Toán lớp 3 trang 62 - So sánh các số trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức
Toán lớp 3 trang 62 - So sánh các số trong phạm vi 100 000
Bài học Toán lớp 3 trang 62 - So sánh các số trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh làm quen với các số lớn và thực hành kỹ năng so sánh chúng. Montoan.com.vn cung cấp tài liệu học tập đầy đủ và dễ hiểu, giúp các em học sinh tự tin chinh phục bài học này.
Chúng tôi tập trung vào việc giải thích các khái niệm một cách trực quan, kết hợp với các bài tập thực hành đa dạng để đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức và áp dụng thành thạo vào giải quyết các bài toán.
Một cây thần kì ra các quả với màu sắc khác nhau. Bốn huyện A, B, C, D có số dân là: huyện A: 73 017 người; huyện B: 78 655 người
Luyện tập
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Bốn huyện A, B, C, D có số dân là:
Huyện A: 73 017 người Huyện B: 78 655 người;
Huyện C: 75 400 người Huyện D: 73 420 người.
a) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Huyện nào có đông dân nhất?
c) Huyện nào có ít dân nhất?
Phương pháp giải:
So sánh số dân ở các huyện rồi trả lời theo yêu cầu của đề bài.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: 73 017 < 73 420 < 75 400 < 78 655.
Vậy sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 73 017 ; 73 420 ; 75 400 ; 78 655.
b) Vậy huyện B có đông dân nhất.
c) Vậy huyện A có ít dân nhất.
Lý thuyết
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: So sánh các số trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức
Bài 2
Video hướng dẫn giải
Dưới đây là sức chứa của một số sân vận động ở Việt Nam.

Trong các sân vận động trên:
a) Sân vận động nào có sức chứa lớn nhất? Sân vận động nào có sức chứa nhỏ nhất?
b) Sân vận động nào có sức chứa trên 40 000 người?
Phương pháp giải:
So sánh sức chứa ở các sân vận động để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: 25 000 < 28 000 < 30 000 < 40 192.
Vậy sân vận động Mỹ Đình có sức chứa lớn nhất, sân vận động Thống Nhất có sức chứa nhỏ nhất.
b) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa trên 40 000 người.
Hoạt động 1
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Đ, S?

Phương pháp giải:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Bài 2
Video hướng dẫn giải
>; <; =?

Phương pháp giải:
Bước 1: Tính giá trị của vế có phép tính cộng.
Bước 2: So sánh:
+) Số có ít chữ số hơn thì có giá trị bé hơn.
+) Các số có cùng số chữ số thì so sánh các cặp chữ số cùng hàng lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Bài 3
Video hướng dẫn giải
Công-tơ-mét của một xe máy xác định số ki-lô-mét xe máy đó đã đi được. Dưới đây là công-tơ-mét của ba xe máy:

Xe máy nào đã đi được số ki-lô-mét nhiều nhất? Xe máy nào đã đi được số ki-lô-mét ít nhất?
Phương pháp giải:
- So sánh số ki-lô-mét ở ba công-tơ-mét rồi trả lời theo yêu cầu đề bài.
- Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 43 288 < 43 300 < 50 000.
Vậy xe máy B đi được nhiều km nhất.
Vậy xe máy A đi được ít km nhất.
Bài 4
Video hướng dẫn giải
Tìm chữ số thích hợp.

Phương pháp giải:
Áp dụng cách so sánh hai số: Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

- Hoạt động 1
- Bài 2
- Bài 3
- Luyện tập
- Bài 2
- Bài 3
- Bài 4
- Lý thuyết
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Đ, S?

Phương pháp giải:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
>; <; =?

Phương pháp giải:
Bước 1: Tính giá trị của vế có phép tính cộng.
Bước 2: So sánh:
+) Số có ít chữ số hơn thì có giá trị bé hơn.
+) Các số có cùng số chữ số thì so sánh các cặp chữ số cùng hàng lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Một cây thần kì ra các quả với màu sắc khác nhau. Bạn khỉ sẽ leo theo các cành ghi số lớn hơn để lấy quả. Hỏi bạn khỉ lấy được quả màu gì?

Phương pháp giải:
So sánh các số được ghi trên mỗi cành sau đó chọn cành ghi số lớn hơn để tìm ra quả mà bạn khỉ lấy được.
Lời giải chi tiết:
- Ở đoạn cành cây đầu: 92 800 > 92 715 > 90 634. Vậy khỉ leo theo cành cây ghi số 92 800.
- Ở đoạn cành cây thứ hai: 74 000 > 73 709. Vậy khỉ leo theo cành cây ghi số 74 000. Khỉ hái được quả màu xanh lá cây.

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Bốn huyện A, B, C, D có số dân là:
Huyện A: 73 017 người Huyện B: 78 655 người;
Huyện C: 75 400 người Huyện D: 73 420 người.
a) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Huyện nào có đông dân nhất?
c) Huyện nào có ít dân nhất?
Phương pháp giải:
So sánh số dân ở các huyện rồi trả lời theo yêu cầu của đề bài.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: 73 017 < 73 420 < 75 400 < 78 655.
Vậy sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 73 017 ; 73 420 ; 75 400 ; 78 655.
b) Vậy huyện B có đông dân nhất.
c) Vậy huyện A có ít dân nhất.
Video hướng dẫn giải
Dưới đây là sức chứa của một số sân vận động ở Việt Nam.

Trong các sân vận động trên:
a) Sân vận động nào có sức chứa lớn nhất? Sân vận động nào có sức chứa nhỏ nhất?
b) Sân vận động nào có sức chứa trên 40 000 người?
Phương pháp giải:
So sánh sức chứa ở các sân vận động để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: 25 000 < 28 000 < 30 000 < 40 192.
Vậy sân vận động Mỹ Đình có sức chứa lớn nhất, sân vận động Thống Nhất có sức chứa nhỏ nhất.
b) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa trên 40 000 người.
Video hướng dẫn giải
Công-tơ-mét của một xe máy xác định số ki-lô-mét xe máy đó đã đi được. Dưới đây là công-tơ-mét của ba xe máy:

Xe máy nào đã đi được số ki-lô-mét nhiều nhất? Xe máy nào đã đi được số ki-lô-mét ít nhất?
Phương pháp giải:
- So sánh số ki-lô-mét ở ba công-tơ-mét rồi trả lời theo yêu cầu đề bài.
- Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 43 288 < 43 300 < 50 000.
Vậy xe máy B đi được nhiều km nhất.
Vậy xe máy A đi được ít km nhất.
Video hướng dẫn giải
Tìm chữ số thích hợp.

Phương pháp giải:
Áp dụng cách so sánh hai số: Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: So sánh các số trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức
Bài 3
Video hướng dẫn giải
Một cây thần kì ra các quả với màu sắc khác nhau. Bạn khỉ sẽ leo theo các cành ghi số lớn hơn để lấy quả. Hỏi bạn khỉ lấy được quả màu gì?

Phương pháp giải:
So sánh các số được ghi trên mỗi cành sau đó chọn cành ghi số lớn hơn để tìm ra quả mà bạn khỉ lấy được.
Lời giải chi tiết:
- Ở đoạn cành cây đầu: 92 800 > 92 715 > 90 634. Vậy khỉ leo theo cành cây ghi số 92 800.
- Ở đoạn cành cây thứ hai: 74 000 > 73 709. Vậy khỉ leo theo cành cây ghi số 74 000. Khỉ hái được quả màu xanh lá cây.

Toán lớp 3 trang 62 - So sánh các số trong phạm vi 100 000 - Giải chi tiết và hướng dẫn
Bài học Toán lớp 3 trang 62 - So sánh các số trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức về giá trị của các chữ số trong mỗi hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn) để có thể so sánh các số một cách chính xác.
1. Ôn tập kiến thức về giá trị của các chữ số
Trước khi đi vào so sánh các số, chúng ta cần ôn lại kiến thức về giá trị của các chữ số. Ví dụ, trong số 34567:
- Chữ số 7 ở hàng đơn vị có giá trị là 7.
- Chữ số 6 ở hàng chục có giá trị là 60.
- Chữ số 5 ở hàng trăm có giá trị là 500.
- Chữ số 4 ở hàng nghìn có giá trị là 4000.
- Chữ số 3 ở hàng chục nghìn có giá trị là 30000.
Hiểu rõ giá trị của từng chữ số là nền tảng để so sánh các số.
2. Cách so sánh các số trong phạm vi 100 000
Để so sánh hai số trong phạm vi 100 000, ta thực hiện theo các bước sau:
- So sánh các chữ số ở hàng chục nghìn. Số nào có chữ số hàng chục nghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu các chữ số ở hàng chục nghìn bằng nhau, ta so sánh các chữ số ở hàng nghìn.
- Tiếp tục so sánh các chữ số ở các hàng tiếp theo (hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị) cho đến khi tìm được sự khác biệt.
- Số nào có chữ số khác biệt lớn hơn ở hàng đầu tiên thì số đó lớn hơn.
3. Ví dụ minh họa
So sánh hai số 45678 và 45692:
Cả hai số đều có chữ số hàng chục nghìn là 4 và chữ số hàng nghìn là 5, chữ số hàng trăm là 6. Tuy nhiên, chữ số hàng chục của 45678 là 7, còn chữ số hàng chục của 45692 là 9. Vì 9 > 7, nên 45692 > 45678.
4. Bài tập thực hành
Hãy so sánh các cặp số sau:
- 23456 và 23465
- 56789 và 56780
- 78901 và 78910
- 90123 và 90120
Đáp án:
- 23465 > 23456
- 56789 > 56780
- 78910 > 78901
- 90123 > 90120
5. Mở rộng kiến thức
Ngoài cách so sánh trực tiếp, chúng ta có thể sử dụng các dấu so sánh (<, >, =) để biểu diễn mối quan hệ giữa hai số. Ví dụ:
| Số thứ nhất | Số thứ hai | Dấu so sánh |
|---|---|---|
| 12345 | 12340 | > |
| 67890 | 67890 | = |
| 34567 | 34578 | < |
Việc nắm vững kỹ năng so sánh các số trong phạm vi 100 000 là rất quan trọng trong học tập và đời sống hàng ngày. Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo kỹ năng này nhé!
Montoan.com.vn hy vọng bài học này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về cách so sánh các số trong phạm vi 100 000. Chúc các em học tốt!
