Toán lớp 3 trang 24 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức
Toán lớp 3 trang 24 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài học Toán lớp 3 trang 24 - Luyện tập chung của sách Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập. Các em có thể tham khảo để hiểu rõ phương pháp giải và tự luyện tập để đạt kết quả tốt nhất.
Cân nặng của mỗi con vật được cho dưới đây. Đặt tính rồi tính. Trường Tiểu học Quang Trung có 563 học sinh
Bài 3
Video hướng dẫn giải
Trường Tiểu học Quang Trung có 563 học sinh, Trường Tiểu học Lê Lợi có nhiều hơn Trường Tiểu học Quang Trung 29 học sinh. Hỏi Trường Tiểu học Lê lợi có bao nhiêu học sinh?
Phương pháp giải:
Số học sinh của Trường Lê Lợi = Số học sinh của trường Quang Trung + 29 học sinh.
Lời giải chi tiết:
Trường Tiểu học Lê Lợi có số học sinh là
563 + 29 = 592 (học sinh)
Đáp số: 592 học sinh
Luyện tập 2
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính nhẩm:
a) 2 x 1 3 x 1
4 x 1 5 x 1
b) 2 : 1 3 : 1
4 : 1 5 : 1
Phương pháp giải:
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
Lời giải chi tiết:
a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3
4 x 1 = 4 5 x 1 = 5
b) 2 : 1 = 2 3 : 1 = 3
4 : 1 = 4 5 : 1 = 5
Bài 3
Video hướng dẫn giải
Tổ Một có 8 bạn, mỗi bạn góp 5 quyển vở để giúp đỡ các bạn vùng bị lũ lụt. Hỏi tổ Một góp được bao nhiêu quyển vở?
Phương pháp giải:
Số quyển vở tổ Một góp được = Số quyển vở mỗi bạn góp x Số bạn của tổ Một
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mỗi bạn: 5 quyển vở
8 bạn: ... quyển vở?
Bài giải
Tổ Một góp được số quyển vở là
5 x 8 = 40 (quyển vở)
Đáp số: 40 quyển vở
Bài 2
Video hướng dẫn giải
Tính (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Bước 1: Viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính.
Bước 2: Viết phép nhân với kết quả vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3
1 x 3 = 3
1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4
1 x 4 = 4
1 x 6 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 6
1 x 6 = 6
1 x 5 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 5
1 x 5 = 5
Luyện tập 3
Video hướng dẫn giải
Bài 1
a)Tính (theo mẫu).

b) Tính nhẩm.
0 x 6 0 x 7 0 x 8 0 x 9
0 : 6 0 : 7 0 : 8 0 : 9
Phương pháp giải:
a) Bước 1: Viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính.
Bước 2: Viết phép nhân với kết quả vừa tìm được.
b) Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
Lời giải chi tiết:
a) 0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0
0 x 3 = 0
0 x 4 = 0 + 0 + 0 + 0 = 0
0 x 4 = 0
0 x 5 = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = 0
0 x 5 = 0
b) 0 x 6 = 0 0 x 7 = 0 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0
0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0
Bài 2
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Cộng hoặc trừ theo thứ tự từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Bài 4
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a) Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống.
b) Ta nhận thấy quy luật: Tích hai số cạnh nhau bằng số ở giữa và thuộc hàng trên. Từ đó điền được các số còn thiếu.
Lời giải chi tiết:

Bài 4
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a) Để tìm tổng ta lấy số hạng cộng với số hạng.
Để tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
b) Để tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Để tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Để tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
Lời giải chi tiết:

Luyện tập 1
Video hướng dẫn giải
Bài 1
a) Cân nặng của mỗi con vật được cho dưới đây. Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn.

b) Viết các số 356, 432, 728, 669 thành tổng các trăm, chục và đơn vị (theo mẫu).

Phương pháp giải:
a) So sánh cân nặng của mỗi con vật rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Xác định hàng trăm, hàng chục, hàng đơn của mỗi số rồi viết theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 86kg < 155kg < 167kg < 250kg
Tên các con vật theo thứ tự từ bé đến lớn là: Báo, Sư tử, Hổ, Gấu trắng Bắc Cực
b) 356 = 300 + 50 + 6
432 = 400 + 30 + 2
728 = 700 + 20 + 8
669 = 600 + 60 + 9
Bài 5
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả phép tính theo chiều mũi tên rồi viết số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Bài 2
Video hướng dẫn giải
Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

Phương pháp giải:
Tính nhẩm rồi nối hai phép tính có cùng kết quả với nhau.
Lời giải chi tiết:
0 : 6 = 0 15 : 3 = 5
3 x 4 = 12 14 : 2 = 7
28 : 4 = 7 5 x 0 = 0
25 : 5 = 5 2 x 6 = 12
Ta nối như sau:

Bài 4
Video hướng dẫn giải
Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE.

Phương pháp giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCDE = Độ dài của một đoạn thẳng x 4
Lời giải chi tiết:
Đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm.
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCDE là
3 x 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
Bài 5
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy tổng của hai số cạnh nhau bằng số ở giữa của hàng trên.
Từ đó ta điền các số còn thiếu vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Bài 3
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Tính nhẩm rồi viết kết quả thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

- Luyện tập 1
- Bài 2
- Bài 3
- Bài 4
- Bài 5
- Luyện tập 2
- Bài 2
- Bài 3
- Bài 4
- Luyện tập 3
- Bài 2
- Bài 3
- Bài 4
- Bài 5
Video hướng dẫn giải
Bài 1
a) Cân nặng của mỗi con vật được cho dưới đây. Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn.

b) Viết các số 356, 432, 728, 669 thành tổng các trăm, chục và đơn vị (theo mẫu).

Phương pháp giải:
a) So sánh cân nặng của mỗi con vật rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Xác định hàng trăm, hàng chục, hàng đơn của mỗi số rồi viết theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 86kg < 155kg < 167kg < 250kg
Tên các con vật theo thứ tự từ bé đến lớn là: Báo, Sư tử, Hổ, Gấu trắng Bắc Cực
b) 356 = 300 + 50 + 6
432 = 400 + 30 + 2
728 = 700 + 20 + 8
669 = 600 + 60 + 9
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Cộng hoặc trừ theo thứ tự từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trường Tiểu học Quang Trung có 563 học sinh, Trường Tiểu học Lê Lợi có nhiều hơn Trường Tiểu học Quang Trung 29 học sinh. Hỏi Trường Tiểu học Lê lợi có bao nhiêu học sinh?
Phương pháp giải:
Số học sinh của Trường Lê Lợi = Số học sinh của trường Quang Trung + 29 học sinh.
Lời giải chi tiết:
Trường Tiểu học Lê Lợi có số học sinh là
563 + 29 = 592 (học sinh)
Đáp số: 592 học sinh
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a) Để tìm tổng ta lấy số hạng cộng với số hạng.
Để tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
b) Để tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Để tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Để tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy tổng của hai số cạnh nhau bằng số ở giữa của hàng trên.
Từ đó ta điền các số còn thiếu vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính nhẩm:
a) 2 x 1 3 x 1
4 x 1 5 x 1
b) 2 : 1 3 : 1
4 : 1 5 : 1
Phương pháp giải:
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
Lời giải chi tiết:
a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3
4 x 1 = 4 5 x 1 = 5
b) 2 : 1 = 2 3 : 1 = 3
4 : 1 = 4 5 : 1 = 5
Video hướng dẫn giải
Tính (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Bước 1: Viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính.
Bước 2: Viết phép nhân với kết quả vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3
1 x 3 = 3
1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4
1 x 4 = 4
1 x 6 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 6
1 x 6 = 6
1 x 5 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 5
1 x 5 = 5
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Tính nhẩm rồi viết kết quả thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a) Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống.
b) Ta nhận thấy quy luật: Tích hai số cạnh nhau bằng số ở giữa và thuộc hàng trên. Từ đó điền được các số còn thiếu.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
a)Tính (theo mẫu).

