Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu - Nền tảng Toán 4 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, thuộc chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức về mối quan hệ giữa tổng, hiệu và hai số thành phần.

montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm được thiết kế khoa học, đa dạng, giúp các em tự đánh giá năng lực và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Đề bài

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

A. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$

B. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

C. Cả A và B đều sai

D. Cả A và B đều đúng

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2Tìm hai số biết tổng của chúng là $345$ và hiệu là $29$.

A. \(185\) và \(160\)

B. \(186\) và \(159\)

C. \(187\) và \(158\)

D. \(185\) và \(188\)

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3Tổng của hai số là $278$, hiệu hai số là \(52\) . Vậy hai số đó là \(166\) và \(112\). Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

Nhà bác Hùng thu được tất cả 2 250 kg khoai lang và khoai tây. Biết số khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436 kg. Tính khối lượng mỗi loại khoai.

A. Khoai lang: 1 334kg; khoai tây 907kg

B. Khoai lang 1 338kg; khoai tây 912kg

C. Khoai lang 1 341kg; khoai tây 909kg

D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.

Vậy lớp 4A có

học sinh nam,

học sinh nữ.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau, hiệu của \(2\) số là số chẵn lớn nhất có \(3\) chữ số. Vậy hai số đó là:

A. 5 437và 4 439 

B. 5 445 và 4 560

C. 5 431và 4 445

D. 5 441và 4 435

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7Một hình chữ nhật có chu vi là $68cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $16cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

A. \(175c{m^2}\)

B. \(225c{m^2}\)

C. \(546c{m^2}\)

D. \(1092c{m^2}\)

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8Điền số thích hợp vào ô trống:

Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.

Vậy số thứ hai là

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9Điền số thích hợp vào ô trống:

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.

Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được

\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được

\(kg\) thóc.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là $68$ tuổi. Biết rằng \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

A. Ông: \(71\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi 

B. Ông: \(65\) tuổi ; cháu: \(3\) tuổi

C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(6\) tuổi

D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.

Vậy số thứ nhất là

, số thứ hai là

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12Điền số thích hợp vào ô trống:

An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.

Vậy lúc đầu bạn An có

viên bi, bạn Bình có

viên bi.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

A. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$

B. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

C. Cả A và B đều sai

D. Cả A và B đều đúng

Đáp án

D. Cả A và B đều đúng

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Vậy cả A và B đều đúng.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14Tìm hai số biết tổng của chúng là $345$ và hiệu là $29$.

A. \(185\) và \(160\)

B. \(186\) và \(159\)

C. \(187\) và \(158\)

D. \(185\) và \(188\)

Đáp án

C. \(187\) và \(158\)

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

Số lớn là:

\((345 + 29):2 = 187\)

Số bé là:

\(345 - 187 = 158\)

Đáp số: Số lớn: \(187\); số bé: \(158\).

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16Tổng của hai số là $278$, hiệu hai số là \(52\) . Vậy hai số đó là \(166\) và \(112\). Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$;

Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

Số lớn là:

\((278 + 52):2 = 165\)

Số bé là:

\(278 - 165 = 113\)

Đáp số: Số lớn: \(165\); số bé: \(113\).

Vậy khẳng định đã cho là sai.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

Nhà bác Hùng thu được tất cả 2 250 kg khoai lang và khoai tây. Biết số khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436 kg. Tính khối lượng mỗi loại khoai.

A. Khoai lang: 1 334kg; khoai tây 907kg

B. Khoai lang 1 338kg; khoai tây 912kg

C. Khoai lang 1 341kg; khoai tây 909kg

D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg

Đáp án

D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai tây là:

(2 250 - 436) : 2 = 907 (kg)

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai lang là:

907 + 426 = 1 343 (kg)

Đáp số: Khoai lang: 1 343kg

Khoai tây: 907kg

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.

Vậy lớp 4A có

học sinh nam,

học sinh nữ.

Đáp án

Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.

Vậy lớp 4A có

16

học sinh nam,

20

học sinh nữ.

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

Lớp 4A có số học sinh nam là:

$\left( {{\rm{36}} - 4} \right):2 = 16$ (học sinh)

Lớp 4A có số học sinh nữ là:

$36 - 16 = 20$ (học sinh)

Đáp số: \(16\) học sinh nam; \(20\) học sinh nữ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là \(16\,\,;\,\,20\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau, hiệu của \(2\) số là số chẵn lớn nhất có \(3\) chữ số. Vậy hai số đó là:

A. 5 437và 4 439 

B. 5 445 và 4 560

C. 5 431và 4 445

D. 5 441và 4 435

Đáp án

A. 5 437và 4 439 

Phương pháp giải :

- Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876 và số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998. Khi đó ta có tổng và hiệu của hai số đó.

- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876. Do đó tổng của 2 số đó là 9 876.

Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998. Do đó hiệu của 2 số đó là 998.

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23

Số bé là:

(9 876 - 998) : 2 = 4 439

Số lớn là:

9 876 – 4 439 = 5 437

Đáp số: Số lớn: 5 437; số bé: 4 439

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24Một hình chữ nhật có chu vi là $68cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $16cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

A. \(175c{m^2}\)

B. \(225c{m^2}\)

C. \(546c{m^2}\)

D. \(1092c{m^2}\)

Đáp án

B. \(225c{m^2}\)

Phương pháp giải :

- Tính nửa chu vi theo công thức:

Nửa chu vi = chu vi \(:\,2\) = chiều dài + chiều rộng

- Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

- Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.

Lời giải chi tiết :

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

$68:2 = 34\,\,(cm)$

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 25

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

\((34 - 16):2 = 9\,\,(cm)\)

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

\(9 + 16 = 25\,\,(cm)\)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

\(25\times 9 = 225\,\,(c{m^2})\)

Đáp số: \(225c{m^2}\).

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 26Điền số thích hợp vào ô trống:

Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.

Vậy số thứ hai là

Đáp án

Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.

Vậy số thứ hai là

172
Phương pháp giải :

- Tìm tổng của hai số = số trung bình cộng \( \times \,\,2\).

- Nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(28\) đơn vị, hay hiệu của hai số là \(28\) đơn vị.

- Tìm số thứ hai theo công thức: Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$.

Lời giải chi tiết :

Tổng của hai số đó là:

\(158 \times 2 = 316\)

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 27

Số thứ hai là:

\((316 + 28):2 = 172\)

Đáp số: \(172\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(172\).

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 28Điền số thích hợp vào ô trống:

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.

Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được

\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được

\(kg\) thóc.

Đáp án

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.

Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được

1178

\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được

878

\(kg\) thóc.

Phương pháp giải :

- Đổi các số đo khối lượng vê cùng đơn vị đo là ki-lô-gam.

- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Đổi 2 tấn 56kg = 2056kg ; $3$ tạ \( = \,300kg\).

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 29

Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

(2056 + 300) : 2 = 1178 (kg)

Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

2056 – 1178 = 878 (kg)

Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 1178kg

Thửa ruộng thứ hai: 878kg

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là 1 178 và 878

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 30Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là $68$ tuổi. Biết rằng \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

A. Ông: \(71\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi 

B. Ông: \(65\) tuổi ; cháu: \(3\) tuổi

C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(6\) tuổi

D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi

Đáp án

D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi

Phương pháp giải :

- Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, do đó hiện nay cháu vẫn kém ông \(64\) tuổi.- Tìm tuổi của mỗi người dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Do mỗi người mỗi năm đều tăng một tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian.Theo đề bài, \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi nên hiện nay cháu vẫn kém ông \(64\) tuổi.Sơ đồ tuổi hiện nay:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 31

Tuổi cháu hiện nay là: \((68 - 64):2 = 2\) (tuổi)Tuổi ông hiện nay là: \(68 - 2 = 66\) (tuổi)

Đáp số: Ông: \(66\) tuổi; cháu: \(2\) tuổi.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 32Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.

Vậy số thứ nhất là

, số thứ hai là

Đáp án

Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.

Vậy số thứ nhất là

48

, số thứ hai là

548
Phương pháp giải :

- Tìm hiệu của hai số: vì viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(500\) đơn vị. - Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Hai số có tổng bằng \(596\) và số thứ nhất có ít hơn số thứ hai \(1\) chữ số nên số thứ nhất phải là số có \(2\) chữ số và số thứ hai phải là số có \(3\) chữ số.Vì viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(500\) đơn vị, hay hiệu của \(2\) số cần tìm bằng \(500\).

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 33

Số thứ nhất là: $\left( {596 - {\rm{ 500}}} \right):2 = {\rm{ 48}}$ Số thứ hai là: $48 + 500 = 548$ Đáp số: Số thứ nhất: \(48\); số thứ hai: \(548\).Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là \(48\,;\,\,548\).

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 34Điền số thích hợp vào ô trống:

An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.

Vậy lúc đầu bạn An có

viên bi, bạn Bình có

viên bi.

Đáp án

An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.

Vậy lúc đầu bạn An có

74

viên bi, bạn Bình có

70

viên bi.

