):\left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5}} \right) \)
\(= \left( {\dfrac{3}{5} - \dfrac{{90}}{5}} \right):\dfrac{5}{5} \)
\(= \dfrac{{ - 87}}{5}:1 = \dfrac{{ - 87}}{5}\)
Nếu ${x^2} = 7$ thì $x$ bằng:
- A.
$49$ hoặc $ - 49$
- B.
\(\sqrt 7 \) hoặc \( - \sqrt 7 \)
- C.
\(\dfrac{7}{2}\)
- D.
\( \pm 14\)
Đáp án : B
Ta áp dụng tính chất với \(a \ge 0\), đẳng thức \({x^2} = a \Leftrightarrow x = \sqrt a \) hoặc \(x = - \sqrt a \)
Ta có \({x^2} = 7 \Leftrightarrow {x^2} = {\left( { \pm \sqrt 7 } \right)^2}\).
Suy ra \(x = \sqrt 7 \) hoặc \(x = - \sqrt 7 \)
Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: \( - \dfrac{1}{2};0,5; - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4};\dfrac{4}{5}\)
- A.
\( - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2};\dfrac{4}{5};0,5\)
- B.
\( - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2};0,5;\dfrac{4}{5}\)
- C.
\( - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4};0,5;\dfrac{4}{5}\)
- D.
\( - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2};0,5;\dfrac{4}{5}\)
Đáp án : D
Áp dụng các quy tắc so sánh: số âm với số âm, số dương với số dương, số âm với số dương.
Ta chia các số đã cho thành hai nhóm: \( - \dfrac{1}{2}; - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}\) và \(0,5;\dfrac{4}{5}\).
Nhóm 1: Vì \(\dfrac{3}{4} < \sqrt 2 + \dfrac{3}{4}\) nên \( - \dfrac{3}{4} > - \left( {\sqrt 2 + \dfrac{3}{4}} \right) = - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}\).
Lại có \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{4} < \dfrac{3}{4}\) nên \( - \dfrac{1}{2} > - \dfrac{3}{4}\) suy ra \( - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4} < - \dfrac{3}{4} < - \dfrac{1}{2}\).
Nhóm 2: \(0,5 = \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{{10}} < \dfrac{8}{{10}} = \dfrac{4}{5} \) suy ra \( 0,5 < \dfrac{4}{5}\).
Vậy ta có dãy số tăng dần là \( - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2};0,5;\dfrac{4}{5}\).
Chọn chữ số thích hợp điền vào chỗ trống $ - 5,07 < - 5,...4$
- A.
$1;2;...9$
- B.
$0;1;2;...9$
- C.
$0$
- D.
$0;1$
Đáp án : C
Sử dụng cách so sánh hai số nguyên âm để tìm đáp án phù hợp
Áp dụng so sánh hai số nguyên âm ta thấy chỉ có $ - 5,07 < - 5,04$ . Do đó ô trống cần điền là số $0$
Trắc nghiệm Bài 7: Tập hợp các số thực Toán 7 Kết nối tri thức - Tổng quan
Bài 7 trong chương trình Toán 7 Kết nối tri thức tập trung vào việc giới thiệu và làm quen với tập hợp các số thực. Đây là một khái niệm nền tảng quan trọng trong toán học, mở rộng phạm vi của các số mà học sinh đã biết (số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ) để bao gồm cả các số vô tỉ như căn bậc hai của các số không chính phương.
1. Số hữu tỉ và số vô tỉ
Trước khi đi vào trắc nghiệm, chúng ta cần nắm vững định nghĩa của số hữu tỉ và số vô tỉ:
- Số hữu tỉ: Là số có thể biểu diễn dưới dạng phân số \frac{a}{b}, với a và b là các số nguyên và b \neq 0.
- Số vô tỉ: Là số không thể biểu diễn dưới dạng phân số \frac{a}{b}. Các số vô tỉ thường là các căn bậc hai của các số không chính phương (ví dụ: \sqrt{2}, \sqrt{3}) hoặc các số thập phân vô hạn không tuần hoàn (ví dụ: \pi).
2. Tập hợp các số thực
Tập hợp các số thực (\mathbb{R}) bao gồm tất cả các số hữu tỉ và số vô tỉ. Nói cách khác, mọi số đều là số thực.
3. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp
Các bài tập trắc nghiệm về tập hợp các số thực thường xoay quanh các chủ đề sau:
- Nhận biết: Xác định một số cho trước là số hữu tỉ hay số vô tỉ.
- Phân loại: Phân loại các số đã cho vào tập hợp số hữu tỉ hoặc tập hợp số vô tỉ.
- Biểu diễn: Biểu diễn một số vô tỉ trên trục số.
- Tính toán: Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ và số vô tỉ (cộng, trừ, nhân, chia).
- Ứng dụng: Giải các bài toán thực tế liên quan đến số thực.
4. Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả
Để làm tốt các bài tập trắc nghiệm về tập hợp các số thực, các em có thể tham khảo một số mẹo sau:
- Nắm vững định nghĩa: Hiểu rõ định nghĩa của số hữu tỉ, số vô tỉ và số thực.
- Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập trắc nghiệm để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng.
- Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi trả lời.
- Loại trừ đáp án: Nếu không chắc chắn, hãy thử loại trừ các đáp án sai để tăng cơ hội chọn đúng.
- Kiểm tra lại: Sau khi làm xong, hãy kiểm tra lại tất cả các câu trả lời để đảm bảo không có sai sót.
5. Ví dụ minh họa
Câu 1: Số nào sau đây là số hữu tỉ?
- \sqrt{2}
- \pi
- \frac{3}{4}
- 0.101001000...
Đáp án: (c) \frac{3}{4}
Câu 2: Số nào sau đây là số vô tỉ?
- -5
- \frac{7}{2}
- \sqrt{5}
- 0.5
Đáp án: (c) \sqrt{5}
6. Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải bài tập, các em hãy truy cập montoan.com.vn để luyện tập thêm với nhiều đề trắc nghiệm khác nhau. Chúc các em học tốt!
| Số | Loại |
|---|---|
| 2 | Hữu tỉ |
| \sqrt{3} | Vô tỉ |
| \frac{1}{3} | Hữu tỉ |






























