Trắc nghiệm Bài 2: Tập hợp R các số thực Toán 7 Cánh diều
Trắc nghiệm Bài 2: Tập hợp R các số thực Toán 7 Cánh diều
Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 7 Bài 2: Tập hợp R các số thực, thuộc chương trình Cánh Diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về tập hợp số thực, các loại số thực (số hữu tỉ, số vô tỉ) và các phép toán trên chúng.
Montoan.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và lời giải chi tiết. Hãy cùng luyện tập để đạt kết quả tốt nhất!
Đề bài
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Số nguyên không phải số thực
- B.
Phân số không phải số thực
- C.
Số vô tỉ không phải số thực
- D.
Cả ba loại số trên đều là số thực.
Chọn chữ số thích hợp điền vào chỗ trống $ - 5,07 < - 5,...4$
- A.
$1;2;...9$
- B.
$0;1;2;...9$
- C.
$0$
- D.
$0;1$
Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: \( - \dfrac{1}{2};0,5; - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4};\dfrac{4}{5}\)
- A.
\( - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2};\dfrac{4}{5};0,5\)
- B.
\( - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2};0,5;\dfrac{4}{5}\)
- C.
\( - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4};0,5;\dfrac{4}{5}\)
- D.
\( - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2};0,5;\dfrac{4}{5}\)
Nếu ${x^2} = 7$ thì $x$ bằng:
- A.
$49$ hoặc $ - 49$
- B.
\(\sqrt 7 \) hoặc \( - \sqrt 7 \)
- C.
\(\dfrac{7}{2}\)
- D.
\( \pm 14\)
Kết quả của phép tính \(\left( {\sqrt {\dfrac{9}{{25}}} - 2.9} \right):\left( {\dfrac{4}{5} + 0,2} \right)\) là:
- A.
\(\dfrac{{87}}{5}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 87}}{5}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 5}}{{87}}\)
- D.
\(\dfrac{5}{{87}}\)
Cho \(A = \) \(\left[ { - \sqrt {2,25} + 4\sqrt {{{\left( { - 2,15} \right)}^2}} - {{\left( {3\sqrt {\dfrac{7}{6}} } \right)}^2}} \right] .\sqrt {1\dfrac{9}{{16}}}\) và $B = 1,68 + \left[ {\dfrac{4}{5} - 1,2\left( {\dfrac{5}{2} - 1\dfrac{3}{4}} \right)} \right]:\left[ {{{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^2} + \dfrac{1}{9}} \right].$ So sánh \(A\) và \(B\).
- A.
\(A > B\)
- B.
\(A < B\)
- C.
\(A = B\)
- D.
\(A \ge B\)
Giá trị nào sau đây là kết quả của phép tính \(\left( { - 45,7} \right) + \left[ {\left( { + 5,7} \right) + \left( { + 5,75} \right) + \left( { - 0,75} \right)} \right].\)
- A.
\(\dfrac{{87}}{5}\)
- B.
\(-35\)
- C.
\(35\)
- D.
\(\dfrac{5}{{87}}\)
Tìm \(x\) biết \(\dfrac{2}{3} + \dfrac{5}{3}x = \dfrac{5}{7}\)
- A.
\(\dfrac{1}{7}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 3}}{{35}}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 1}}{{35}}\)
- D.
\(\dfrac{1}{{35}}\)
Gọi \(x\) là giá trị thỏa mãn \(\sqrt {1,69} .\left( {2\sqrt x + \sqrt {\dfrac{{81}}{{121}}} } \right) = \dfrac{{13}}{{10}}\). Chọn câu đúng.
- A.
\(x > 2\)
- B.
\(x < 0\)
- C.
\(0 < x < 1\)
- D.
\(x > 3\)
Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\left| {\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}}} \right| - \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{5}\).
- A.
\(1\)
- B.
\(2\)
- C.
\(3\)
- D.
\(0\)
Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \(\left[ {\left( {7 + 0,004x} \right):0,9} \right]:24,7 - 12,3 = 77,7.\)
- A.
\(x = 49842\)
- B.
\(x = 498\)
- C.
\(x = 498420\)
- D.
\(x = 498425\)
Tìm số tự nhiên $x$ để \(D = \dfrac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}}\) có giá trị là một số nguyên.
- A.
\(x = 4\)
- B.
\(x = 16\)
- C.
\(x = 9\)
- D.
\(x = 10\)
Tập hợp các số thực được kí hiệu là:
- A.
