Danh Mục
© 2024 Education Math

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

Bài học Toán lớp 3 trang 98 thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức tập trung vào phương pháp nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. Đây là một kỹ năng quan trọng giúp các em học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về phép nhân và áp dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

Montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập luyện tập đa dạng để giúp các em học sinh hiểu sâu và nắm vững kiến thức về phép nhân này.

Tính. Đặt tính rồi tính. Hôm nay, hải âu được 118 ngày tuổi, số ngày tuổi của mèo gấp 3 lần số ngày tuổi của hải âu. Trong hình bên, mỗi cái chén cân nặng 128 g

Bài 4

Video hướng dẫn giải

Gấu đen có 3 hũ mật ong, mỗi hũ đựng 250 ml mật ong. Gấu đen đã dùng 525 ml để làm bánh. Hỏi gấu đen còn bao nhiêu mi-li-lít mật ong?

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính số mi-li-lít mật ong gấu đen có = Số mi-li-lít mật ong ở một hũ x Số hũ

Bước 2: Số mi-li-lít mật ong còn lại = Số mi-li-lít mật ong gấu đen có - Số mi-li-lít mật ong đã dùng

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Có 3 hũ mật ong

Mỗi hũ: 250 ml

Đã dùng: 525 ml

Còn lại: …. ml?

Bài giải

Gấu đen có số mi-li-lít mật ong là

250 x 3 =750 (ml)

Gấu đen còn lại số mi-li-lít mật ong là

750 – 525 = 225 (ml)

Đáp số: 225 ml mật ong

Lý thuyết

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức

Bài 3

Video hướng dẫn giải

Số?

Trong hình bên, mỗi cái chén cân nặng 128 g. Vậy cái ấm cân nặng ? gam.

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 5 1

Phương pháp giải:

Cân nặng của cái ấm = Cân nặng của cái chén x 3

Lời giải chi tiết:

Cân nặng của cái ấm là

128 x 3 = 384 (g)

Đáp số: 384 g

Bài 2

Video hướng dẫn giải

Tính nhẩm (theo mẫu).

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 4 1

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm kết quả các phép nhân số tròn trăm với một số.

Lời giải chi tiết:

300 x 3 = ?

3 trăm x 3 = 9 trăm

300 x 3 = 900

200 x 4 = ?

2 trăm x 4 = 8 trăm

200 x 4 = 800

400 x 2 = ?

4 trăm x 2 = 8 trăm

400 x 2 = 800

Bài 2

Video hướng dẫn giải

Đặt tính rồi tính.

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 1 1

Phương pháp giải:

Bước 1: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

Bước 2: Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 1 2

Hoạt động

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Tính.

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 0 1

Phương pháp giải:

Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 0 2

Luyện tập

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Số?

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 3 1

Phương pháp giải:

Để tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 3 2

Bài 3

Video hướng dẫn giải

Hôm nay, hải âu được 118 ngày tuổi, số ngày tuổi của mèo gấp 3 lần số ngày tuổi của hải âu. Hỏi hôm nay mèo được bao nhiêu ngày tuổi?

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 2 1

Phương pháp giải:

Số ngày tuổi của mèo = Số ngày tuổi của hải âu x 3

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 2 2

Bài giải

Số ngày tuổi của mèo là

118 x 3 = 354 (ngày)

Đáp số: 354 ngày

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Hoạt động
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Luyện tập
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Bài 4
  • Lý thuyết

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Tính.

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 1

Phương pháp giải:

Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 2

Video hướng dẫn giải

Đặt tính rồi tính.

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 3

Phương pháp giải:

Bước 1: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

Bước 2: Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 4

Video hướng dẫn giải

Hôm nay, hải âu được 118 ngày tuổi, số ngày tuổi của mèo gấp 3 lần số ngày tuổi của hải âu. Hỏi hôm nay mèo được bao nhiêu ngày tuổi?

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 5

Phương pháp giải:

Số ngày tuổi của mèo = Số ngày tuổi của hải âu x 3

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 6

Bài giải

Số ngày tuổi của mèo là

118 x 3 = 354 (ngày)

Đáp số: 354 ngày

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Số?

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 7

Phương pháp giải:

Để tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 8

Video hướng dẫn giải

Tính nhẩm (theo mẫu).

