Toán lớp 3 trang 104 - Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số - SGK Kết nối tri thức
Toán lớp 3 trang 104 - Biểu thức số: Giải pháp học tập hiệu quả
Bài học Toán lớp 3 trang 104 - Biểu thức số thuộc chương trình Kết nối tri thức giúp các em học sinh làm quen với khái niệm biểu thức số và cách tính giá trị của chúng. Đây là nền tảng quan trọng để phát triển tư duy logic và kỹ năng giải toán.
Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập thực hành đa dạng, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài toán về biểu thức số.
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu). Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức. Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức.
Bài 2
Video hướng dẫn giải
Mai có 4 hộp bút màu, Mai cho Mi 2 hộp. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu chiếc bút màu? Biết rằng mỗi hộp có 10 chiếc bút màu.
Phương pháp giải:
Bước 1: Tính số hộp bút màu còn lại của Mai.
Bước 2: Tính số chiếc bút màu còn lại của Mai.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Có: 4 hộp bút màu
Mỗi hộp: 10 bút màu
Cho: 2 hộp
Còn lại: .... bút màu?
Bài giải
Sau khi cho, Mai còn lại số hộp bút màu là
4 – 2 = 2 (hộp)
Mai còn lại số chiếc bút màu là
10 x 2 = 20 (chiếc bút)
Đáp số: 20 chiếc bút màu
Lý thuyết
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số - SGK Kết nối tri thức
Hoạt động 3
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) 45 : (5 + 4) = 45 : 9
= 5
b) 8 x (11 – 6) = 8 x 5
= 40
c) 42 – (42 – 5) = 42 – 37
= 5
Luyện tập
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Biểu thức nào có giá trị lớn nhất? Biểu thức nào có giá trị bé nhất?

Phương pháp giải:
Bước 1: Thực hiện tính giá trị biểu thức: Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
Bước 2: So sánh kết quả rồi kết luận.
Lời giải chi tiết:
5 x (6 – 2) = 5 x 4
= 20
5 x 6 – 2 = 30 – 2
= 28
(16 + 24) : 4 = 40 : 4
= 10
16 + 24 : 4 = 16 + 6
= 22
Ta có 10 < 20 < 22 < 28
Vậy biểu thức B có giá trị lớn nhất, biểu thức C có giá trị bé nhất.
Hoạt động 2
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).

Phương pháp giải:
- Trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
- Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phài.
Lời giải chi tiết:
a) 30 : 5 x 2 = 6 x 2
= 12
b) 24 + 5 x 6 = 24 + 30
= 54
c) 30 - 18 : 3 = 30 – 6
= 24
Bài 3
Video hướng dẫn giải
a) Cả ba thùng có bao nhiêu lít nước mắm?

Phương pháp giải:
Nhóm các số có tổng là số tròn trăm rồi thưc hiện tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Lời giải chi tiết:
123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20)
= 123 + 100
= 223
207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36)
= 207 + 100
= 307
Bài 2
Video hướng dẫn giải
Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức.

Phương pháp giải:
Bước 1: Thực hiện tính giá trị các biểu thức
Bước 2: Nối giá trị mỗi biểu thức với số thích hợp.
Lời giải chi tiết:

Hoạt động 1
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 27 – 7 + 30 = 20 + 30
= 50
b) 60 + 50 – 20 = 110 - 20
= 90
c) 9 x 4 = 36
Bài 2
Video hướng dẫn giải
Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức.

Phương pháp giải:
Bước 1: Thực hiện tính giá trị các biểu thức
Bước 2: Nối giá trị mỗi biểu thức với số thích hợp.
Lời giải chi tiết:
40 + 20 – 15 = 60 – 15
= 45
56 – 2 x 5 = 56 – 10
= 46
40 + 32 : 4 = 40 + 8
= 48
67 – 15 – 5 = 52 – 5
= 47
Ta nối như sau:

Bài 2
Video hướng dẫn giải
Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức.

Phương pháp giải:
Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
(15 + 5) : 5 = 20 : 5
= 4
32 – (25 + 4) = 32 – 29
= 3
16 + (40 – 16) = 16 + 24
= 40
40 : (11 – 3) = 40 : 8
= 5
Ta nối như sau:

- Hoạt động 1
- Bài 2
- Hoạt động 2
- Bài 2
- Hoạt động 3
- Bài 2
- Luyện tập
- Bài 2
- Bài 3
- Lý thuyết
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 27 – 7 + 30 = 20 + 30
= 50
b) 60 + 50 – 20 = 110 - 20
= 90
c) 9 x 4 = 36
Video hướng dẫn giải
Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức.

Phương pháp giải:
Bước 1: Thực hiện tính giá trị các biểu thức
Bước 2: Nối giá trị mỗi biểu thức với số thích hợp.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).

Phương pháp giải:
- Trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
- Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phài.
Lời giải chi tiết:
a) 30 : 5 x 2 = 6 x 2
= 12
b) 24 + 5 x 6 = 24 + 30
= 54
c) 30 - 18 : 3 = 30 – 6
= 24
Video hướng dẫn giải
Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức.

Phương pháp giải:
Bước 1: Thực hiện tính giá trị các biểu thức
Bước 2: Nối giá trị mỗi biểu thức với số thích hợp.
Lời giải chi tiết:
40 + 20 – 15 = 60 – 15
= 45
56 – 2 x 5 = 56 – 10
= 46
40 + 32 : 4 = 40 + 8
= 48
67 – 15 – 5 = 52 – 5
= 47
Ta nối như sau:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) 45 : (5 + 4) = 45 : 9
= 5
b) 8 x (11 – 6) = 8 x 5
= 40
c) 42 – (42 – 5) = 42 – 37
= 5
Video hướng dẫn giải
Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức.