\(\mathbb{Z}\)
- B.
\(\mathbb{F}\)
- C.
\(\mathbb{Q}\)
- D.
\(\mathbb{R}\)
So sánh: \(\sqrt {17} \) và 4,(12)
- A.
\(\sqrt {17} \) > 4,(12)
- B.
\(\sqrt {17} \) = 4,(12)
- C.
\(\sqrt {17} \)\( \le \)4,(12)
- D.
\(\sqrt {17} \) < 4,(12)
So sánh \(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) và \(\sqrt {17} \)
- A.
\(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) > \(\sqrt {17} \)
- B.
\(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) = \(\sqrt {17} \)
- C.
\(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) < \(\sqrt {17} \)
- D.
Không so sánh được
Chọn chữ số thích hợp điền vào dấu “…”
-2,3….4 > - 2, (31)
- A.
0
- B.
1
- C.
{1;2;3;4;5;6;7;8;9}
- D.
2
Phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Mọi số vô tỉ đều là số thực
- B.
Mọi số thực đều là số vô tỉ.
- C.
Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ
- D.
Số 0 là số hữu tỉ cũng là số thực.
Lời giải và đáp án
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Số nguyên không phải số thực
- B.
Phân số không phải số thực
- C.
Số vô tỉ không phải số thực
- D.
Cả ba loại số trên đều là số thực.
Đáp án : D
Ta dựa vào định nghĩa số thực: số thực bao gồm số hữu tỉ và số vô tỉ
Ta thấy số nguyên, phân số hay số vô tỉ đều là số thực
Chọn chữ số thích hợp điền vào chỗ trống $ - 5,07 < - 5,...4$
- A.
$1;2;...9$
- B.
$0;1;2;...9$
- C.
$0$
- D.
$0;1$
Đáp án : C
Sử dụng cách so sánh hai số nguyên âm để tìm đáp án phù hợp
Áp dụng so sánh hai số nguyên âm ta thấy chỉ có $ - 5,07 < - 5,04$ . Do đó ô trống cần điền là số $0$
Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: \( - \dfrac{1}{2};0,5; - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4};\dfrac{4}{5}\)
- A.
\( - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2};\dfrac{4}{5};0,5\)
- B.
\( - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2};0,5;\dfrac{4}{5}\)
- C.
\( - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4};0,5;\dfrac{4}{5}\)
- D.
\( - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2};0,5;\dfrac{4}{5}\)
Đáp án : D
Áp dụng các quy tắc so sánh: số âm với số âm, số dương với số dương, số âm với số dương.
Ta chia các số đã cho thành hai nhóm: \( - \dfrac{1}{2}; - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}\) và \(0,5;\dfrac{4}{5}\).
Nhóm 1: Vì \(\dfrac{3}{4} < \sqrt 2 + \dfrac{3}{4}\) nên \( - \dfrac{3}{4} > - \left( {\sqrt 2 + \dfrac{3}{4}} \right) = - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}\).
Lại có \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{4} < \dfrac{3}{4}\) nên \( - \dfrac{1}{2} > - \dfrac{3}{4}\) suy ra \( - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4} < - \dfrac{3}{4} < - \dfrac{1}{2}\).
Nhóm 2: \(0,5 = \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{{10}} < \dfrac{8}{{10}} = \dfrac{4}{5} \) suy ra \( 0,5 < \dfrac{4}{5}\).
Vậy ta có dãy số tăng dần là \( - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{3}{4}; - \dfrac{1}{2};0,5;\dfrac{4}{5}\).
Nếu ${x^2} = 7$ thì $x$ bằng:
- A.
$49$ hoặc $ - 49$
- B.
\(\sqrt 7 \) hoặc \( - \sqrt 7 \)
- C.
\(\dfrac{7}{2}\)
- D.
\( \pm 14\)
Đáp án : B
Ta áp dụng tính chất với \(a \ge 0\), đẳng thức \({x^2} = a \Leftrightarrow x = \sqrt a \) hoặc \(x = - \sqrt a \)
Ta có \({x^2} = 7 \Leftrightarrow {x^2} = {\left( { \pm \sqrt 7 } \right)^2}\).
Suy ra \(x = \sqrt 7 \) hoặc \(x = - \sqrt 7 \)
Kết quả của phép tính \(\left( {\sqrt {\dfrac{9}{{25}}} - 2.9} \right):\left( {\dfrac{4}{5} + 0,2} \right)\) là:
- A.