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 9

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm kết quả các phép nhân số tròn trăm với một số.

Lời giải chi tiết:

300 x 3 = ?

3 trăm x 3 = 9 trăm

300 x 3 = 900

200 x 4 = ?

2 trăm x 4 = 8 trăm

200 x 4 = 800

400 x 2 = ?

4 trăm x 2 = 8 trăm

400 x 2 = 800

Video hướng dẫn giải

Số?

Trong hình bên, mỗi cái chén cân nặng 128 g. Vậy cái ấm cân nặng ? gam.

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức 10

Phương pháp giải:

Cân nặng của cái ấm = Cân nặng của cái chén x 3

Lời giải chi tiết:

Cân nặng của cái ấm là

128 x 3 = 384 (g)

Đáp số: 384 g

Video hướng dẫn giải

Gấu đen có 3 hũ mật ong, mỗi hũ đựng 250 ml mật ong. Gấu đen đã dùng 525 ml để làm bánh. Hỏi gấu đen còn bao nhiêu mi-li-lít mật ong?

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính số mi-li-lít mật ong gấu đen có = Số mi-li-lít mật ong ở một hũ x Số hũ

Bước 2: Số mi-li-lít mật ong còn lại = Số mi-li-lít mật ong gấu đen có - Số mi-li-lít mật ong đã dùng

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Có 3 hũ mật ong

Mỗi hũ: 250 ml

Đã dùng: 525 ml

Còn lại: …. ml?

Bài giải

Gấu đen có số mi-li-lít mật ong là

250 x 3 =750 (ml)

Gấu đen còn lại số mi-li-lít mật ong là

750 – 525 = 225 (ml)

Đáp số: 225 ml mật ong

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức

Bạn đang khám phá nội dung Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức trong chuyên mục toán lớp 3 ôn tập trên nền tảng tài liệu toán. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Toán lớp 3 trang 98 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - Giải chi tiết

Bài tập Toán lớp 3 trang 98 thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong việc củng cố kiến thức về phép nhân. Để giải các bài tập này một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các bước thực hiện phép nhân và hiểu rõ ý nghĩa của từng chữ số trong các số hạng.

1. Phương pháp nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

Để nhân một số có ba chữ số với một số có một chữ số, ta thực hiện các bước sau:

  1. Viết số có ba chữ số và số có một chữ số thẳng hàng theo thứ tự các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm).
  2. Nhân số có một chữ số với từng chữ số của số có ba chữ số, bắt đầu từ hàng đơn vị.
  3. Nếu kết quả của phép nhân lớn hơn 9, ta viết chữ số hàng đơn vị xuống dưới và nhớ số còn lại.
  4. Tiếp tục nhân số có một chữ số với chữ số hàng chục, cộng thêm số nhớ (nếu có).
  5. Cuối cùng, nhân số có một chữ số với chữ số hàng trăm, cộng thêm số nhớ (nếu có).

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ: Tính 123 x 4

123
x4
4812
4812
Kết quả:492

Giải thích:

  • 4 x 3 = 12. Viết 2, nhớ 1.
  • 4 x 2 = 8. Cộng 1 (nhớ) = 9. Viết 9.
  • 4 x 1 = 4. Viết 4.

3. Bài tập luyện tập

Để củng cố kiến thức, các em có thể luyện tập với các bài tập sau:

  • 234 x 3 = ?
  • 345 x 2 = ?
  • 456 x 1 = ?
  • 102 x 5 = ?
  • 213 x 4 = ?

4. Lưu ý khi giải bài tập

Khi giải bài tập nhân số có ba chữ số với số có một chữ số, các em cần chú ý:

  • Viết các số thẳng hàng theo đúng thứ tự các hàng.
  • Thực hiện phép nhân cẩn thận, tránh nhầm lẫn.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.

5. Ứng dụng của phép nhân trong thực tế

Phép nhân có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, ví dụ:

  • Tính tổng số tiền khi mua nhiều sản phẩm có cùng giá.
  • Tính diện tích của một hình chữ nhật.
  • Tính số lượng sản phẩm khi có nhiều thùng hàng.

Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập trên, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức về phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và tự tin giải các bài tập Toán lớp 3 trang 98 SGK Kết nối tri thức.

Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức. Chúc các em học tập tốt!