Danh Mục
© 2024 Education Math

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 (Kết nối tri thức)

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài học Toán trang 72 sách Kết nối tri thức. Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố kiến thức về phép trừ trong phạm vi 100 000, một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán học.

montoan.com.vn sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em tự tin giải quyết các bài toán trừ lớn. Các em hãy cùng nhau khám phá và luyện tập nhé!

Trong ba tháng đầu năm, một nhà máy sản xuất đồ chơi đã sản xuất được 24 500 xe ô tô. Đường từ nhà An đến thị xã gồm một đoạn lên dốc và một đoạn xuống dốc

Bài 4

Video hướng dẫn giải

Trong ba tháng đầu năm, một nhà máy sản xuất đồ chơi đã sản xuất được 24 500 xe ô tô. Tháng 1 nhà máy bán đi 10 600 xe ô tô, tháng 2 nhà máy bán đi 9 500 xe ô tô. Hỏi nhà máy còn lại bao nhiêu xe ô tô đồ chơi?

Phương pháp giải:

+) Cách 1:

Bước 1: Tìm số xe ô tô còn lại trong nhà máy sau khi bán 10 600 ở tháng 1.

Bước 2: Tìm số xe ô tô còn lại trong nhà máy sau khi bán 9 500 ở tháng 2.

+) Cách 2:

Bước 1: Tìm tổng số xe ô tô đã bán ở 2 tháng đầu.

Bước 2: Tìm số xe ô tô đồ chơi còn lại trong nhà máy.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Có: 24 500 xe ô tô

Tháng 1: 10 600 xe ô tô

Tháng 2: 9 500 xe ô tô

Còn lại: …? xe ô tô

Cách 1

Số xe ô tô còn lại trong nhà máy sau khi bán đi ở tháng 1 là:

24 500 – 10 600 = 13 900 (xe ô tô)

Số xe ô tô còn lại trong nhà máy sau khi bán đi ở tháng 2 là:

13 900 – 9 500 = 4 400 (xe ô tô)

Đáp số: 4 400 xe ô tô.

Cách 2

Hai tháng đầu bán được số xe ô tô là:

10 600 + 9 500 = 20 100 (xe ô tô)

Số xe ô tô còn lại trong nhà máy sau khi bán đi ở tháng 2 là:

24 500 – 20 100 = 4 400 (xe ô tô)

Đáp số: 4 400 xe ô tô.

Lý thuyết

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức

Bài 5

Video hướng dẫn giải

Đố bạn!

Tìm hiệu của số lớn nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ số khác nhau.

Phương pháp giải:

Bước 1: Tìm số lớn nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ số khác nhau.

Bước 2: Tìm hiệu hai số đó.

Lời giải chi tiết:

- Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999.

- Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là: 102.

Vậy hiệu của hai số là: 99 999 – 102 = 99 897

Bài 2

Video hướng dẫn giải

Đặt tính rồi tính.

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 5 1

Phương pháp giải:

- Đặt tính: Viết phép trừ hàng dọc sao cho các số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Tính: Thực hiện phép trừ các số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 5 2

Hoạt động

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Tính.

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 0 1

Phương pháp giải:

Thực hiện phép trừ các số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 0 2

Bài 3

Video hướng dẫn giải

Tính nhẩm (theo mẫu).

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 2 1

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm phép trừ các số tròn nghìn.

Lời giải chi tiết:

a) 15 nghìn – 7 nghìn = 8 nghìn

15 000 – 7 000 = 8 000

b) 12 nghìn – 5 nghìn = 7 nghìn

12 000 – 5 000 = 7 000

c) 17 nghìn – 8 nghìn = 9 nghìn

17 000 – 8 000 = 9 000

Luyện tập

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Tính nhẩm (theo mẫu).

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 4 1

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm phép trừ các số tròn chục nghìn, nghìn.

Lời giải chi tiết:

a)

+) 6 chục nghìn – 2 chục nghìn = 4 chục nghìn

60 000 – 20 000 = 40 000.

+) 9 chục nghìn – 7 chục nghìn = 2 chục nghìn

90 000 – 70 000 = 20 000.

+) 1 trăm nghìn – 4 chục nghìn = 6 chục nghìn

100 000 – 40 000 = 60 000.

b)

+) 57 nghìn – 3 nghìn = 54 nghìn

57 000 – 3 000 = 54 000

+) 43 nghìn – 8 nghìn = 35 nghìn

43 000 – 8 000 = 35 000

+) 86 nghìn – 5 nghìn = 81 nghìn

86 000 – 5 000 = 81 000.

Bài 3

Video hướng dẫn giải

Trong hai biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn hơn?

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 6 1

Phương pháp giải:

- Tính giá trị biểu thức: Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ ta thực hiện từ trái sang phải.

- So sánh kết quả tìm được.

Lời giải chi tiết:

a) 70 000 – 9 000 + 6 023 = 61 000 + 6 023

= 67 023

b) 93 279 – 3 279 – 20 000 = 90 000 – 20 000

= 70 000

Ta có 67 023 < 70 000.

