Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo
Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì môn Toán, chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em tự đánh giá mức độ hiểu bài và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Montoan.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp các em ôn tập kiến thức một cách hiệu quả.
Đề bài

Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó. Đúng hay sai?

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(37 \times 1000 = \)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(9000kg = \)
tạ.

$537 \times 97 - 12458{\rm{ }}\,...\,629 + 357 \times 106$
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)

Cho biểu thức: $a \times 47 + 153\times a$. Giá trị của biểu thức với $a = 148$ là:
A. \(29800\)
B. \(29600\)
C. \(29480\)
D. \(29250\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tính bằng cách thuận tiện:
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
$=$
$\times \,(73+54\,-$
$)$
$=$
$\times $
$=$

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.
Vậy diện tích hình vuông đó là
\(\,c{m^2}\).

\(8{m^2}\,\,5d{m^2}\,\,\, = \,\,\,\,...\,\,d{m^2}\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(8005\)
B. \(850\)
C. \(805\)
D. \(85\)

Một mảnh vườn thu hoạch được $275$ sọt cam, mỗi sọt cam nặng $48kg.$ Sau khi bán người ta thấy còn lại \(118\) sọt cam. Biết mỗi ki-lô-gam cam bán với giá \(22\,500\) đồng. Hỏi người ta đã thu được bao nhiêu tiền bán cam?
A. \(127\,\,440\,\,000\) đồng
B. \(168\,\,760\,\,000\) đồng
C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng
D. \(175\,\,780\,\,000\) đồng
Bác Minh trồng ngô trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi $546m$, chiều rộng kém chiều dài $23m.$ Tính số tạ ngô bác Minh thu được trên mảnh vườn đó, biết rằng cứ $100m^2$ thì thu được $60kg$ ngô.
A. \(111\) tạ
B. \(145\) tạ
C. \(1450\) tạ
D. \(11100\) tạ
Lời giải và đáp án

Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó. Đúng hay sai?
Xem lại lí thuyết về cách nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\)
Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.
Vậy khẳng định đã cho là đúng.

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(37 \times 1000 = \)
\(37 \times 1000 = \)
37000Áp dụng cách nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\): Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.
Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.
Do đó ta có: \(37 \times 1000 = 37000\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(37000\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(9000kg = \)
tạ.
\(9000kg = \)
90tạ.
- Đổi \(1\) tạ sang đơn vị ki-lô-gam: \(1\) tạ \( = \,\,100kg\).
- Để đổi \(9000kg\) sang đơn vị tấn ta thực hiện phép tính: \(9000:100\).
Ta có: \(100kg = 1\) tạ.
Nhẩm: \(9000:100 = 90\).
Do đó: \(9000kg = 90\) tạ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(90\).

$537 \times 97 - 12458{\rm{ }}\,...\,629 + 357 \times 106$
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)
A. \( > \)
Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Biểu thức có phép cộng, phép trừ và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.
Ta có
+) $537 \times 97 - 12458= 52089 - 12458= 39631$
+) $629+ 357 \times 106= 629 + 37842=38471$
Mà: \(39631 > 38471\).
Vậy $537 \times 97 - 12458\,\,{\rm{ > }}\,\,629+ 357 \times 106$.