Phương pháp giải :

- Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và bằng \(144\) viên bi.

- Khi đó ta có tổng số bi lúc sau của cả hai bạn và hiệu số bi lúc sau.

- Tìm số bi lúc sau của mỗi bạn dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$ ; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

- Tìm số bi ban đầu:

Số bi ban đầu của Bình = số bi lúc sau của Bình – \(15\) viên bi.

Số bi ban đầu của An = tổng số bi – số bi ban đầu của Bình.

Lời giải chi tiết :

Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và bằng \(144\) viên bi.

Ta có sơ đồ biểu thị số bi lúc sau của hai bạn:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 35

Lúc sau Bình có số viên bi là:

\((144 + 26):\,\,2 = 85\) (viên bi)

Lúc đầu Bình có số viên vi là:

\(85 - 15 = 70\) (viên bi)

Lúc đầu An có số viên vi là:

\(144 - 70 = 74\) (viên bi)

Đáp số: An : \(74\) viên bi; Bình: \(70\) viên bi.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(74\,;\,\,70\).

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

A. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$

B. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

C. Cả A và B đều sai

D. Cả A và B đều đúng

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2Tìm hai số biết tổng của chúng là $345$ và hiệu là $29$.

A. \(185\) và \(160\)

B. \(186\) và \(159\)

C. \(187\) và \(158\)

D. \(185\) và \(188\)

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3Tổng của hai số là $278$, hiệu hai số là \(52\) . Vậy hai số đó là \(166\) và \(112\). Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

Nhà bác Hùng thu được tất cả 2 250 kg khoai lang và khoai tây. Biết số khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436 kg. Tính khối lượng mỗi loại khoai.

A. Khoai lang: 1 334kg; khoai tây 907kg

B. Khoai lang 1 338kg; khoai tây 912kg

C. Khoai lang 1 341kg; khoai tây 909kg

D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.

Vậy lớp 4A có

học sinh nam,

học sinh nữ.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau, hiệu của \(2\) số là số chẵn lớn nhất có \(3\) chữ số. Vậy hai số đó là:

A. 5 437và 4 439 

B. 5 445 và 4 560

C. 5 431và 4 445

D. 5 441và 4 435

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7Một hình chữ nhật có chu vi là $68cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $16cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

A. \(175c{m^2}\)

B. \(225c{m^2}\)

C. \(546c{m^2}\)

D. \(1092c{m^2}\)

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8Điền số thích hợp vào ô trống:

Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.

Vậy số thứ hai là

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9Điền số thích hợp vào ô trống:

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.

Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được

\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được

\(kg\) thóc.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là $68$ tuổi. Biết rằng \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

A. Ông: \(71\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi 

B. Ông: \(65\) tuổi ; cháu: \(3\) tuổi

C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(6\) tuổi

D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.

Vậy số thứ nhất là

, số thứ hai là

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12Điền số thích hợp vào ô trống:

An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.

Vậy lúc đầu bạn An có

viên bi, bạn Bình có

viên bi.

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

A. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$

B. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

C. Cả A và B đều sai

D. Cả A và B đều đúng

Đáp án

D. Cả A và B đều đúng

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Vậy cả A và B đều đúng.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14Tìm hai số biết tổng của chúng là $345$ và hiệu là $29$.

A. \(185\) và \(160\)

B. \(186\) và \(159\)

C. \(187\) và \(158\)

D. \(185\) và \(188\)

Đáp án

C. \(187\) và \(158\)

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

Số lớn là:

\((345 + 29):2 = 187\)

Số bé là:

\(345 - 187 = 158\)

Đáp số: Số lớn: \(187\); số bé: \(158\).

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16Tổng của hai số là $278$, hiệu hai số là \(52\) . Vậy hai số đó là \(166\) và \(112\). Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$;

Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

Số lớn là:

\((278 + 52):2 = 165\)

Số bé là:

\(278 - 165 = 113\)

Đáp số: Số lớn: \(165\); số bé: \(113\).

Vậy khẳng định đã cho là sai.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

Nhà bác Hùng thu được tất cả 2 250 kg khoai lang và khoai tây. Biết số khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436 kg. Tính khối lượng mỗi loại khoai.

A. Khoai lang: 1 334kg; khoai tây 907kg

B. Khoai lang 1 338kg; khoai tây 912kg

C. Khoai lang 1 341kg; khoai tây 909kg

D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg

Đáp án

D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai tây là:

(2 250 - 436) : 2 = 907 (kg)

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai lang là:

907 + 426 = 1 343 (kg)

Đáp số: Khoai lang: 1 343kg

Khoai tây: 907kg

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.