Vậy biểu thức b có giá trị lớn hơn.

Bài 2

Video hướng dẫn giải

Đặt tính rồi tính.

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 1 1

Phương pháp giải:

- Đặt tính: Viết phép trừ hàng dọc sao cho các số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Tính: Thực hiện phép trừ các số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 1 2

Bài 4

Video hướng dẫn giải

Đường từ nhà An đến thị xã gồm một đoạn lên dốc và một đoạn xuống dốc. Đoạn đường lên dốc dài 6 700m, đoạn đường xuống dốc ngắn hơn đoạn đường lên dốc là 2 900m. Hỏi đường từ nhà An đến thị xã dài bao nhiêu mét?

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 7 1

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính đoạn đường xuống dốc.

Bước 2: Tính đoạn đường từ nhà An đến thị xã.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Đoạn đường lên dốc: 6 700m

Đoạn đường xuống dốc ngắn hơn đoạn đường lên dốc: 2 900m

Đoạn đường từ nhà An đến thị xã: … ? m

Bài giải

Đoạn đường xuống dốc dài số m là:

6 700 – 2 900 = 3 800 (m)

Đoạn đường từ nhà An đến thị xã dài số m là:

6 700 + 3 800 = 10 500 (m)

Đáp số: 10 500 m.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Hoạt động
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Bài 4
  • Luyện tập
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Bài 4
  • Bài 5
  • Lý thuyết

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Tính.

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 1

Phương pháp giải:

Thực hiện phép trừ các số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 2

Video hướng dẫn giải

Đặt tính rồi tính.

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 3

Phương pháp giải:

- Đặt tính: Viết phép trừ hàng dọc sao cho các số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Tính: Thực hiện phép trừ các số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 4

Video hướng dẫn giải

Tính nhẩm (theo mẫu).

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 5

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm phép trừ các số tròn nghìn.

Lời giải chi tiết:

a) 15 nghìn – 7 nghìn = 8 nghìn

15 000 – 7 000 = 8 000

b) 12 nghìn – 5 nghìn = 7 nghìn

12 000 – 5 000 = 7 000

c) 17 nghìn – 8 nghìn = 9 nghìn

17 000 – 8 000 = 9 000

Video hướng dẫn giải

Trong ba tháng đầu năm, một nhà máy sản xuất đồ chơi đã sản xuất được 24 500 xe ô tô. Tháng 1 nhà máy bán đi 10 600 xe ô tô, tháng 2 nhà máy bán đi 9 500 xe ô tô. Hỏi nhà máy còn lại bao nhiêu xe ô tô đồ chơi?

Phương pháp giải:

+) Cách 1:

Bước 1: Tìm số xe ô tô còn lại trong nhà máy sau khi bán 10 600 ở tháng 1.

Bước 2: Tìm số xe ô tô còn lại trong nhà máy sau khi bán 9 500 ở tháng 2.

+) Cách 2:

Bước 1: Tìm tổng số xe ô tô đã bán ở 2 tháng đầu.

Bước 2: Tìm số xe ô tô đồ chơi còn lại trong nhà máy.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Có: 24 500 xe ô tô

Tháng 1: 10 600 xe ô tô

Tháng 2: 9 500 xe ô tô

Còn lại: …? xe ô tô

Cách 1

Số xe ô tô còn lại trong nhà máy sau khi bán đi ở tháng 1 là:

24 500 – 10 600 = 13 900 (xe ô tô)

Số xe ô tô còn lại trong nhà máy sau khi bán đi ở tháng 2 là:

13 900 – 9 500 = 4 400 (xe ô tô)

Đáp số: 4 400 xe ô tô.

Cách 2

Hai tháng đầu bán được số xe ô tô là:

10 600 + 9 500 = 20 100 (xe ô tô)

Số xe ô tô còn lại trong nhà máy sau khi bán đi ở tháng 2 là:

24 500 – 20 100 = 4 400 (xe ô tô)

Đáp số: 4 400 xe ô tô.

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Tính nhẩm (theo mẫu).

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 6

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm phép trừ các số tròn chục nghìn, nghìn.

Lời giải chi tiết:

a)

+) 6 chục nghìn – 2 chục nghìn = 4 chục nghìn

60 000 – 20 000 = 40 000.

+) 9 chục nghìn – 7 chục nghìn = 2 chục nghìn

90 000 – 70 000 = 20 000.

+) 1 trăm nghìn – 4 chục nghìn = 6 chục nghìn

100 000 – 40 000 = 60 000.

b)

+) 57 nghìn – 3 nghìn = 54 nghìn

57 000 – 3 000 = 54 000

+) 43 nghìn – 8 nghìn = 35 nghìn

43 000 – 8 000 = 35 000

+) 86 nghìn – 5 nghìn = 81 nghìn

86 000 – 5 000 = 81 000.

Video hướng dẫn giải

Đặt tính rồi tính.