\(\dfrac{{87}}{5}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 87}}{5}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 5}}{{87}}\)
- D.
\(\dfrac{5}{{87}}\)
Đáp án : B
+ Ta thực hiện phép tính dưới dấu căn trước.
+ Sau đó ta thực hiện phép tính theo thứ tự trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau, nhân chia trước cộng trừ sau.
\(\left( {\sqrt {\dfrac{9}{{25}}} - 2.9} \right):\left( {\dfrac{4}{5} + 0,2} \right)\)
\( = \left( {\dfrac{3}{5} - 18} \right):\left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5}} \right)\)
\( = \left( {\dfrac{3}{5} - 18} \right):\left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5}} \right) \)
\(= \left( {\dfrac{3}{5} - \dfrac{{90}}{5}} \right):\dfrac{5}{5} \)
\(= \dfrac{{ - 87}}{5}:1 = \dfrac{{ - 87}}{5}\)
Cho \(A = \) \(\left[ { - \sqrt {2,25} + 4\sqrt {{{\left( { - 2,15} \right)}^2}} - {{\left( {3\sqrt {\dfrac{7}{6}} } \right)}^2}} \right] .\sqrt {1\dfrac{9}{{16}}}\) và $B = 1,68 + \left[ {\dfrac{4}{5} - 1,2\left( {\dfrac{5}{2} - 1\dfrac{3}{4}} \right)} \right]:\left[ {{{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^2} + \dfrac{1}{9}} \right].$ So sánh \(A\) và \(B\).
- A.
\(A > B\)
- B.
\(A < B\)
- C.
\(A = B\)
- D.
\(A \ge B\)
Đáp án : B
+) Ta tính giá trị của biểu thức dưới dấu căn
+) Sau đó thực hiện phép tính theo thứ tự thực hiện: nhân chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước và ngoài ngoặc sau.
Ta có
\(A = \left[ { - \sqrt {2,25} + 4\sqrt {{{\left( { - 2,15} \right)}^2}} - {{\left( {3\sqrt {\dfrac{7}{6}} } \right)}^2}} \right].\sqrt {1\dfrac{9}{{16}}} \)
\(A = \left[ { - 1,5 + 4.2,15 - 9.\dfrac{7}{6}} \right].\sqrt {\dfrac{{25}}{{16}}} \)
\(A = \left[ { - 1,5 + 8,6 - \dfrac{{21}}{2}} \right].\dfrac{5}{4}\)
\(A = \left[ {7,1 - 10,5} \right].1,25\)
\(A = - 3,4.1,25\)
\(A = - 4,25\)
Và
$B = 1,68 + \left[ {\dfrac{4}{5} - 1,2\left( {\dfrac{5}{2} - 1\dfrac{3}{4}} \right)} \right]:\left[ {{{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^2} + \dfrac{1}{9}} \right]$
$B = \dfrac{{42}}{{25}} + \left[ {\dfrac{4}{5} - \dfrac{6}{5}\left( {\dfrac{5}{2} - \dfrac{7}{4}} \right)} \right]:\left[ {\dfrac{4}{9} + \dfrac{1}{9}} \right]$
$B = \dfrac{{42}}{{25}} + \left[ {\dfrac{4}{5} - \dfrac{6}{5}.\dfrac{3}{4}} \right]:\dfrac{5}{9}$
$B = \dfrac{{42}}{{25}} + \left[ {\dfrac{4}{5} - \dfrac{9}{{10}}} \right]:\dfrac{5}{9}$
$B = \dfrac{{42}}{{25}} + \dfrac{{ - 1}}{{10}}:\dfrac{5}{9} = \dfrac{{42}}{{25}} + \dfrac{{ - 9}}{{50}}$
$B = \dfrac{{84}}{{50}} + \dfrac{{ - 9}}{{50}} = \dfrac{{75}}{{50}} = \dfrac{3}{2}$
Từ đó \(A < B\).
Giá trị nào sau đây là kết quả của phép tính \(\left( { - 45,7} \right) + \left[ {\left( { + 5,7} \right) + \left( { + 5,75} \right) + \left( { - 0,75} \right)} \right].\)
- A.
\(\dfrac{{87}}{5}\)
- B.
\(-35\)
- C.
\(35\)
- D.
