Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo
Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì môn Toán, chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và đánh giá kiến thức đã học trong bài học.
Montoan.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.
Đề bài

Hoa nói rằng “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó”. Theo em, Hoa nói đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)
A. \(\dfrac{1}{9}\)
B. \(\dfrac{5}{9}\)
C. \(\dfrac{1}{6}\)
D. \(1\)

Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)
A. \(\dfrac{4}{7}\)
B. \(\dfrac{{11}}{7}\)
C. \(\dfrac{{53}}{7}\)
D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)
A. \(\dfrac{3}{2}\)
B. \(\dfrac{3}{7}\)
C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)
D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
\(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)
Rút gọn rồi tính:
A. \(16\,;\,\,30\)
B. \(17\,;\,\,30\)
C. \(18\,;\,\,30\)
D. \(19\,;\,\,30\)

Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)
A. \(x = \dfrac{4}{7}\)
B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)
C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)
D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)
\(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

Ca thứ nhất có $\frac{5}{{16}}$ lít nước, ca thứ hai có $\frac{3}{4}$ lít nước. Đổ nước từ hai chiếc ca đó vào một chiếc bình. Bạn Hoa rót $\frac{1}{2}$ lít nước từ trong chiếc bình đó. Lượng nước còn lại trong bình là:
- A.
$\frac{9}{{16}}$ lít nước
- B.
$\frac{1}{4}$ lít nước
- C.
$\frac{{25}}{{16}}$ lít nước
- D.
$\frac{5}{4}$ lít nước

Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?
A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo
B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo
C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo
D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo
Lời giải và đáp án

Hoa nói rằng “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó”. Theo em, Hoa nói đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.
Vậy Hoa nói đúng.

Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)
A. \(\dfrac{1}{9}\)
B. \(\dfrac{5}{9}\)
C. \(\dfrac{1}{6}\)
D. \(1\)
A. \(\dfrac{1}{9}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{{15}}{{18}} = \dfrac{2}{{18}} = \dfrac{1}{9}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{9}\).

Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)
A. \(\dfrac{4}{7}\)
B. \(\dfrac{{11}}{7}\)
C. \(\dfrac{{53}}{7}\)
D. \(\dfrac{{59}}{7}\)
C. \(\dfrac{{53}}{7}\)
Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính trừ hai phân số.
Ta có: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{8}{1} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)
Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{53}}{7}\).

Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)
A. \(\dfrac{3}{2}\)
B. \(\dfrac{3}{7}\)
C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)
D. \(\dfrac{3}{{35}}\)
C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{25}}{{35}} - \dfrac{{14}}{{35}} = \dfrac{{11}}{{35}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{35}}\).

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
\(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)
Rút gọn rồi tính:
A. \(16\,;\,\,30\)
B. \(17\,;\,\,30\)
C. \(18\,;\,\,30\)
D. \(19\,;\,\,30\)
D. \(19\,;\,\,30\)
Rút gọn các phân số đã cho rồi thực hiện phép trừ hai phân số đó.
Ta có: \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{{24}}{{30}} - \dfrac{5}{{30}} = \dfrac{{19}}{{30}}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(19\,;\,\,30\).

Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)
A. \(x = \dfrac{4}{7}\)
B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)
C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)
D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)
B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)
\(x\) ở vị trí số hạng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Ta có:
\(\begin{array}{l}x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{{12}}{{28}}\\x = \dfrac{3}{{28}}\end{array}\)
Vậy \(x = \dfrac{3}{{28}}\).

Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)
\(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)
=\(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)
Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Ta có:
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \dfrac{5}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\);
\(\dfrac{7}{2} - 3 = \dfrac{7}{2} - \dfrac{6}{2} = \dfrac{1}{2}\).
Mà \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\)
Do đó \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\).
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( = \).

Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).
Muốn tìm cân nặng của hộp bánh còn lại ta lấy cân nặng của hai hộp bánh trừ đi cân nặng của hộp bánh đã biết.
Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:
\(\dfrac{4}{5} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{17}}{{40}}\,\,(kg)\)
Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{40}}kg\)
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(17\,;\,\,40\).

Ca thứ nhất có $\frac{5}{{16}}$ lít nước, ca thứ hai có $\frac{3}{4}$ lít nước. Đổ nước từ hai chiếc ca đó vào một chiếc bình. Bạn Hoa rót $\frac{1}{2}$ lít nước từ trong chiếc bình đó. Lượng nước còn lại trong bình là:
- A.
$\frac{9}{{16}}$ lít nước
- B.
$\frac{1}{4}$ lít nước
- C.
$\frac{{25}}{{16}}$ lít nước
- D.
$\frac{5}{4}$ lít nước
Đáp án : A
- Tìm lượng nước có trong bình = Lượng nước ca 1 + Lượng nước ca 2
- Lượng nước còn lại = Lượng nước có trong bình – Lượng nước rót ra
Lượng nước có trong bình là:
$\frac{5}{{16}} + \frac{3}{4} = \frac{{17}}{{16}}$ (lít)
Lượng nước còn lại trong bình là:
$\frac{{17}}{{16}} - \frac{1}{2} = \frac{9}{{16}}$ (lít)
Đáp số: $\frac{9}{{16}}$ lít nước

Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?
A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo
B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo
C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo
D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo
B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo
- Coi tổng số gạo là \(1\) đơn vị.
- Tìm số gạo bán trong buổi chiều ta lấy số gạo bán được trong buổi sáng cộng với \(\dfrac{1}{5}\).
- Tìm tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.
- Tìm số gạo còn lại ta lấy \(1\) trừ đi tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.
Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:
\(\dfrac{2}{7} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{35}}\) (tổng số gạo)
Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:
\(\dfrac{2}{7} + \dfrac{{17}}{{35}} = \dfrac{{27}}{{35}}\) (tổng số gạo)
Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:
\(1 - \dfrac{{27}}{{35}} = \dfrac{8}{{35}}\) (tổng số gạo)
Đáp số: \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo.
Lời giải và đáp án

Hoa nói rằng “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó”. Theo em, Hoa nói đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)
A. \(\dfrac{1}{9}\)
B. \(\dfrac{5}{9}\)
C. \(\dfrac{1}{6}\)
D. \(1\)

Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)
A. \(\dfrac{4}{7}\)
B. \(\dfrac{{11}}{7}\)
C. \(\dfrac{{53}}{7}\)
D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)
A. \(\dfrac{3}{2}\)
B. \(\dfrac{3}{7}\)
C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)
D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
\(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)
Rút gọn rồi tính:
A. \(16\,;\,\,30\)
B. \(17\,;\,\,30\)
C. \(18\,;\,\,30\)
D. \(19\,;\,\,30\)

Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)
A. \(x = \dfrac{4}{7}\)
B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)
C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)
D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)
\(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

Ca thứ nhất có $\frac{5}{{16}}$ lít nước, ca thứ hai có $\frac{3}{4}$ lít nước. Đổ nước từ hai chiếc ca đó vào một chiếc bình. Bạn Hoa rót $\frac{1}{2}$ lít nước từ trong chiếc bình đó. Lượng nước còn lại trong bình là:
- A.
$\frac{9}{{16}}$ lít nước
- B.
$\frac{1}{4}$ lít nước
- C.
$\frac{{25}}{{16}}$ lít nước
- D.
$\frac{5}{4}$ lít nước

Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?
A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo
B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo
C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo
D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

Hoa nói rằng “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó”. Theo em, Hoa nói đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.
Vậy Hoa nói đúng.

Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)
A. \(\dfrac{1}{9}\)
B. \(\dfrac{5}{9}\)
C. \(\dfrac{1}{6}\)
D. \(1\)
A. \(\dfrac{1}{9}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{{15}}{{18}} = \dfrac{2}{{18}} = \dfrac{1}{9}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{9}\).

Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)
A. \(\dfrac{4}{7}\)
B. \(\dfrac{{11}}{7}\)
C. \(\dfrac{{53}}{7}\)
D. \(\dfrac{{59}}{7}\)
C. \(\dfrac{{53}}{7}\)
Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính trừ hai phân số.
Ta có: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{8}{1} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)
Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{53}}{7}\).

Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)
A. \(\dfrac{3}{2}\)
B. \(\dfrac{3}{7}\)
C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)
D. \(\dfrac{3}{{35}}\)
C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{25}}{{35}} - \dfrac{{14}}{{35}} = \dfrac{{11}}{{35}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{35}}\).

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
\(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)
Rút gọn rồi tính:
A. \(16\,;\,\,30\)
B. \(17\,;\,\,30\)
C. \(18\,;\,\,30\)
D. \(19\,;\,\,30\)
D. \(19\,;\,\,30\)
Rút gọn các phân số đã cho rồi thực hiện phép trừ hai phân số đó.
Ta có: \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{{24}}{{30}} - \dfrac{5}{{30}} = \dfrac{{19}}{{30}}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(19\,;\,\,30\).

Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)
A. \(x = \dfrac{4}{7}\)
B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)
C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)
D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)
B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)
\(x\) ở vị trí số hạng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Ta có:
\(\begin{array}{l}x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{{12}}{{28}}\\x = \dfrac{3}{{28}}\end{array}\)
Vậy \(x = \dfrac{3}{{28}}\).

Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)
\(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)
=\(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)
Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Ta có:
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \dfrac{5}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\);
\(\dfrac{7}{2} - 3 = \dfrac{7}{2} - \dfrac{6}{2} = \dfrac{1}{2}\).
Mà \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\)
Do đó \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\).
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( = \).

Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).
Muốn tìm cân nặng của hộp bánh còn lại ta lấy cân nặng của hai hộp bánh trừ đi cân nặng của hộp bánh đã biết.
Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:
\(\dfrac{4}{5} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{17}}{{40}}\,\,(kg)\)
Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{40}}kg\)
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(17\,;\,\,40\).