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 7

Phương pháp giải:

- Đặt tính: Viết phép trừ hàng dọc sao cho các số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Tính: Thực hiện phép trừ các số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 8

Video hướng dẫn giải

Trong hai biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn hơn?

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 9

Phương pháp giải:

- Tính giá trị biểu thức: Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ ta thực hiện từ trái sang phải.

- So sánh kết quả tìm được.

Lời giải chi tiết:

a) 70 000 – 9 000 + 6 023 = 61 000 + 6 023

= 67 023

b) 93 279 – 3 279 – 20 000 = 90 000 – 20 000

= 70 000

Ta có 67 023 < 70 000.

Vậy biểu thức b có giá trị lớn hơn.

Video hướng dẫn giải

Đường từ nhà An đến thị xã gồm một đoạn lên dốc và một đoạn xuống dốc. Đoạn đường lên dốc dài 6 700m, đoạn đường xuống dốc ngắn hơn đoạn đường lên dốc là 2 900m. Hỏi đường từ nhà An đến thị xã dài bao nhiêu mét?

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức 10

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính đoạn đường xuống dốc.

Bước 2: Tính đoạn đường từ nhà An đến thị xã.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Đoạn đường lên dốc: 6 700m

Đoạn đường xuống dốc ngắn hơn đoạn đường lên dốc: 2 900m

Đoạn đường từ nhà An đến thị xã: … ? m

Bài giải

Đoạn đường xuống dốc dài số m là:

6 700 – 2 900 = 3 800 (m)

Đoạn đường từ nhà An đến thị xã dài số m là:

6 700 + 3 800 = 10 500 (m)

Đáp số: 10 500 m.

Video hướng dẫn giải

Đố bạn!

Tìm hiệu của số lớn nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ số khác nhau.

Phương pháp giải:

Bước 1: Tìm số lớn nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ số khác nhau.

Bước 2: Tìm hiệu hai số đó.

Lời giải chi tiết:

- Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999.

- Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là: 102.

Vậy hiệu của hai số là: 99 999 – 102 = 99 897

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức

Bạn đang khám phá nội dung Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức trong chuyên mục đề toán lớp 3 trên nền tảng toán. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Toán lớp 3 trang 72 - Phép trừ trong phạm vi 100 000 (Kết nối tri thức) - Giải chi tiết

Bài tập trang 72 sách Toán lớp 3 Kết nối tri thức tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số, cụ thể là trong phạm vi 100 000. Để giải quyết các bài tập này một cách chính xác, học sinh cần nắm vững quy tắc trừ và thực hiện các bước tính toán cẩn thận.

1. Ôn tập kiến thức cơ bản về phép trừ

Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phép trừ:

  • Số bị trừ: Số lớn hơn trong phép trừ.
  • Số trừ: Số nhỏ hơn trong phép trừ.
  • Hiệu: Kết quả của phép trừ.

Quy tắc trừ:

  1. Đặt các số theo cột dọc, thẳng hàng theo hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm,...
  2. Bắt đầu trừ từ hàng đơn vị. Nếu số bị trừ nhỏ hơn số trừ, ta cần mượn từ hàng kế tiếp.
  3. Tiếp tục trừ các hàng còn lại.

2. Giải bài tập 1: Tính

Bài tập 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép trừ sau:

Phép tínhKết quả
56789 - 2345633333
89012 - 3456754445
98765 - 4567853087

Hướng dẫn giải:

Đối với mỗi phép tính, học sinh thực hiện theo quy tắc trừ đã nêu ở trên. Lưu ý việc mượn từ hàng kế tiếp khi cần thiết.

3. Giải bài tập 2: Đặt tính rồi tính

Bài tập 2 yêu cầu học sinh đặt tính và thực hiện các phép trừ sau:

Ví dụ: 67890 - 12345

Cách đặt tính:

 67890- 12345-------

Kết quả: 55545

Học sinh tự thực hiện các phép tính còn lại theo hướng dẫn tương tự.

4. Giải bài tập 3: Bài toán có lời văn

Bài tập 3 thường là các bài toán có lời văn, yêu cầu học sinh:

  • Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ thông tin.
  • Xác định số bị trừ, số trừ và tìm hiệu.
  • Đặt tính và thực hiện phép trừ.
  • Viết đáp số.

Ví dụ: Một cửa hàng có 78900kg gạo. Cửa hàng đã bán được 23450kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Giải:

Số gạo còn lại là: 78900 - 23450 = 55450 (kg)

Đáp số: 55450kg

5. Luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức và kỹ năng, học sinh có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự từ sách bài tập hoặc các nguồn tài liệu khác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em tự tin hơn khi giải các bài toán trừ trong phạm vi 100 000.

6. Lưu ý khi giải bài tập

  • Luôn đặt các số theo cột dọc, thẳng hàng.
  • Thực hiện phép trừ từ hàng đơn vị đến hàng lớn nhất.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.
  • Đọc kỹ đề bài đối với các bài toán có lời văn.

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 3 sẽ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải các bài tập Toán trang 72 sách Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt!