Danh Mục
© 2024 Education Math

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số

Bài học Toán lớp 3 trang 67 thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức tập trung vào phương pháp nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho các em học sinh.

Montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập thực hành đa dạng giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Tính. Tính nhẩm (theo mẫu). Có 3 bình chứa nước. Quạ phải thả 21 viên sỏi vào mỗi bình để nước dâng lên

Lý thuyết

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức

Hoạt động 2

Video hướng dẫn giải

Tính.

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 3 1

Phương pháp giải:

Bước 1: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

Bước 2: Nhân các số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 3 2

Bài 3

Video hướng dẫn giải

Có 3 bình chứa nước. Quạ phải thả 21 viên sỏi vào mỗi bình để nước dâng lên thì mới có thể uống được nước. Hỏi quạ phải thả bao nhiêu viên sỏi thì mới uống được nước ở cả 3 bình đó?

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 2 1

Phương pháp giải:

Số viên sỏi phải thả vào 3 bình nước = Số viên sỏi phải thả vào 1 bình nước x 3

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Mỗi bình: 21 viên sỏi

3 bình: ... viên sỏi?

Bài giải

Số viên sỏi quạ phải thả vào 3 bình nước là

21 x 3 = 63 (viên sỏi)

Đáp số: 63 viên sỏi

Bài 2

Video hướng dẫn giải

Tính nhẩm (theo mẫu).

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 1 1

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm phép nhân số tròn chục với số có một chữ số.

Lời giải chi tiết:

+) 1 chục x 8 = 8 chục

10 x 8 = 80

+) 2 chục x 4 = 8 chục

20 x 4 = 80

+) 3 chục x 3 = 9 chục

30 x 3 = 90

+) 4 chục x 2 = 8 chục

40 x 2 = 80

Hoạt động 1

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Tính.

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 0 1

Phương pháp giải:

Bước 1: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

Bước 2: Nhân các số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 0 2

Bài 2

Video hướng dẫn giải

Em hãy giúp các bạn ong đổi chỗ hai thẻ số trong hình dưới đây để được phép tính đúng.

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 5 1

Phương pháp giải:

Ta có 21 x 4 = 84.

Vậy ta có thể đổi chỗ thẻ số 2 và thẻ số 4 để được phép tính đúng.

Lời giải chi tiết:

Ta có 21 x 4 = 84.

Vậy ta có thể đổi chỗ thẻ số 2 và thẻ số 4 để được phép tính đúng.

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 5 2

Luyện tập

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Kết quả của mỗi phép tính được gắn với một chữ như sau:

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 4 1

Hãy gắn các chữ vào các ô thích hợp để biết tên một di tích nổi tiếng ở nước ta.

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 4 2

Phương pháp giải:

Bài 1: Thực hiện tính kết quả các phép nhân.

Bài 2: Ghép các chữ cái vào các ô tương ứng với kết quả vừa tìm được.

Lời giải chi tiết:

A. 15 x 6 = 90 C. 11 x 8 = 88

H. 21 x 4 = 84 M. 17 x 3 = 51

N. 16 x 2 = 32 . 33 x 1 = 33

T. 13 x 4 = 52 Ù. 19 x 5 = 95

Ta xếp như sau:

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 4 3

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Hoạt động 1
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Hoạt động 2
  • Luyện tập
  • Bài 2
  • Lý thuyết

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Tính.

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 1

Phương pháp giải:

Bước 1: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

Bước 2: Nhân các số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 2

Video hướng dẫn giải

Tính nhẩm (theo mẫu).

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 3

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm phép nhân số tròn chục với số có một chữ số.

Lời giải chi tiết:

+) 1 chục x 8 = 8 chục

10 x 8 = 80

+) 2 chục x 4 = 8 chục

20 x 4 = 80

+) 3 chục x 3 = 9 chục

30 x 3 = 90

+) 4 chục x 2 = 8 chục

40 x 2 = 80

Video hướng dẫn giải

Có 3 bình chứa nước. Quạ phải thả 21 viên sỏi vào mỗi bình để nước dâng lên thì mới có thể uống được nước. Hỏi quạ phải thả bao nhiêu viên sỏi thì mới uống được nước ở cả 3 bình đó?

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 4

Phương pháp giải:

Số viên sỏi phải thả vào 3 bình nước = Số viên sỏi phải thả vào 1 bình nước x 3

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Mỗi bình: 21 viên sỏi

3 bình: ... viên sỏi?

Bài giải

Số viên sỏi quạ phải thả vào 3 bình nước là

21 x 3 = 63 (viên sỏi)

Đáp số: 63 viên sỏi

Video hướng dẫn giải

Tính.

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 5

Phương pháp giải:

Bước 1: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

Bước 2: Nhân các số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 6

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Kết quả của mỗi phép tính được gắn với một chữ như sau:

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 7

Hãy gắn các chữ vào các ô thích hợp để biết tên một di tích nổi tiếng ở nước ta.

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 8

Phương pháp giải:

Bài 1: Thực hiện tính kết quả các phép nhân.

Bài 2: Ghép các chữ cái vào các ô tương ứng với kết quả vừa tìm được.

Lời giải chi tiết:

A. 15 x 6 = 90 C. 11 x 8 = 88

H. 21 x 4 = 84 M. 17 x 3 = 51

N. 16 x 2 = 32 . 33 x 1 = 33

T. 13 x 4 = 52 Ù. 19 x 5 = 95

Ta xếp như sau:

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 9

Video hướng dẫn giải

Em hãy giúp các bạn ong đổi chỗ hai thẻ số trong hình dưới đây để được phép tính đúng.

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 10

Phương pháp giải:

Ta có 21 x 4 = 84.

Vậy ta có thể đổi chỗ thẻ số 2 và thẻ số 4 để được phép tính đúng.

Lời giải chi tiết:

Ta có 21 x 4 = 84.

Vậy ta có thể đổi chỗ thẻ số 2 và thẻ số 4 để được phép tính đúng.

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 11

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức

Bạn đang khám phá nội dung Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức trong chuyên mục sgk toán lớp 3 trên nền tảng toán math. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Toán lớp 3 trang 67 - Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số - Giải chi tiết

Bài tập Toán lớp 3 trang 67 thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức, yêu cầu học sinh thực hành phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. Đây là một kỹ năng cơ bản nhưng quan trọng, giúp học sinh làm quen với các phép tính phức tạp hơn trong tương lai.

1. Phương pháp nhân số có hai chữ số với số có một chữ số

Để nhân một số có hai chữ số với một số có một chữ số, ta có thể thực hiện theo các bước sau:

  1. Đặt tính: Viết số có hai chữ số ở trên, số có một chữ số ở dưới, sao cho các hàng thẳng cột.
  2. Nhân: Bắt đầu nhân từ hàng đơn vị của số có hai chữ số với số có một chữ số.
  3. Nhân: Tiếp theo, nhân hàng chục của số có hai chữ số với số có một chữ số.
  4. Cộng: Cộng hai kết quả vừa tìm được.

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ: Tính 23 x 4

  • Đặt tính:
  •  23 x 4 ---- 
  • Nhân hàng đơn vị: 3 x 4 = 12. Viết 2, nhớ 1.
  • Nhân hàng chục: 2 x 4 = 8. Cộng thêm 1 (nhớ) = 9. Viết 9.
  • Kết quả: 23 x 4 = 92

3. Bài tập thực hành

Dưới đây là một số bài tập thực hành để các em học sinh luyện tập:

  • 12 x 5 = ?
  • 34 x 2 = ?
  • 56 x 3 = ?
  • 78 x 1 = ?
  • 90 x 4 = ?

4. Lưu ý khi thực hiện phép nhân

Khi thực hiện phép nhân, các em cần lưu ý:

  • Đặt tính đúng.
  • Nhân cẩn thận từng hàng.
  • Không quên cộng phần nhớ.
  • Kiểm tra lại kết quả.

5. Mở rộng kiến thức

Ngoài phương pháp nhân thông thường, các em có thể sử dụng các phương pháp khác để kiểm tra kết quả, ví dụ như:

  • Sử dụng phép chia để kiểm tra lại kết quả.
  • Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân (a x b = b x a).

6. Tầm quan trọng của việc nắm vững phép nhân

Việc nắm vững phép nhân là rất quan trọng vì:

  • Phép nhân là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn như phép chia, phép lũy thừa.
  • Phép nhân được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, ví dụ như tính tiền, tính diện tích, tính thể tích.
  • Phép nhân giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

7. Lời khuyên khi học Toán lớp 3

Để học Toán lớp 3 hiệu quả, các em nên:

  • Học bài đầy đủ ở trên lớp.
  • Làm bài tập đầy đủ ở nhà.
  • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
  • Tìm kiếm các nguồn tài liệu học tập bổ trợ.
  • Luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức.

Montoan.com.vn hy vọng với những giải thích chi tiết và bài tập thực hành trên, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức về phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và tự tin giải các bài tập Toán lớp 3.