Ca thứ nhất có $\frac{5}{{16}}$ lít nước, ca thứ hai có $\frac{3}{4}$ lít nước. Đổ nước từ hai chiếc ca đó vào một chiếc bình. Bạn Hoa rót $\frac{1}{2}$ lít nước từ trong chiếc bình đó. Lượng nước còn lại trong bình là:
- A.
$\frac{9}{{16}}$ lít nước
- B.
$\frac{1}{4}$ lít nước
- C.
$\frac{{25}}{{16}}$ lít nước
- D.
$\frac{5}{4}$ lít nước
Đáp án : A
- Tìm lượng nước có trong bình = Lượng nước ca 1 + Lượng nước ca 2
- Lượng nước còn lại = Lượng nước có trong bình – Lượng nước rót ra
Lượng nước có trong bình là:
$\frac{5}{{16}} + \frac{3}{4} = \frac{{17}}{{16}}$ (lít)
Lượng nước còn lại trong bình là:
$\frac{{17}}{{16}} - \frac{1}{2} = \frac{9}{{16}}$ (lít)
Đáp số: $\frac{9}{{16}}$ lít nước

Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?
A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo
B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo
C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo
D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo
B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo
- Coi tổng số gạo là \(1\) đơn vị.
- Tìm số gạo bán trong buổi chiều ta lấy số gạo bán được trong buổi sáng cộng với \(\dfrac{1}{5}\).
- Tìm tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.
- Tìm số gạo còn lại ta lấy \(1\) trừ đi tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.
Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:
\(\dfrac{2}{7} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{35}}\) (tổng số gạo)
Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:
\(\dfrac{2}{7} + \dfrac{{17}}{{35}} = \dfrac{{27}}{{35}}\) (tổng số gạo)
Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:
\(1 - \dfrac{{27}}{{35}} = \dfrac{8}{{35}}\) (tổng số gạo)
Đáp số: \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo.
Bài 73: Em làm được những gì - Tổng quan
Bài 73 Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học tổng kết chương trình học Toán 4, giúp học sinh nhìn lại những kiến thức và kỹ năng đã được trang bị trong suốt năm học. Bài học này không tập trung vào việc học kiến thức mới mà tập trung vào việc rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế, giải quyết các bài toán tổng hợp.
Nội dung chính của Bài 73
Bài 73 yêu cầu học sinh:
- Ôn tập các kiến thức đã học: Bao gồm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các bài toán về hình học, đo lường, và các bài toán có lời văn.
- Vận dụng kiến thức vào giải quyết bài toán: Các bài toán trong bài 73 thường có tính ứng dụng cao, yêu cầu học sinh phải suy nghĩ và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
- Kiểm tra và đánh giá năng lực: Thông qua việc giải các bài toán, học sinh có thể tự đánh giá được mức độ hiểu biết và khả năng vận dụng kiến thức của mình.
Các dạng bài tập thường gặp trong Bài 73
Bài 73 thường xuất hiện các dạng bài tập sau:
- Bài toán cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên: Các bài toán này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cơ bản một cách nhanh chóng và chính xác.
- Bài toán về hình học: Các bài toán về tính chu vi, diện tích các hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác.
- Bài toán về đo lường: Các bài toán về đo độ dài, khối lượng, thời gian.
- Bài toán có lời văn: Các bài toán này yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, phân tích thông tin và lựa chọn phép tính phù hợp để giải quyết.
Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm
Luyện tập trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
- Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn tập và nắm vững các kiến thức đã học.
- Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, kỹ năng tư duy logic và kỹ năng làm bài trắc nghiệm.
- Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá được mức độ hiểu biết và khả năng vận dụng kiến thức của mình.
- Chuẩn bị cho kỳ thi: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện tốc độ làm bài.
Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả
Để làm bài trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo hiệu quả, các em có thể tham khảo một số mẹo sau:
- Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
- Loại trừ đáp án sai: Sử dụng phương pháp loại trừ để loại bỏ các đáp án sai, tăng khả năng chọn đúng.
- Kiểm tra lại đáp án: Sau khi hoàn thành bài làm, hãy kiểm tra lại tất cả các đáp án để đảm bảo không có sai sót.
- Sử dụng thời gian hợp lý: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi để đảm bảo hoàn thành bài làm trong thời gian quy định.
Montoan.com.vn - Nền tảng học toán online uy tín
Montoan.com.vn là một nền tảng học toán online uy tín, cung cấp các khóa học và tài liệu học tập chất lượng cao cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy hiện đại, Montoan.com.vn cam kết giúp học sinh học toán hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.
Kết luận
Bài 73 Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng, giúp học sinh tổng kết kiến thức và rèn luyện kỹ năng trong suốt năm học. Việc luyện tập trắc nghiệm thường xuyên sẽ giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em học tốt!