b) Tính nhẩm.
0 x 6 0 x 7 0 x 8 0 x 9
0 : 6 0 : 7 0 : 8 0 : 9
Phương pháp giải:
a) Bước 1: Viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính.
Bước 2: Viết phép nhân với kết quả vừa tìm được.
b) Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
Lời giải chi tiết:
a) 0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0
0 x 3 = 0
0 x 4 = 0 + 0 + 0 + 0 = 0
0 x 4 = 0
0 x 5 = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = 0
0 x 5 = 0
b) 0 x 6 = 0 0 x 7 = 0 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0
0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0
Video hướng dẫn giải
Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

Phương pháp giải:
Tính nhẩm rồi nối hai phép tính có cùng kết quả với nhau.
Lời giải chi tiết:
0 : 6 = 0 15 : 3 = 5
3 x 4 = 12 14 : 2 = 7
28 : 4 = 7 5 x 0 = 0
25 : 5 = 5 2 x 6 = 12
Ta nối như sau:

Video hướng dẫn giải
Tổ Một có 8 bạn, mỗi bạn góp 5 quyển vở để giúp đỡ các bạn vùng bị lũ lụt. Hỏi tổ Một góp được bao nhiêu quyển vở?
Phương pháp giải:
Số quyển vở tổ Một góp được = Số quyển vở mỗi bạn góp x Số bạn của tổ Một
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mỗi bạn: 5 quyển vở
8 bạn: ... quyển vở?
Bài giải
Tổ Một góp được số quyển vở là
5 x 8 = 40 (quyển vở)
Đáp số: 40 quyển vở
Video hướng dẫn giải
Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE.

Phương pháp giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCDE = Độ dài của một đoạn thẳng x 4
Lời giải chi tiết:
Đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm.
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCDE là
3 x 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả phép tính theo chiều mũi tên rồi viết số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 24 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức: Giải pháp học tập hiệu quả
Bài học Toán lớp 3 trang 24 - Luyện tập chung trong sách Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho các em học sinh. Bài học này tổng hợp các kiến thức đã học trong chương, giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán một cách toàn diện.
Nội dung chính của bài học
Bài học Toán lớp 3 trang 24 - Luyện tập chung bao gồm các dạng bài tập sau:
- Bài 1: Giải các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000.
- Bài 2: Giải các phép tính nhân, chia có dư.
- Bài 3: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính đã học.
- Bài 4: Bài tập ôn tập về các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.
Phương pháp giải bài tập hiệu quả
Để giải các bài tập trong bài học Toán lớp 3 trang 24 - Luyện tập chung một cách hiệu quả, các em cần:
- Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của bài toán.
- Phân tích đề bài, tìm ra các dữ kiện cần thiết để giải toán.
- Lựa chọn phép tính phù hợp để giải quyết bài toán.
- Thực hiện phép tính một cách cẩn thận, kiểm tra lại kết quả.
- Viết đáp số đúng và rõ ràng.
Lời giải chi tiết các bài tập
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong sách Toán lớp 3 trang 24 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức:
Bài 1: Tính
a) 345 + 234 = 579
b) 678 - 123 = 555
c) 456 + 321 = 777
d) 890 - 456 = 434
Bài 2: Tính
a) 23 x 4 = 92
b) 45 : 5 = 9
c) 12 x 6 = 72
d) 56 : 7 = 8
Bài 3: Giải bài toán
Một cửa hàng có 256 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 123 kg gạo, buổi chiều bán được 87 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Bài giải:
Tổng số gạo đã bán là: 123 + 87 = 210 (kg)
Số gạo còn lại là: 256 - 210 = 46 (kg)
Đáp số: 46 kg
Bài 4: Ôn tập
a) 1 km = 1000 m
b) 1 kg = 1000 g
c) 1 giờ = 60 phút
Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online. montoan.com.vn cung cấp nhiều bài tập luyện tập đa dạng, phù hợp với trình độ của các em.
Kết luận
Bài học Toán lớp 3 trang 24 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức là một bài học quan trọng, giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng rằng với sự hướng dẫn chi tiết của montoan.com.vn, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt được kết quả tốt nhất.