Cho biểu thức: $a \times 47 + 153\times a$. Giá trị của biểu thức với $a = 148$ là:
A. \(29800\)
B. \(29600\)
C. \(29480\)
D. \(29250\)
B. \(29600\)
Thay $a = 148$ vào biểu thức $\;a \times 47 + \;153\; \times a$ rồi tính giá trị biểu thức đó.
Nếu $a = 148$ thì:
$\begin{array}{l}a \times 47 + 153 \times a \\= 148 \times 47 + 153 \times 148 \\= 148 \times 47 + 148 \times 153\\ = 148 \times (47 + 153) \\= 148 \times 200 = 29600\end{array}$
Vậy với $a = 148$ thì giá trị của biểu thức $a \times 47 + 153 \times a$ là \(29600\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tính bằng cách thuận tiện:
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
$=$
$\times \,(73+54\,-$
$)$
$=$
$\times $
$=$
Tính bằng cách thuận tiện:
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
$=$
136$\times \,(73+54\,-$
27$)$
$=$
136$\times $
100$=$
13600Áp dụng công thức: \(a \times b + a \times c - a \times d = a \times (b + c - d)\)
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
\( = 136 \times \left( {73 + 54 - 27} \right)\)
\( = 136 \times 100\)
\( = 13600\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(136\,;\,\,27\,;\,\,136\,;\,\,100\,;\,\,13600\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.
Vậy diện tích hình vuông đó là
\(\,c{m^2}\).
Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.
Vậy diện tích hình vuông đó là
576\(\,c{m^2}\).
- Đổi $9dm\,{\rm{ 6c}}m$ sang đơn vị đo là \(cm\).
- Tính độ dài cạnh hình vuông ta lấy chu vi chia cho \(4\).
- Tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.
Độ dài cạnh của hình vuông đó là:
\(96:4 = 24\,\,(cm)\)
Diện tích hình vuông đó là:
\(24\times 24 = 576\,\,(c{m^2})\)
Đáp số: \(576c{m^2}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(576\).

\(8{m^2}\,\,5d{m^2}\,\,\, = \,\,\,\,...\,\,d{m^2}\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(8005\)
B. \(850\)
C. \(805\)
D. \(85\)
C. \(805\)
Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 100d{m^2}\) để đổi \(8{m^2}\) sang đơn vị \(d{m^2}\) rồi cộng thêm \(5d{m^2}\).
Ta có \(1{m^2} = 100d{m^2}\) nên \(8{m^2} = 800d{m^2}\).
Do đó \(8{m^2}\,5d{m^2} = 8{m^2} + 5d{m^2} = 800d{m^2} + 5d{m^2} = 805d{m^2}\).
Vậy: \(8{m^2}\,5d{m^2} = 805d{m^2}\).

Một mảnh vườn thu hoạch được $275$ sọt cam, mỗi sọt cam nặng $48kg.$ Sau khi bán người ta thấy còn lại \(118\) sọt cam. Biết mỗi ki-lô-gam cam bán với giá \(22\,500\) đồng. Hỏi người ta đã thu được bao nhiêu tiền bán cam?
A. \(127\,\,440\,\,000\) đồng
B. \(168\,\,760\,\,000\) đồng
C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng
D. \(175\,\,780\,\,000\) đồng
C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng
- Tính số sọt cam đã bán ta lấy tổng số sọt cam trừ đi số sọt cam còn lại.
- Tính số ki-lô-gam cam đã bán ta lấy số cam của một sọt nhân với số sọt cam đã bán.
- Tính số tiền thu được khi bán cam ta lấy số tiền khi bán một ki-lô-gam cam nhân với số ki-lô-gam cam đã bán.
Người ta đã bán số sọt cam là:
$275 - 118 = {\rm{ }}157\;$(sọt)
Người ta đã bán số ki-lô-gam cam là:
${\rm{48}} \times 157 = 7536\,\,(kg)$
Số tiền đã thu được sau khi bán cam là:
\(22\,\,500 \times 7536 = 169\,\,560\,\,000\) (đồng)
Đáp số: \(169\,\,560\,\,000\) đồng
Bác Minh trồng ngô trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi $546m$, chiều rộng kém chiều dài $23m.$ Tính số tạ ngô bác Minh thu được trên mảnh vườn đó, biết rằng cứ $100m^2$ thì thu được $60kg$ ngô.
A. \(111\) tạ
B. \(145\) tạ
C. \(1450\) tạ
D. \(11100\) tạ
A. \(111\) tạ
- Tìm nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho \(2\).
- Khi đó ta có tổng và hiệu của chiều dài và chiều rộng. Ta tìm chiều dài và chiều rộng theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) \(:\,2\) ;
Số bé = (Tổng – hiệu) \(:\,2\)
- Tìm diện tích mảnh vườn ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.
- Tìm diện tích mảnh vườn gấp \(100{m^2}\) bao nhiêu lần.
- Tìm trên cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam ngô và đổi sang đơn vị tạ.
Nửa chu vi mảnh vườn đó là:
\(546:2 = 273\,\,(m)\)
Ta có sơ đồ:

Chiều dài mảnh vườn đó là:
\((273 + 23):2 = 148\left( m \right)\)
Chiều rộng mảnh vườn đó là:
\(148 - 23 = 125\,\,\left( m \right)\)
Diện tích mảnh vườn đó là:
\(148 \times 125 = 18500\left( {{m^2}} \right)\)
\(18500{m^2}\) gấp \(100{m^2}\) số lần là:
\(18500:100 = 185\) (lần)
Trên cả mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số ki-lô-gam ngô là:
\(60 \times 185 = 11100\,(kg)\)
\(11100kg = 111\) tạ
Đáp số: \(111\) tạ
Lời giải và đáp án

Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó. Đúng hay sai?

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(37 \times 1000 = \)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(9000kg = \)
tạ.

$537 \times 97 - 12458{\rm{ }}\,...\,629 + 357 \times 106$
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)

Cho biểu thức: $a \times 47 + 153\times a$. Giá trị của biểu thức với $a = 148$ là:
A. \(29800\)
B. \(29600\)
C. \(29480\)
D. \(29250\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tính bằng cách thuận tiện:
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
$=$
$\times \,(73+54\,-$
$)$
$=$
$\times $
$=$

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.
Vậy diện tích hình vuông đó là
\(\,c{m^2}\).

\(8{m^2}\,\,5d{m^2}\,\,\, = \,\,\,\,...\,\,d{m^2}\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(8005\)
B. \(850\)
C. \(805\)
D. \(85\)

Một mảnh vườn thu hoạch được $275$ sọt cam, mỗi sọt cam nặng $48kg.$ Sau khi bán người ta thấy còn lại \(118\) sọt cam. Biết mỗi ki-lô-gam cam bán với giá \(22\,500\) đồng. Hỏi người ta đã thu được bao nhiêu tiền bán cam?
A. \(127\,\,440\,\,000\) đồng
B. \(168\,\,760\,\,000\) đồng
C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng
D. \(175\,\,780\,\,000\) đồng
Bác Minh trồng ngô trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi $546m$, chiều rộng kém chiều dài $23m.$ Tính số tạ ngô bác Minh thu được trên mảnh vườn đó, biết rằng cứ $100m^2$ thì thu được $60kg$ ngô.
A. \(111\) tạ
B. \(145\) tạ
C. \(1450\) tạ
D. \(11100\) tạ

Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó. Đúng hay sai?
Xem lại lí thuyết về cách nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\)
Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.
Vậy khẳng định đã cho là đúng.

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(37 \times 1000 = \)
\(37 \times 1000 = \)
37000Áp dụng cách nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\): Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.
Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.
Do đó ta có: \(37 \times 1000 = 37000\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(37000\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(9000kg = \)
tạ.
\(9000kg = \)
90tạ.
- Đổi \(1\) tạ sang đơn vị ki-lô-gam: \(1\) tạ \( = \,\,100kg\).
- Để đổi \(9000kg\) sang đơn vị tấn ta thực hiện phép tính: \(9000:100\).
Ta có: \(100kg = 1\) tạ.
Nhẩm: \(9000:100 = 90\).
Do đó: \(9000kg = 90\) tạ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(90\).

$537 \times 97 - 12458{\rm{ }}\,...\,629 + 357 \times 106$
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)
A. \( > \)
Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Biểu thức có phép cộng, phép trừ và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.
Ta có
+) $537 \times 97 - 12458= 52089 - 12458= 39631$
+) $629+ 357 \times 106= 629 + 37842=38471$
Mà: \(39631 > 38471\).
Vậy $537 \times 97 - 12458\,\,{\rm{ > }}\,\,629+ 357 \times 106$.