\(\dfrac{5}{{87}}\)
Đáp án : B
Phá ngoặc rồi cộng trừ các số hạng thích hợp
\(\left( { - 45,7} \right) + \left[ {\left( { + 5,7} \right) + \left( { + 5,75} \right) + \left( { - 0,75} \right)} \right].\)
$=(-45,7)+(5,7+5,75-0,75)$$=-45,7+5,7+5$$=-40+5$$=-35$
Tìm \(x\) biết \(\dfrac{2}{3} + \dfrac{5}{3}x = \dfrac{5}{7}\)
- A.
\(\dfrac{1}{7}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 3}}{{35}}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 1}}{{35}}\)
- D.
\(\dfrac{1}{{35}}\)
Đáp án : D
Ta áp dụng thứ tự thực hiện phép tính để tìm $x$.
\(\dfrac{2}{3} + \dfrac{5}{3}x = \dfrac{5}{7}\)
\(\begin{array}{l}\dfrac{5}{3}x = \dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{3}\\\dfrac{5}{3}x = \dfrac{1}{{21}}\\x = \dfrac{1}{{21}}:\dfrac{5}{3}\\x = \dfrac{1}{{35}}\end{array}\)
Vậy \(x = \dfrac{1}{{35}}.\)
Gọi \(x\) là giá trị thỏa mãn \(\sqrt {1,69} .\left( {2\sqrt x + \sqrt {\dfrac{{81}}{{121}}} } \right) = \dfrac{{13}}{{10}}\). Chọn câu đúng.
- A.
\(x > 2\)
- B.
\(x < 0\)
- C.
\(0 < x < 1\)
- D.
\(x > 3\)
Đáp án : C
Ta áp dụng thứ tự thực hiện phép tính để tìm $x$.
Sử dụng \(\sqrt x = a\,\left( {a \ge 0;x \ge 0} \right)\) thì \(x = {a^2}\) .
Ta có
\(\sqrt {1,69} .\left( {2\sqrt x + \sqrt {\dfrac{{81}}{{121}}} } \right) = \dfrac{{13}}{{10}}\)
\(1,3.\left( {2\sqrt x + \dfrac{9}{{11}}} \right) = 1,3\)
\(2\sqrt x + \dfrac{9}{{11}} = 1,3:1,3\)
\(2\sqrt x + \dfrac{9}{{11}} = 1\)
\(2\sqrt x = 1 - \dfrac{9}{{11}}\)
\(2\sqrt x = \dfrac{2}{{11}}\)
\(\sqrt x = \dfrac{2}{{11}}:2\)
\(\sqrt x = \dfrac{1}{{11}}\)
\(x = \dfrac{1}{{121}}\)
Vậy \(x = \dfrac{1}{{121}}\) nên \(0 < x < 1\).
Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\left| {\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}}} \right| - \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{5}\).
- A.
\(1\)
- B.
\(2\)
- C.
\(3\)
- D.
\(0\)
Đáp án : A
Ta áp dụng thứ tự thực hiện phép tính để tìm $x$.
Đối với bài toán tìm $x$ có chứa dấu giá trị tuyệt đối ta áp dụng quy tắc phá dấu giá trị tuyệt đối: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,x \ge 0\\ - x\,\,\,\,khi\,\,\,x < 0\end{array} \right.\) sau đó tìm $x$.
Ta có \(\left| {\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}}} \right| - \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{5}\)
\(\left| {\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}}} \right| = \dfrac{1}{5} + \dfrac{3}{4}\)
\(\left| {\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}}} \right| = \dfrac{{19}}{{20}}\)
Trường hợp 1: \(\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}} = \dfrac{{19}}{{20}}\)
$\dfrac{3}{5}\sqrt x = \dfrac{{19}}{{20}} + \dfrac{1}{{20}} = 1$
$\sqrt x = 1:\dfrac{3}{5} = \dfrac{5}{3}$
$x = \dfrac{{25}}{9}$
Trường hợp 2: \(\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}} = \dfrac{{ - 19}}{{20}}\)
$\dfrac{3}{5}\sqrt x = \dfrac{{ - 19}}{{20}} + \dfrac{1}{{20}}$
$\dfrac{3}{5} \sqrt x = - \dfrac{9}{{10}}$
$\sqrt x = \dfrac{{ - 9}}{{10}}:\dfrac{3}{5}$
\(\sqrt x = - \dfrac{3}{2} < 0\) (vô lý)
Vậy có một giá trị của \(x\) thỏa mãn là \(x = \dfrac{{25}}{9}\)
Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \(\left[ {\left( {7 + 0,004x} \right):0,9} \right]:24,7 - 12,3 = 77,7.\)
- A.
