Toán lớp 3 trang 94 - Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức
Toán lớp 3 trang 94 - Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
Bài học Toán lớp 3 trang 94 thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức tập trung vào phương pháp nhân một số có năm chữ số với một số có một chữ số. Đây là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về phép nhân và áp dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập luyện tập đa dạng để giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.
Mỗi lần người ta chuyển 15 250 kg thóc vào kho. Có ba kho chứa dầu, mỗi kho chứ 12 000 l dầu. Việt mua 6 quyển vở, mỗi quyển giá 6 000 đồng
Bài 3
Video hướng dẫn giải
Mỗi lần người ta chuyển 15 250 kg thóc vào kho. Hỏi sau 3 lần chuyển như vậy, người ta chuyển được bao nhiêu ki-lô-gam thóc vào kho?
Phương pháp giải:
Số kg thóc chuyển được sau 3 lần chuyển = Số kg thóc chuyển được mỗi lần x 3
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
1 lần chuyển: 15 250 kg
3 lần chuyển: … kg?
Bài giải
Ba lần chuyển như vậy, người ta chuyển được số kg thóc vào kho là:
15 250 x 3 = 45 750 (kg)
Đáp số: 45 750 kg.
Bài 3
Video hướng dẫn giải
Việt mua 6 quyển vở, mỗi quyển giá 6 000 đồng. Việt đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Việt bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải:
Bước 1: Giá tiền 6 quyển vở = Giá tiền của mỗi quyển vở x 6
Bước 2: Số tiền cô bán hàng trả cho Việt bằng 100 000 đồng trừ đi giá tiền 6 quyển vở.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mua: 6 quyển vở
Mỗi quyển: 6 000 đồng
Đưa: 100 000 đồng
Trả lại: … đồng?
Bài giải
Giá tiền 6 quyển vở là:
6 000 x 6 = 36 000 (đồng)
Cô bán hàng phải trả lại Việt số tiền là:
100 000 – 36 000 = 64 000 (đồng)
Đáp số: 64 000 đồng.
Lý thuyết
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức
Bài 2
Video hướng dẫn giải
a) Đặt tính rồi tính.

b) Tính giá trị của biểu thức.

Phương pháp giải:
a) - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính lần lượt từ phải sang trái.
b) Đổi với biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân, ta thực hiện phép nhân trước.
Lời giải chi tiết:
a)

b) 26 745 + 12 071 x 6 = 26 745 + 72 426
= 99 171
Bài 2
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính: Thực hiện phép nhân lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Bài 3
Video hướng dẫn giải
Tính nhẩm (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Nhân chữ số hàng chục nghìn với thừa số thứ hai rồi viết thêm vào tận cùng kết quả ba chữ số 0.
Lời giải chi tiết:
a) 11 nghìn x 9 = 99 nghìn
11 000 x 9 = 99 000.
b) 21 nghìn x 3 = 63 nghìn
21 000 x 3 = 63 000.
c) 15 nghìn x 6 = 90 nghìn
15 000 x 6 = 90 000.
Bài 2
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện phép nhân lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Luyện tập 1
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Số?

Phương pháp giải:
Muốn tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số.
Lời giải chi tiết:
Ta có 13 061 x 6 = 78 366
12 140 x 7 = 84 980

Bài 4
Video hướng dẫn giải
Có ba kho chứa dầu, mỗi kho chứ 12 000 $\ell $ dầu. Người ta đã chuyển đi 21 000 $\ell $ dầu. Hỏi ba kho đó còn lại bao nhiêu lít dầu?

Phương pháp giải:
Bước 1: Số lít dầu ở ba kho = Số lít dầu ở một kho x 3
Bước 2: Số lít dầu còn lại = Số lít dầu ở 3 kho – Số lít dầu chuyển đi
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Có 3 kho dầu
Mỗi kho: 12 000 lít
Chuyển đi: 21 000 lít
Còn lại: … lít dầu?
Bài giải
Ba kho chứa dầu có số lít dầu là:
12 000 x 3 = 36 000 (l dầu)
Sau khi chuyển đi 21 000 lít dầu, trong kho còn lại số lít dầu là:
36 000 – 21 000 = 15 000 (lít dầu)
Đáp số: 15 000 lít dầu.
Luyện tập 2
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Số?

