Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo
Trắc nghiệm Bài 10: Biểu thức có chứa chữ - Nền tảng vững chắc cho Toán 4
Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 4 Bài 10: Biểu thức có chứa chữ, thuộc chương trình Chân trời sáng tạo. Bài học này giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng chữ để đại diện cho số trong các biểu thức toán học.
Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm được thiết kế tỉ mỉ, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.
Đề bài

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.
Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là
\(cm\) .

Giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với a là số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là:
A. \(10936\)
B. \(10937\)
C. \(11058\)
D. \(11059\)

Một hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ .
Với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là:
A. \(111cm\)
B. \(174cm\)
C. \(222cm\)
D. \(3024cm\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \)
\(cm\).

Cho biểu thức $P = 198 + 33 \times m - 225$ và $Q = 1204:m + 212:4.$
So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) với \(m = 7\).
A. \(P > Q\)
B. \(P = Q\)
C. \(P < Q\)

Giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\).
Đúng hay sai?

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là

Giá trị của biểu thức \(75 - a\) với \(a = 18\) là:
A. \(57\)
B. \(67\)
C. \(83\)
D. \(93\)

\(45 + b\) được gọi là:
A. Biểu thức
B. Biểu thức có chứa một chữ
C. Biểu thức có chứa hai chữ

Biểu thức có chứa một chữ gồm có:
A. Các số
B. Dấu tính
C. Một chữ
D. Cả A, B, C đều đúng
Lời giải và đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.
Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là
\(cm\) .
Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.
Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là
3360\(cm\) .
- Tính độ dài còn lại ta lấy tổng độ dài ba cạnh chia cho \(3\) hay bằng \(a:3\).
- Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài của bốn cạnh của tứ giác đó.
- Đổi chu vi từ đơn vị đề-xi-mét sang đơn vị xăng-ti-mét ta chỉ cần thêm một chữ số \(0\) vào bên phải.
Với \(a = 252dm\) thì \(a:3 = 252:3 = 84dm\).
Hay độ dài cạnh còn lại của hình tứ giác là \(84dm\).
Chu vi hình tứ giác đó là:
\(\begin{array}{l}252 + 84 = 336(dm)\\336dm = 3360cm\end{array}\)
Đáp số: \(3360cm\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3360\).

Giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với a là số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là:
A. \(10936\)
B. \(10937\)
C. \(11058\)
D. \(11059\)
A. \(10936\)
- Tìm số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau.
- Tìm số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau: số đó chính là số liền trước của số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau.
- Thay giá trị của \(a\) vào biểu thức $468 \times 5 - 3279 + a\;$ rồi thực hiện tính.
Số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là $9876$.
Số lớn nhất nhỏ hơn số $9876$ là số $9875$.Với $a = 9875$ thì:
$468 \times 5 - 1279 + a\; $
$= 468 \times 5 - 1279 + 9875$
$ = 2340 - 1279 + 9875 $
\(= 1061 + 9875\)
\(= 10936\)
Vậy giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với $a = 9875$ là \(10936\).

Một hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ .
Với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là:
A. \(111cm\)
B. \(174cm\)
C. \(222cm\)
D. \(3024cm\)
C. \(222cm\)
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với $2.$
Hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ thì công thức chu vi hình chữ nhật là \(P = (b + 48) \times 2\).
Nếu $b = 63cm$ thì \(P = (b + 48) \times 2 = (63 + 48) \times 2 = 222(cm)\).
Vậy với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là \(222cm\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \)
\(cm\).
Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \)
30\(cm\).
- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với \(4\).
- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị xăng-ti-mét.
Hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), chu vi hình vuông là \(P\) thì ta có công thức tính chu vi: \(P = a \times 4\).
Nếu \(a = 75mm\) thì \(P = a \times 4 = 75 \times 4 = 300mm\).
Đổi \(300mm = 30cm\)
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = 30cm\).
Đáp án đúng điền vào ô trống là \(30\).

Cho biểu thức $P = 198 + 33 \times m - 225$ và $Q = 1204:m + 212:4.$
So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) với \(m = 7\).
A. \(P > Q\)
B. \(P = Q\)
C. \(P < Q\)
C. \(P < Q\)
Thay giá trị của \(m\) lần lượt vào hai biểu thức \(P\) và \(Q\) rồi thực hiện tính, sau đó so sánh kết quả với nhau.
Nếu \(m = 7\) thì $P = 198 + 33 \times m - 225 $ $= 198 + 33 \times 7 - 225 $ $= 198 + 231 - 225 $ $= 429 - 225 $
$= 204$
Nếu \(m = 7\) thì $Q = 1204:m + 212:4 $$= 1204:7 + 212:4 $$= 172 + 53 $
$= 225$
Mà \(204 < 225\)
Vậy với \(m = 7\) thì \(P < Q\).

Giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\).
Đúng hay sai?
- Tính giá trị của \(a\).
- Thay giá trị của \(a\) vào biểu thức rồi thực hiện tính.
- Chú ý thứ tự thực hiện phép tính: biểu thức có chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Ta có: \(a = 123 - 17 \times 5 = 123 - 85 = 38\)
Nếu \(a = 38\) thì $5772:4 + a \times 8$ $= 5772:4 + 38 \times 8= 1443 + 304 = 1747$.
Mà \(1747 < 11848\)
Do đó kết luận "giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\)" là sai.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là
Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là
621- Lập luận để tìm giá trị của \(n\).
- Thay giá trị của \(n\) vào biểu thức rồi thực hiện tính.
Ta thấy $6 < 7 < 8\;\;$ nên $n = 7$.
Với $n = 7$ thì $68 \times n + 145 = 68\times 7 + 145 = 621$
Vậy giá trị của biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8$ là \(621\).
Đáp án đúng điền vào ô trống là \(621\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là
Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là
2661- Thay giá trị của \(c\) vào biểu thức \(375 + 254 \times c\) rồi thực hiện tính.
- Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, thực hiện phép tính cộng sau.
Nếu c = 9 thì 375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2286 = 2661
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2661

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là
Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là
512Thay \(b = 379\) vào biểu thức \(133 + b\) rồi tính giá trị biểu thức đó.
Nếu \(b = 379\) thì \(133 + b = 133 + 379 = 512\).
Vậy với \(b = 379\) thì giá trị của biểu thức \(133 + b\) là \(512.\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(512\).

Giá trị của biểu thức \(75 - a\) với \(a = 18\) là:
A. \(57\)
B. \(67\)
C. \(83\)
D. \(93\)
A. \(57\)
Thay \(a = 18\) vào biểu thức \(75 - a\) rồi tính giá trị biểu thức đó.
Nếu \(a = 18\) thì \(75 - a = 75 - 18 = 57\).
Vậy với \(a = 18\) thì giá trị của biểu thức \(75 - a\) là \(57\).

\(45 + b\) được gọi là:
A. Biểu thức
B. Biểu thức có chứa một chữ
C. Biểu thức có chứa hai chữ
B. Biểu thức có chứa một chữ
Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ.
Vậy \(45 + b\) là biểu thức có chứa một chữ.

Biểu thức có chứa một chữ gồm có:
A. Các số
B. Dấu tính
C. Một chữ
D. Cả A, B, C đều đúng
D. Cả A, B, C đều đúng
Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ.
Ví dụ: \(10 - a\,;\,\,b + 35\,;\,\,...\)
Lời giải và đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.
Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là
\(cm\) .

Giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với a là số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là:
A. \(10936\)
B. \(10937\)
C. \(11058\)
D. \(11059\)

Một hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ .
Với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là:
A. \(111cm\)
B. \(174cm\)
C. \(222cm\)
D. \(3024cm\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \)
\(cm\).

Cho biểu thức $P = 198 + 33 \times m - 225$ và $Q = 1204:m + 212:4.$
So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) với \(m = 7\).
A. \(P > Q\)
B. \(P = Q\)
C. \(P < Q\)

Giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\).
Đúng hay sai?

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là

Giá trị của biểu thức \(75 - a\) với \(a = 18\) là:
A. \(57\)
B. \(67\)
C. \(83\)
D. \(93\)

\(45 + b\) được gọi là:
A. Biểu thức
B. Biểu thức có chứa một chữ
C. Biểu thức có chứa hai chữ

Biểu thức có chứa một chữ gồm có:
A. Các số
B. Dấu tính
C. Một chữ
D. Cả A, B, C đều đúng

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.
Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là
\(cm\) .
Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.
Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là
3360\(cm\) .
- Tính độ dài còn lại ta lấy tổng độ dài ba cạnh chia cho \(3\) hay bằng \(a:3\).
- Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài của bốn cạnh của tứ giác đó.
- Đổi chu vi từ đơn vị đề-xi-mét sang đơn vị xăng-ti-mét ta chỉ cần thêm một chữ số \(0\) vào bên phải.
Với \(a = 252dm\) thì \(a:3 = 252:3 = 84dm\).
Hay độ dài cạnh còn lại của hình tứ giác là \(84dm\).
Chu vi hình tứ giác đó là:
\(\begin{array}{l}252 + 84 = 336(dm)\\336dm = 3360cm\end{array}\)
Đáp số: \(3360cm\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3360\).

Giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với a là số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là:
A. \(10936\)
B. \(10937\)
C. \(11058\)
D. \(11059\)
A. \(10936\)
- Tìm số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau.
- Tìm số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau: số đó chính là số liền trước của số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau.
- Thay giá trị của \(a\) vào biểu thức $468 \times 5 - 3279 + a\;$ rồi thực hiện tính.
Số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là $9876$.
Số lớn nhất nhỏ hơn số $9876$ là số $9875$.Với $a = 9875$ thì:
$468 \times 5 - 1279 + a\; $
$= 468 \times 5 - 1279 + 9875$
$ = 2340 - 1279 + 9875 $
\(= 1061 + 9875\)
\(= 10936\)
Vậy giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với $a = 9875$ là \(10936\).

Một hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ .
Với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là:
A. \(111cm\)
B. \(174cm\)
C. \(222cm\)
D. \(3024cm\)
C. \(222cm\)
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với $2.$
Hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ thì công thức chu vi hình chữ nhật là \(P = (b + 48) \times 2\).
Nếu $b = 63cm$ thì \(P = (b + 48) \times 2 = (63 + 48) \times 2 = 222(cm)\).
Vậy với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là \(222cm\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \)
\(cm\).
Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \)
30\(cm\).
- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với \(4\).
- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị xăng-ti-mét.
Hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), chu vi hình vuông là \(P\) thì ta có công thức tính chu vi: \(P = a \times 4\).
Nếu \(a = 75mm\) thì \(P = a \times 4 = 75 \times 4 = 300mm\).
Đổi \(300mm = 30cm\)
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = 30cm\).
Đáp án đúng điền vào ô trống là \(30\).

Cho biểu thức $P = 198 + 33 \times m - 225$ và $Q = 1204:m + 212:4.$
So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) với \(m = 7\).
A. \(P > Q\)
B. \(P = Q\)
C. \(P < Q\)
C. \(P < Q\)
Thay giá trị của \(m\) lần lượt vào hai biểu thức \(P\) và \(Q\) rồi thực hiện tính, sau đó so sánh kết quả với nhau.
Nếu \(m = 7\) thì $P = 198 + 33 \times m - 225 $ $= 198 + 33 \times 7 - 225 $ $= 198 + 231 - 225 $ $= 429 - 225 $
$= 204$
Nếu \(m = 7\) thì $Q = 1204:m + 212:4 $$= 1204:7 + 212:4 $$= 172 + 53 $
$= 225$
Mà \(204 < 225\)
Vậy với \(m = 7\) thì \(P < Q\).

Giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\).
Đúng hay sai?
- Tính giá trị của \(a\).
- Thay giá trị của \(a\) vào biểu thức rồi thực hiện tính.
- Chú ý thứ tự thực hiện phép tính: biểu thức có chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Ta có: \(a = 123 - 17 \times 5 = 123 - 85 = 38\)
Nếu \(a = 38\) thì $5772:4 + a \times 8$ $= 5772:4 + 38 \times 8= 1443 + 304 = 1747$.
Mà \(1747 < 11848\)
Do đó kết luận "giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\)" là sai.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là
Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là
621- Lập luận để tìm giá trị của \(n\).
- Thay giá trị của \(n\) vào biểu thức rồi thực hiện tính.
Ta thấy $6 < 7 < 8\;\;$ nên $n = 7$.
Với $n = 7$ thì $68 \times n + 145 = 68\times 7 + 145 = 621$
Vậy giá trị của biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8$ là \(621\).
Đáp án đúng điền vào ô trống là \(621\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là
Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là
2661- Thay giá trị của \(c\) vào biểu thức \(375 + 254 \times c\) rồi thực hiện tính.
- Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, thực hiện phép tính cộng sau.
Nếu c = 9 thì 375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2286 = 2661
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2661

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là
Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là
512Thay \(b = 379\) vào biểu thức \(133 + b\) rồi tính giá trị biểu thức đó.
Nếu \(b = 379\) thì \(133 + b = 133 + 379 = 512\).
Vậy với \(b = 379\) thì giá trị của biểu thức \(133 + b\) là \(512.\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(512\).

Giá trị của biểu thức \(75 - a\) với \(a = 18\) là:
A. \(57\)
B. \(67\)
C. \(83\)
D. \(93\)
A. \(57\)
Thay \(a = 18\) vào biểu thức \(75 - a\) rồi tính giá trị biểu thức đó.
Nếu \(a = 18\) thì \(75 - a = 75 - 18 = 57\).
Vậy với \(a = 18\) thì giá trị của biểu thức \(75 - a\) là \(57\).

\(45 + b\) được gọi là:
A. Biểu thức
B. Biểu thức có chứa một chữ
C. Biểu thức có chứa hai chữ
B. Biểu thức có chứa một chữ
Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ.
Vậy \(45 + b\) là biểu thức có chứa một chữ.

Biểu thức có chứa một chữ gồm có:
A. Các số
B. Dấu tính
C. Một chữ
D. Cả A, B, C đều đúng
D. Cả A, B, C đều đúng
Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ.
Ví dụ: \(10 - a\,;\,\,b + 35\,;\,\,...\)
Giới thiệu chung về Bài 10: Biểu thức có chứa chữ - Toán 4 Chân trời sáng tạo
Bài 10 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc làm quen với các biểu thức chứa chữ. Đây là một bước đệm quan trọng để học sinh làm quen với đại số ở các lớp trên. Mục tiêu chính của bài học là giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng chữ để biểu diễn số, từ đó giải quyết các bài toán một cách linh hoạt và sáng tạo.
Tại sao cần học tốt Bài 10?
- Nền tảng cho đại số: Việc hiểu rõ biểu thức chứa chữ là bước đầu tiên để học sinh tiếp cận với các khái niệm đại số phức tạp hơn.
- Phát triển tư duy logic: Bài học giúp học sinh rèn luyện tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.
- Ứng dụng thực tế: Biểu thức chứa chữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống, từ khoa học, kỹ thuật đến kinh tế.
Nội dung chính của Bài 10
Bài 10 thường bao gồm các nội dung sau:
- Khái niệm về biểu thức chứa chữ: Học sinh được giới thiệu về khái niệm biểu thức chứa chữ và cách đọc, viết các biểu thức đơn giản.
- Giá trị của biểu thức chứa chữ: Học sinh học cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi biết giá trị của chữ.
- Bài tập vận dụng: Học sinh được luyện tập thông qua các bài tập vận dụng, giúp củng cố kiến thức và kỹ năng.
Các dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm Bài 10
Dạng 1: Xác định biểu thức chứa chữ
Các bài tập dạng này yêu cầu học sinh xác định các biểu thức chứa chữ trong một danh sách các biểu thức cho trước. Ví dụ:
Chọn biểu thức chứa chữ:
- a) 5 + 3
- b) x + 7
- c) 2 x 4
- d) 9 - 2
Dạng 2: Tính giá trị của biểu thức chứa chữ
Các bài tập dạng này yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi biết giá trị của chữ. Ví dụ:
Tính giá trị của biểu thức a + 5 khi a = 8:
Giải: a + 5 = 8 + 5 = 13
Dạng 3: Tìm chữ trong biểu thức
Các bài tập dạng này yêu cầu học sinh tìm giá trị của chữ trong biểu thức khi biết giá trị của biểu thức. Ví dụ:
Tìm x biết x + 10 = 15:
Giải: x = 15 - 10 = 5
Mẹo làm bài trắc nghiệm Bài 10 hiệu quả
- Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
- Xác định đúng dạng bài: Xác định đúng dạng bài để áp dụng phương pháp giải phù hợp.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
- Luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và kỹ năng.
Lợi ích khi luyện tập Trắc nghiệm Bài 10 trên Montoan.com.vn
- Đa dạng bài tập: Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau.
- Đáp án chi tiết: Các bài tập đều có đáp án chi tiết, giúp học sinh hiểu rõ cách giải.
- Giao diện thân thiện: Giao diện website thân thiện, dễ sử dụng, phù hợp với mọi đối tượng học sinh.
- Học mọi lúc mọi nơi: Học sinh có thể luyện tập trên Montoan.com.vn mọi lúc mọi nơi, chỉ cần có kết nối internet.
Kết luận
Trắc nghiệm Bài 10: Biểu thức có chứa chữ là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng của bài học này sẽ giúp học sinh có một nền tảng vững chắc để học tập các môn học khác. Montoan.com.vn hy vọng sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các em trên con đường chinh phục tri thức.