\(x = 49842\)
- B.
\(x = 498\)
- C.
\(x = 498420\)
- D.
\(x = 498425\)
Đáp án : D
+ Sử dụng qui tắc chuyển vế và mối quan hệ giữa các số hạng, mối quan hệ giữa số bị chia, số chia và thương để tìm \(x\).
Ta có
\(\left[ {\left( {7 + 0,004x} \right):0,9} \right]:24,7 - 12,3 = 77,7\)
\(\left[ {\left( {7 + 0,004x} \right):0,9} \right]:24,7 = 77,7 + 12,3\)
\(\left[ {\left( {7 + 0,004x} \right):0,9} \right]:24,7 = 90\)
\(\left( {7 + 0,004x} \right):0,9 = 90.24,7\)
\(\left( {7 + 0,004x} \right):0,9 = 2223\)
\(7 + 0,004x = 2223.0,9\)
\(7 + 0,004x = 2000,7\)
\(0,004x = 1993,7\)
\(x = 498425\)
Vậy \(x = 498425\).
Tìm số tự nhiên $x$ để \(D = \dfrac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}}\) có giá trị là một số nguyên.
- A.
\(x = 4\)
- B.
\(x = 16\)
- C.
\(x = 9\)
- D.
\(x = 10\)
Đáp án : C
- Đầu tiên ta tách biểu thức đã cho về dạng một số nguyên cộng với một phân thức có tử là một số nguyên.
- Để $D $ là một số nguyên thì phân thức được tách phải là số nguyên hay tử phải chia hết cho mẫu, hay mẫu là ước của tử.
- Từ đó tìm ra $x$.
Ta có: \(D = \dfrac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} \) \(= \dfrac{{\sqrt x + 2 - 5}}{{\sqrt x + 2}} \) \(= 1 - \dfrac{5}{{\sqrt x + 2}}\)
Để \(D \in Z\) thì \(\left( {\sqrt x + 2} \right)\) phải thuộc $Z$ và là ước của $5.$
Vì \(\left( {\sqrt x + 2} \right) > 0\) nên chỉ có hai trường hợp:
Trường hợp 1: \(\sqrt x + 2 = 1\) suy ra \(\sqrt x = - 1\) (vô lý)
Trường hợp 2: \(\sqrt x + 2 = 5 \) suy ra \(\sqrt x = 3 \) do đó \(x = 9\)(thỏa mãn).
Vậy để \(D \in Z\) thì $x = 9$ (khi đó $D = 0$).
Tập hợp các số thực được kí hiệu là:
- A.
\(\mathbb{Z}\)
- B.
\(\mathbb{F}\)
- C.
\(\mathbb{Q}\)
- D.
\(\mathbb{R}\)
Đáp án : D
Kí hiệu tập hợp các số thực
Tập hợp các số thực được kí hiệu là \(\mathbb{R}\)
So sánh: \(\sqrt {17} \) và 4,(12)
- A.
\(\sqrt {17} \) > 4,(12)
- B.
\(\sqrt {17} \) = 4,(12)
- C.
\(\sqrt {17} \)\( \le \)4,(12)
- D.
\(\sqrt {17} \) < 4,(12)
Đáp án : A
Đưa các số thực về dạng số thập phân rồi so sánh 2 số thập phân.
Ta có: \(\sqrt {17} \) = 4,1231056…..
4,(12) = 4,1212…..
Đi từ trái sang phải của 2 số thập phân, ta thấy các chữ số ở cùng hàng tương ứng bằng nhau, cho đến chữ số thập phân thức 3 thì 3 > 1 nên 4,1231056….. > 4,1212…..
Vậy \(\sqrt {17} \) > 4,(12)
So sánh \(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) và \(\sqrt {17} \)
- A.
\(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) > \(\sqrt {17} \)
- B.
\(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) = \(\sqrt {17} \)
- C.
\(\sqrt {{{( - 4)}^2}} \) < \(\sqrt {17} \)
- D.
Không so sánh được
Đáp án : C
So sánh 2 căn thức: Nếu \(0 < a < b \Rightarrow \sqrt a < \sqrt b \)
Ta có: \(\sqrt {{{( - 4)}^2}} = \sqrt {16} \)
Vì 16 < 17 nên \(\sqrt {16} < \sqrt {17} \Rightarrow \sqrt {{{( - 4)}^2}} < \sqrt {17} \)
Chọn chữ số thích hợp điền vào dấu “…”
-2,3….4 > - 2, (31)
- A.