Phương pháp giải:
Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải rồi điền kết quả vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Hoạt động
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính.

Phương pháp giải:
Thực hiện phép nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Bài 4
Video hướng dẫn giải
Trong một trại ươm cây giống có hai vườn ươm, mỗi vườn có 14 000 cây giống. Trong một trại ươm khác có 15 000 cây giống. Hỏi cả hai trại ươm đó có bao nhiêu cây giống?

Phương pháp giải:
Bước 1: Tính số cây giống trong trại ươm có hai vườn ươm.
Bước 2: Lấy số cây giống ở trại ươm thứ nhất cộng số cây giống ở trại ươm thứ hai.
Lời giải chi tiết:
Số cây giống trong trại ươm có hai vườn ươm là:
14 000 x 2 = 28 000 (cây giống)
Cả hai trại ươm có số cây giống là
28 000 + 15 000 = 43 000 (cây giống)
Đáp số: 43 000 cây giống.
- Hoạt động
- Bài 2
- Bài 3
- Luyện tập 1
- Bài 2
- Bài 3
- Bài 4
- Luyện tập 2
- Bài 2
- Bài 3
- Bài 4
- Lý thuyết
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính.

Phương pháp giải:
Thực hiện phép nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính: Thực hiện phép nhân lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Mỗi lần người ta chuyển 15 250 kg thóc vào kho. Hỏi sau 3 lần chuyển như vậy, người ta chuyển được bao nhiêu ki-lô-gam thóc vào kho?
Phương pháp giải:
Số kg thóc chuyển được sau 3 lần chuyển = Số kg thóc chuyển được mỗi lần x 3
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
1 lần chuyển: 15 250 kg
3 lần chuyển: … kg?
Bài giải
Ba lần chuyển như vậy, người ta chuyển được số kg thóc vào kho là:
15 250 x 3 = 45 750 (kg)
Đáp số: 45 750 kg.
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Số?

Phương pháp giải:
Muốn tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số.
Lời giải chi tiết:
Ta có 13 061 x 6 = 78 366
12 140 x 7 = 84 980

Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện phép nhân lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tính nhẩm (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Nhân chữ số hàng chục nghìn với thừa số thứ hai rồi viết thêm vào tận cùng kết quả ba chữ số 0.
Lời giải chi tiết:
a) 11 nghìn x 9 = 99 nghìn
11 000 x 9 = 99 000.
b) 21 nghìn x 3 = 63 nghìn
21 000 x 3 = 63 000.
c) 15 nghìn x 6 = 90 nghìn
15 000 x 6 = 90 000.
Video hướng dẫn giải
Có ba kho chứa dầu, mỗi kho chứ 12 000 $\ell $ dầu. Người ta đã chuyển đi 21 000 $\ell $ dầu. Hỏi ba kho đó còn lại bao nhiêu lít dầu?

Phương pháp giải:
Bước 1: Số lít dầu ở ba kho = Số lít dầu ở một kho x 3
Bước 2: Số lít dầu còn lại = Số lít dầu ở 3 kho – Số lít dầu chuyển đi
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Có 3 kho dầu
Mỗi kho: 12 000 lít
Chuyển đi: 21 000 lít
Còn lại: … lít dầu?
Bài giải
Ba kho chứa dầu có số lít dầu là:
12 000 x 3 = 36 000 (l dầu)
Sau khi chuyển đi 21 000 lít dầu, trong kho còn lại số lít dầu là:
36 000 – 21 000 = 15 000 (lít dầu)
Đáp số: 15 000 lít dầu.
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Số?

Phương pháp giải:
Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải rồi điền kết quả vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
a) Đặt tính rồi tính.

b) Tính giá trị của biểu thức.