Phương pháp giải:
Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
(15 + 5) : 5 = 20 : 5
= 4
32 – (25 + 4) = 32 – 29
= 3
16 + (40 – 16) = 16 + 24
= 40
40 : (11 – 3) = 40 : 8
= 5
Ta nối như sau:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Biểu thức nào có giá trị lớn nhất? Biểu thức nào có giá trị bé nhất?

Phương pháp giải:
Bước 1: Thực hiện tính giá trị biểu thức: Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
Bước 2: So sánh kết quả rồi kết luận.
Lời giải chi tiết:
5 x (6 – 2) = 5 x 4
= 20
5 x 6 – 2 = 30 – 2
= 28
(16 + 24) : 4 = 40 : 4
= 10
16 + 24 : 4 = 16 + 6
= 22
Ta có 10 < 20 < 22 < 28
Vậy biểu thức B có giá trị lớn nhất, biểu thức C có giá trị bé nhất.
Video hướng dẫn giải
Mai có 4 hộp bút màu, Mai cho Mi 2 hộp. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu chiếc bút màu? Biết rằng mỗi hộp có 10 chiếc bút màu.
Phương pháp giải:
Bước 1: Tính số hộp bút màu còn lại của Mai.
Bước 2: Tính số chiếc bút màu còn lại của Mai.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Có: 4 hộp bút màu
Mỗi hộp: 10 bút màu
Cho: 2 hộp
Còn lại: .... bút màu?
Bài giải
Sau khi cho, Mai còn lại số hộp bút màu là
4 – 2 = 2 (hộp)
Mai còn lại số chiếc bút màu là
10 x 2 = 20 (chiếc bút)
Đáp số: 20 chiếc bút màu
Video hướng dẫn giải
a) Cả ba thùng có bao nhiêu lít nước mắm?

Phương pháp giải:
Nhóm các số có tổng là số tròn trăm rồi thưc hiện tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Lời giải chi tiết:
123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20)
= 123 + 100
= 223
207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36)
= 207 + 100
= 307
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số - SGK Kết nối tri thức
Toán lớp 3 trang 104 - Biểu thức số: Hướng dẫn chi tiết và bài tập thực hành
Bài học Toán lớp 3 trang 104 - Biểu thức số giới thiệu cho học sinh về khái niệm biểu thức số, bao gồm các số và các phép toán (+, -, x, : ) được kết hợp với nhau. Việc hiểu rõ cấu trúc của biểu thức số là bước đầu tiên để tính toán giá trị của nó.
1. Khái niệm biểu thức số
Biểu thức số là một dãy các số và các phép toán được viết theo một thứ tự nhất định. Ví dụ: 5 + 3 x 2 là một biểu thức số.
2. Thứ tự thực hiện các phép toán trong biểu thức số
Để tính giá trị của một biểu thức số, chúng ta cần thực hiện các phép toán theo một thứ tự nhất định:
- Trong ngoặc trước: Nếu biểu thức có chứa ngoặc, ta thực hiện các phép toán trong ngoặc trước.
- Nhân, chia trước: Sau khi thực hiện các phép toán trong ngoặc (nếu có), ta thực hiện các phép nhân và chia theo thứ tự từ trái sang phải.
- Cộng, trừ sau: Cuối cùng, ta thực hiện các phép cộng và trừ theo thứ tự từ trái sang phải.
3. Ví dụ minh họa
Hãy tính giá trị của biểu thức sau: 10 + 5 x 2
Giải:
- Thực hiện phép nhân trước: 5 x 2 = 10
- Thực hiện phép cộng sau: 10 + 10 = 20
- Vậy, giá trị của biểu thức 10 + 5 x 2 là 20.
4. Bài tập thực hành
Dưới đây là một số bài tập để các em học sinh luyện tập:
- Tính giá trị của biểu thức: 8 - 2 x 3
- Tính giá trị của biểu thức: (5 + 3) x 2
- Tính giá trị của biểu thức: 12 : 3 + 4
- Tính giá trị của biểu thức: 7 x 2 - 5
5. Mẹo học tập hiệu quả
Để học tốt môn Toán, đặc biệt là phần biểu thức số, các em cần:
- Nắm vững thứ tự thực hiện các phép toán.
- Luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài tập khác nhau.
- Hỏi thầy cô hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
- Sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập trực tuyến như montoan.com.vn.
6. Luyện tập nâng cao
Để củng cố kiến thức, các em có thể thử giải các bài tập sau:
| Biểu thức | Giá trị |
|---|---|
| 15 + 3 x 4 | 27 |
| 20 - 2 x 5 | 10 |
| (8 + 4) : 3 | 4 |
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và bài tập thực hành trên, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức về Toán lớp 3 trang 104 - Biểu thức số và tự tin giải các bài toán liên quan. Hãy truy cập montoan.com.vn để khám phá thêm nhiều bài học Toán thú vị và bổ ích khác!
Việc hiểu và vận dụng đúng quy tắc tính giá trị biểu thức số là một kỹ năng quan trọng trong toán học. Hãy dành thời gian luyện tập và tìm hiểu thêm để nâng cao khả năng giải toán của mình.