0
- B.
1
- C.
{1;2;3;4;5;6;7;8;9}
- D.
2
Đáp án : A
Dựa vào cách so sánh 2 số thập phân
Chú ý: Nếu a > b thì –a < - b
-2,3….4 > - 2, (31)
2,3…4 < 2,(31) = 2,3131
Ta thấy, chỉ có chữ số 0 thỏa mãn do 2,304 < 2,3131
Phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Mọi số vô tỉ đều là số thực
- B.
Mọi số thực đều là số vô tỉ.
- C.
Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ
- D.
Số 0 là số hữu tỉ cũng là số thực.
Đáp án : B
Số thực gồm số hữu tỉ và số vô tỉ
Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ. Mọi số hữu tỉ đều là số thực.
Số thực gồm số hữu tỉ và số vô tỉ nên B sai
Trắc nghiệm Bài 2: Tập hợp R các số thực Toán 7 Cánh Diều - Tổng quan
Bài 2 trong chương trình Toán 7 Cánh Diều tập trung vào việc giới thiệu và làm quen với tập hợp số thực (R). Đây là một khái niệm nền tảng quan trọng trong toán học, mở rộng phạm vi các số mà học sinh đã biết từ các lớp trước (số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ). Việc nắm vững kiến thức về tập hợp số thực là bước đệm quan trọng để học sinh tiếp cận các khái niệm toán học phức tạp hơn ở các lớp trên.
Các khái niệm chính trong Bài 2
- Tập hợp số thực (R): Bao gồm tất cả các số hữu tỉ và số vô tỉ.
- Số hữu tỉ: Là số có thể biểu diễn dưới dạng phân số a/b, với a và b là số nguyên và b khác 0.
- Số vô tỉ: Là số không thể biểu diễn dưới dạng phân số a/b. Ví dụ: √2, π, e.
- Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ: Hoặc hữu hạn, hoặc vô hạn tuần hoàn.
- Biểu diễn thập phân của số vô tỉ: Vô hạn không tuần hoàn.
Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp
- Xác định một số có phải là số hữu tỉ hay số vô tỉ: Dựa vào định nghĩa và cách biểu diễn của các loại số.
- Phân loại các số: Cho một danh sách các số, yêu cầu phân loại chúng thành số hữu tỉ và số vô tỉ.
- Tìm số đối của một số: Áp dụng quy tắc tìm số đối của một số thực.
- So sánh các số thực: Sử dụng các quy tắc so sánh số thực, bao gồm cả số âm và số dương.
- Thực hiện các phép toán trên số thực: Cộng, trừ, nhân, chia các số thực.
- Ứng dụng kiến thức vào giải bài toán thực tế: Các bài toán liên quan đến đo đạc, tính toán, hoặc các tình huống thực tế khác.
Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả
- Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
- Nắm vững định nghĩa: Ghi nhớ các định nghĩa và tính chất quan trọng của các khái niệm liên quan.
- Sử dụng máy tính bỏ túi: Khi cần thiết, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính phức tạp.
- Loại trừ đáp án: Nếu không chắc chắn về đáp án đúng, hãy thử loại trừ các đáp án sai.
- Kiểm tra lại đáp án: Sau khi hoàn thành bài trắc nghiệm, hãy kiểm tra lại tất cả các đáp án để đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ minh họa
Câu hỏi: Số nào sau đây là số vô tỉ?
A. 3/4
B. -2
C. √5
D. 0.5
Đáp án: C. √5
Giải thích: √5 là một số không thể biểu diễn dưới dạng phân số a/b, với a và b là số nguyên và b khác 0. Do đó, √5 là một số vô tỉ.
Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải bài tập, các em có thể luyện tập thêm với các bài tập khác trong sách giáo khoa, sách bài tập, hoặc trên các trang web học toán online uy tín như montoan.com.vn. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em tự tin hơn khi làm bài kiểm tra và đạt kết quả tốt nhất.
Kết luận
Bài 2: Tập hợp R các số thực là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 7 Cánh Diều. Việc nắm vững kiến thức về tập hợp số thực sẽ giúp các em học sinh có nền tảng vững chắc để tiếp cận các khái niệm toán học phức tạp hơn ở các lớp trên. Hãy luyện tập chăm chỉ và đừng ngần ngại tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.






