Phương pháp giải:
a) - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính lần lượt từ phải sang trái.
b) Đổi với biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân, ta thực hiện phép nhân trước.
Lời giải chi tiết:
a)

b) 26 745 + 12 071 x 6 = 26 745 + 72 426
= 99 171
Video hướng dẫn giải
Việt mua 6 quyển vở, mỗi quyển giá 6 000 đồng. Việt đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Việt bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải:
Bước 1: Giá tiền 6 quyển vở = Giá tiền của mỗi quyển vở x 6
Bước 2: Số tiền cô bán hàng trả cho Việt bằng 100 000 đồng trừ đi giá tiền 6 quyển vở.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mua: 6 quyển vở
Mỗi quyển: 6 000 đồng
Đưa: 100 000 đồng
Trả lại: … đồng?
Bài giải
Giá tiền 6 quyển vở là:
6 000 x 6 = 36 000 (đồng)
Cô bán hàng phải trả lại Việt số tiền là:
100 000 – 36 000 = 64 000 (đồng)
Đáp số: 64 000 đồng.
Video hướng dẫn giải
Trong một trại ươm cây giống có hai vườn ươm, mỗi vườn có 14 000 cây giống. Trong một trại ươm khác có 15 000 cây giống. Hỏi cả hai trại ươm đó có bao nhiêu cây giống?

Phương pháp giải:
Bước 1: Tính số cây giống trong trại ươm có hai vườn ươm.
Bước 2: Lấy số cây giống ở trại ươm thứ nhất cộng số cây giống ở trại ươm thứ hai.
Lời giải chi tiết:
Số cây giống trong trại ươm có hai vườn ươm là:
14 000 x 2 = 28 000 (cây giống)
Cả hai trại ươm có số cây giống là
28 000 + 15 000 = 43 000 (cây giống)
Đáp số: 43 000 cây giống.
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức
Toán lớp 3 trang 94 - Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số - Giải chi tiết
Bài tập Toán lớp 3 trang 94 thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức yêu cầu học sinh thực hành phép nhân một số có năm chữ số với một số có một chữ số. Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững quy tắc nhân và thực hiện các bước tính toán một cách cẩn thận.
1. Quy tắc nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
Khi nhân một số có năm chữ số với một số có một chữ số, ta thực hiện phép nhân tương tự như nhân một số có ít chữ số hơn. Cụ thể:
- Đặt tính: Viết số có năm chữ số ở trên, số có một chữ số ở dưới, thẳng cột hàng đơn vị.
- Nhân: Bắt đầu nhân từ hàng đơn vị của số có năm chữ số với số có một chữ số. Sau đó, nhân hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn và hàng chục nghìn tương tự.
- Cộng: Cộng các kết quả nhân từng hàng để được tích.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Tính 12345 x 3
- Đặt tính:
- Nhân:
- 3 x 5 = 15 (viết 5, nhớ 1)
- 3 x 4 = 12 + 1 (nhớ) = 13 (viết 3, nhớ 1)
- 3 x 3 = 9 + 1 (nhớ) = 10 (viết 0, nhớ 1)
- 3 x 2 = 6 + 1 (nhớ) = 7 (viết 7)
- 3 x 1 = 3 (viết 3)
- Kết quả: 12345 x 3 = 37035
12345 x 3 ------
3. Bài tập áp dụng
Dưới đây là một số bài tập để các em học sinh luyện tập:
- 45678 x 2 = ?
- 98765 x 4 = ?
- 10203 x 5 = ?
- 23456 x 6 = ?
- 56789 x 7 = ?
4. Lưu ý khi giải bài tập
Để giải bài tập một cách chính xác, các em cần lưu ý những điều sau:
- Đặt tính cẩn thận, đảm bảo các hàng thẳng cột.
- Thực hiện phép nhân từng hàng một cách chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.
5. Mở rộng kiến thức
Ngoài phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số, các em cũng có thể tìm hiểu về các phép nhân khác, chẳng hạn như:
- Nhân số có năm chữ số với số có hai chữ số.
- Nhân số có năm chữ số với số có ba chữ số.
6. Bảng nhân từ 1 đến 9
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| 2 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 |
| 3 | 3 | 6 | 9 | 12 | 15 | 18 | 21 | 24 | 27 |
Hy vọng với những kiến thức và bài tập trên, các em học sinh sẽ nắm vững phương pháp nhân số có năm chữ số với số có một chữ số và tự tin giải các bài tập Toán lớp 3 trang 94.