Cho biểu thức: $a \times 47 + 153\times a$. Giá trị của biểu thức với $a = 148$ là:
A. \(29800\)
B. \(29600\)
C. \(29480\)
D. \(29250\)
B. \(29600\)
Thay $a = 148$ vào biểu thức $\;a \times 47 + \;153\; \times a$ rồi tính giá trị biểu thức đó.
Nếu $a = 148$ thì:
$\begin{array}{l}a \times 47 + 153 \times a \\= 148 \times 47 + 153 \times 148 \\= 148 \times 47 + 148 \times 153\\ = 148 \times (47 + 153) \\= 148 \times 200 = 29600\end{array}$
Vậy với $a = 148$ thì giá trị của biểu thức $a \times 47 + 153 \times a$ là \(29600\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tính bằng cách thuận tiện:
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
$=$
$\times \,(73+54\,-$
$)$
$=$
$\times $
$=$
Tính bằng cách thuận tiện:
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
$=$
136$\times \,(73+54\,-$
27$)$
$=$
136$\times $
100$=$
13600Áp dụng công thức: \(a \times b + a \times c - a \times d = a \times (b + c - d)\)
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
\( = 136 \times \left( {73 + 54 - 27} \right)\)
\( = 136 \times 100\)
\( = 13600\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(136\,;\,\,27\,;\,\,136\,;\,\,100\,;\,\,13600\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.
Vậy diện tích hình vuông đó là
\(\,c{m^2}\).
Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.
Vậy diện tích hình vuông đó là
576\(\,c{m^2}\).
- Đổi $9dm\,{\rm{ 6c}}m$ sang đơn vị đo là \(cm\).
- Tính độ dài cạnh hình vuông ta lấy chu vi chia cho \(4\).
- Tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.
Độ dài cạnh của hình vuông đó là:
\(96:4 = 24\,\,(cm)\)
Diện tích hình vuông đó là:
\(24\times 24 = 576\,\,(c{m^2})\)
Đáp số: \(576c{m^2}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(576\).

\(8{m^2}\,\,5d{m^2}\,\,\, = \,\,\,\,...\,\,d{m^2}\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(8005\)
B. \(850\)
C. \(805\)
D. \(85\)
C. \(805\)
Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 100d{m^2}\) để đổi \(8{m^2}\) sang đơn vị \(d{m^2}\) rồi cộng thêm \(5d{m^2}\).
Ta có \(1{m^2} = 100d{m^2}\) nên \(8{m^2} = 800d{m^2}\).
Do đó \(8{m^2}\,5d{m^2} = 8{m^2} + 5d{m^2} = 800d{m^2} + 5d{m^2} = 805d{m^2}\).
Vậy: \(8{m^2}\,5d{m^2} = 805d{m^2}\).

Một mảnh vườn thu hoạch được $275$ sọt cam, mỗi sọt cam nặng $48kg.$ Sau khi bán người ta thấy còn lại \(118\) sọt cam. Biết mỗi ki-lô-gam cam bán với giá \(22\,500\) đồng. Hỏi người ta đã thu được bao nhiêu tiền bán cam?
A. \(127\,\,440\,\,000\) đồng
B. \(168\,\,760\,\,000\) đồng
C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng
D. \(175\,\,780\,\,000\) đồng
C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng
- Tính số sọt cam đã bán ta lấy tổng số sọt cam trừ đi số sọt cam còn lại.
- Tính số ki-lô-gam cam đã bán ta lấy số cam của một sọt nhân với số sọt cam đã bán.
- Tính số tiền thu được khi bán cam ta lấy số tiền khi bán một ki-lô-gam cam nhân với số ki-lô-gam cam đã bán.
Người ta đã bán số sọt cam là:
$275 - 118 = {\rm{ }}157\;$(sọt)
Người ta đã bán số ki-lô-gam cam là:
${\rm{48}} \times 157 = 7536\,\,(kg)$
Số tiền đã thu được sau khi bán cam là:
\(22\,\,500 \times 7536 = 169\,\,560\,\,000\) (đồng)
Đáp số: \(169\,\,560\,\,000\) đồng
Bác Minh trồng ngô trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi $546m$, chiều rộng kém chiều dài $23m.$ Tính số tạ ngô bác Minh thu được trên mảnh vườn đó, biết rằng cứ $100m^2$ thì thu được $60kg$ ngô.
A. \(111\) tạ
B. \(145\) tạ
C. \(1450\) tạ
D. \(11100\) tạ
A. \(111\) tạ
- Tìm nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho \(2\).
- Khi đó ta có tổng và hiệu của chiều dài và chiều rộng. Ta tìm chiều dài và chiều rộng theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) \(:\,2\) ;
Số bé = (Tổng – hiệu) \(:\,2\)
- Tìm diện tích mảnh vườn ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.
- Tìm diện tích mảnh vườn gấp \(100{m^2}\) bao nhiêu lần.
- Tìm trên cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam ngô và đổi sang đơn vị tạ.
Nửa chu vi mảnh vườn đó là:
\(546:2 = 273\,\,(m)\)
Ta có sơ đồ:

Chiều dài mảnh vườn đó là:
\((273 + 23):2 = 148\left( m \right)\)
Chiều rộng mảnh vườn đó là:
\(148 - 23 = 125\,\,\left( m \right)\)
Diện tích mảnh vườn đó là:
\(148 \times 125 = 18500\left( {{m^2}} \right)\)
\(18500{m^2}\) gấp \(100{m^2}\) số lần là:
\(18500:100 = 185\) (lần)
Trên cả mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số ki-lô-gam ngô là:
\(60 \times 185 = 11100\,(kg)\)
\(11100kg = 111\) tạ
Đáp số: \(111\) tạ
Bài 48: Em làm được những gì - Tổng quan
Bài 48 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học tổng kết, giúp học sinh nhìn lại những kiến thức và kỹ năng đã học trong suốt quá trình học Toán 4. Bài học này không tập trung vào việc giới thiệu kiến thức mới mà hướng đến việc củng cố, vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán thực tế.
Nội dung chính của Bài 48
Bài 48 yêu cầu học sinh:
- Nhận biết các đơn vị đo độ dài: mét (m), xăng-ti-mét (cm).
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số tự nhiên.
- Giải các bài toán có liên quan đến đo độ dài, tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến các tình huống trong cuộc sống.
Các dạng bài tập thường gặp trong Bài 48
- Bài tập về đo độ dài: Đo chiều dài của các vật dụng trong lớp học, tính độ dài của một đoạn thẳng.
- Bài tập về tính chu vi, diện tích: Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh.
- Bài tập về giải toán có lời văn: Giải các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh phân tích đề bài, tìm ra các dữ kiện cần thiết và thực hiện các phép tính để tìm ra kết quả.
- Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức của học sinh.
Tầm quan trọng của việc luyện tập Bài 48
Việc luyện tập Bài 48 có ý nghĩa rất quan trọng đối với học sinh lớp 4. Bài học này giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức: Ôn lại những kiến thức đã học trong suốt quá trình học Toán 4.
- Rèn luyện kỹ năng: Nâng cao kỹ năng giải toán, khả năng tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Chuẩn bị cho các bài kiểm tra: Giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài kiểm tra Toán 4.
Hướng dẫn làm bài trắc nghiệm Bài 48 hiệu quả
Để làm bài trắc nghiệm Bài 48 hiệu quả, các em cần:
- Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
- Phân tích đề bài: Xác định các dữ kiện cần thiết và các phép tính cần thực hiện.
- Thực hiện các phép tính cẩn thận: Tránh sai sót trong quá trình tính toán.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả của mình là chính xác.
Montoan.com.vn - Nền tảng học Toán 4 uy tín
Montoan.com.vn là một nền tảng học Toán 4 online uy tín, cung cấp cho học sinh:
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng: Bám sát nội dung sách giáo khoa, được cập nhật thường xuyên.
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng: Giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và học tập.
- Hỗ trợ học tập 24/7: Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ học sinh khi gặp khó khăn.
Lời khuyên
Hãy dành thời gian luyện tập thường xuyên với bộ trắc nghiệm Bài 48 tại Montoan.com.vn để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán của mình nhé!
Bảng so sánh các đơn vị đo độ dài
| Đơn vị | Ký hiệu | Mối quan hệ |
|---|---|---|
| Mét | m | 1 m = 100 cm |
| Xăng-ti-mét | cm | 1 cm = 1/100 m |