Vậy lớp 4A có

học sinh nam,

học sinh nữ.

Đáp án

Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.

Vậy lớp 4A có

16

học sinh nam,

20

học sinh nữ.

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

Lớp 4A có số học sinh nam là:

$\left( {{\rm{36}} - 4} \right):2 = 16$ (học sinh)

Lớp 4A có số học sinh nữ là:

$36 - 16 = 20$ (học sinh)

Đáp số: \(16\) học sinh nam; \(20\) học sinh nữ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là \(16\,\,;\,\,20\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau, hiệu của \(2\) số là số chẵn lớn nhất có \(3\) chữ số. Vậy hai số đó là:

A. 5 437và 4 439 

B. 5 445 và 4 560

C. 5 431và 4 445

D. 5 441và 4 435

Đáp án

A. 5 437và 4 439 

Phương pháp giải :

- Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876 và số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998. Khi đó ta có tổng và hiệu của hai số đó.

- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876. Do đó tổng của 2 số đó là 9 876.

Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998. Do đó hiệu của 2 số đó là 998.

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23

Số bé là:

(9 876 - 998) : 2 = 4 439

Số lớn là:

9 876 – 4 439 = 5 437

Đáp số: Số lớn: 5 437; số bé: 4 439

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24Một hình chữ nhật có chu vi là $68cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $16cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

A. \(175c{m^2}\)

B. \(225c{m^2}\)

C. \(546c{m^2}\)

D. \(1092c{m^2}\)

Đáp án

B. \(225c{m^2}\)

Phương pháp giải :

- Tính nửa chu vi theo công thức:

Nửa chu vi = chu vi \(:\,2\) = chiều dài + chiều rộng

- Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

- Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.

Lời giải chi tiết :

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

$68:2 = 34\,\,(cm)$

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 25

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

\((34 - 16):2 = 9\,\,(cm)\)

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

\(9 + 16 = 25\,\,(cm)\)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

\(25\times 9 = 225\,\,(c{m^2})\)

Đáp số: \(225c{m^2}\).

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 26Điền số thích hợp vào ô trống:

Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.

Vậy số thứ hai là

Đáp án

Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.

Vậy số thứ hai là

172
Phương pháp giải :

- Tìm tổng của hai số = số trung bình cộng \( \times \,\,2\).

- Nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(28\) đơn vị, hay hiệu của hai số là \(28\) đơn vị.

- Tìm số thứ hai theo công thức: Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$.

Lời giải chi tiết :

Tổng của hai số đó là:

\(158 \times 2 = 316\)

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 27

Số thứ hai là:

\((316 + 28):2 = 172\)

Đáp số: \(172\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(172\).

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 28Điền số thích hợp vào ô trống:

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.

Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được

\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được

\(kg\) thóc.

Đáp án

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.

Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được

1178

\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được

878

\(kg\) thóc.

Phương pháp giải :

- Đổi các số đo khối lượng vê cùng đơn vị đo là ki-lô-gam.

- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Đổi 2 tấn 56kg = 2056kg ; $3$ tạ \( = \,300kg\).

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 29

Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

(2056 + 300) : 2 = 1178 (kg)

Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

2056 – 1178 = 878 (kg)

Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 1178kg

Thửa ruộng thứ hai: 878kg

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là 1 178 và 878

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 30Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là $68$ tuổi. Biết rằng \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

A. Ông: \(71\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi 

B. Ông: \(65\) tuổi ; cháu: \(3\) tuổi

C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(6\) tuổi

D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi

Đáp án

D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi

Phương pháp giải :

- Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, do đó hiện nay cháu vẫn kém ông \(64\) tuổi.- Tìm tuổi của mỗi người dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Do mỗi người mỗi năm đều tăng một tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian.Theo đề bài, \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi nên hiện nay cháu vẫn kém ông \(64\) tuổi.Sơ đồ tuổi hiện nay:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 31

Tuổi cháu hiện nay là: \((68 - 64):2 = 2\) (tuổi)Tuổi ông hiện nay là: \(68 - 2 = 66\) (tuổi)

Đáp số: Ông: \(66\) tuổi; cháu: \(2\) tuổi.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 32Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.

Vậy số thứ nhất là

, số thứ hai là

Đáp án

Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.

Vậy số thứ nhất là

48

, số thứ hai là

548
Phương pháp giải :

- Tìm hiệu của hai số: vì viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(500\) đơn vị. - Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Hai số có tổng bằng \(596\) và số thứ nhất có ít hơn số thứ hai \(1\) chữ số nên số thứ nhất phải là số có \(2\) chữ số và số thứ hai phải là số có \(3\) chữ số.Vì viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(500\) đơn vị, hay hiệu của \(2\) số cần tìm bằng \(500\).

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 33

Số thứ nhất là: $\left( {596 - {\rm{ 500}}} \right):2 = {\rm{ 48}}$ Số thứ hai là: $48 + 500 = 548$ Đáp số: Số thứ nhất: \(48\); số thứ hai: \(548\).Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là \(48\,;\,\,548\).

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 34Điền số thích hợp vào ô trống:

An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.

Vậy lúc đầu bạn An có

viên bi, bạn Bình có

viên bi.

Đáp án

An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.

Vậy lúc đầu bạn An có

74

viên bi, bạn Bình có

70

viên bi.

Phương pháp giải :

- Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và bằng \(144\) viên bi.

- Khi đó ta có tổng số bi lúc sau của cả hai bạn và hiệu số bi lúc sau.

- Tìm số bi lúc sau của mỗi bạn dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$ ; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

- Tìm số bi ban đầu:

Số bi ban đầu của Bình = số bi lúc sau của Bình – \(15\) viên bi.

Số bi ban đầu của An = tổng số bi – số bi ban đầu của Bình.

Lời giải chi tiết :

Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và bằng \(144\) viên bi.

Ta có sơ đồ biểu thị số bi lúc sau của hai bạn:

Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 35

Lúc sau Bình có số viên bi là:

\((144 + 26):\,\,2 = 85\) (viên bi)

Lúc đầu Bình có số viên vi là:

\(85 - 15 = 70\) (viên bi)

Lúc đầu An có số viên vi là:

\(144 - 70 = 74\) (viên bi)

Đáp số: An : \(74\) viên bi; Bình: \(70\) viên bi.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(74\,;\,\,70\).

Bạn đang tiếp cận nội dung Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo thuộc chuyên mục vở bài tập toán lớp 4 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu - Giới thiệu chung

Bài 42 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giải các bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng. Đây là một dạng toán cơ bản nhưng quan trọng, giúp học sinh phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.

Phương pháp giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu

Để giải bài toán này, chúng ta sử dụng công thức sau:

  • Số bé = (Tổng - Hiệu) / 2
  • Số lớn = (Tổng + Hiệu) / 2

Ví dụ: Tìm hai số có tổng là 80 và hiệu là 20.

  1. Số bé là: (80 - 20) / 2 = 30
  2. Số lớn là: (80 + 20) / 2 = 50

Các dạng bài tập thường gặp

Bài tập về dạng toán này thường xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm:

  • Bài toán cơ bản: Đề bài cho trực tiếp tổng và hiệu của hai số.
  • Bài toán có lời văn: Đề bài được diễn đạt dưới dạng một câu chuyện, yêu cầu học sinh trích xuất thông tin để tìm tổng và hiệu.
  • Bài toán nâng cao: Đề bài có thể yêu cầu tìm tổng và hiệu thông qua các phép toán khác, hoặc kết hợp với các kiến thức toán học khác.

Luyện tập với trắc nghiệm

Trắc nghiệm là một phương pháp học tập hiệu quả, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách nhanh chóng. Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm mẫu:

Câu 1:

Tìm hai số có tổng là 60 và hiệu là 10.

  • A. 35 và 25
  • B. 40 và 20
  • C. 30 và 30
  • D. 50 và 10

Đáp án: A

Câu 2:

Một cửa hàng có 120 quả cam và táo. Số cam nhiều hơn số táo là 20 quả. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu quả cam?

  • A. 50 quả
  • B. 60 quả
  • C. 70 quả
  • D. 80 quả

Đáp án: C

Mẹo giải nhanh

Để giải nhanh các bài toán này, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:

  • Đọc kỹ đề bài để xác định đúng tổng và hiệu của hai số.
  • Sử dụng công thức để tính nhanh số bé và số lớn.
  • Kiểm tra lại kết quả bằng cách cộng số bé và số lớn để xem có bằng tổng hay không.

Ứng dụng thực tế

Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu có ứng dụng thực tế cao trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ, khi mua sắm, chúng ta có thể sử dụng kiến thức này để tính toán số tiền cần trả, hoặc khi chia sẻ đồ vật, chúng ta có thể sử dụng kiến thức này để chia đều cho mọi người.

Kết luận

Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Hy vọng rằng, với những kiến thức và bài tập luyện tập trên montoan.com.vn, các em sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán tương tự.