Toán lớp 4 trang 16 - Bài 58: Tính chất cơ bản của phân số - SGK Cánh diều
Toán lớp 4 trang 16 - Bài 58: Tính chất cơ bản của phân số - SGK Cánh diều
Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 4 sẽ cùng nhau khám phá những tính chất cơ bản của phân số. Đây là nền tảng quan trọng để hiểu sâu hơn về các phép toán với phân số trong chương trình học.
Montoan.com.vn cung cấp bài giải chi tiết, dễ hiểu, cùng với các bài tập luyện tập đa dạng để giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.
Chọn phân số bằng phân số đã cho: Long và Châu đều nói rằng đã tô màu vào 2/3 hình vuông
Lý thuyết
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Tính chất cơ bản của phân số - SGK Cánh diều
Câu 4
Video hướng dẫn giải
Long và Châu đều nói rằng đã tô màu vào $\frac{2}{3}$hình vuông. Theo em, hai bạn nói đúng không? Vì sao?

Phương pháp giải:
- Viết phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi bạn.
- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để kết luận.
Lời giải chi tiết:
Phân số chỉ số phần đã tô màu của Long là $\frac{6}{9}$.
Phân số chỉ số phần đã tô màu của Châu là $\frac{2}{3}$
Ta có $\frac{6}{9} = \frac{{6:3}}{{9:3}} = \frac{2}{3}$ nên Long và Châu đều đã tô màu vào $\frac{2}{3}$ hình vuông.
Vậy hai bạn nói đúng.
Câu 1
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số:
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. - Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:

Câu 3
Video hướng dẫn giải
Chọn phân số bằng phân số đã cho:

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để chọn phân số bằng phân số đã cho
Lời giải chi tiết:
$\frac{{13}}{{26}} = \frac{{13:13}}{{26:13}} = \frac{1}{2}$ ; $\frac{{13}}{{39}} = \frac{{13:13}}{{39:13}} = \frac{1}{3}$
$\frac{{10}}{{20}} = \frac{{10:10}}{{20:10}} = \frac{1}{2}$ ; $\frac{7}{{14}} = \frac{{7:7}}{{14:7}} = \frac{1}{2}$
$\frac{5}{{15}} = \frac{{5:5}}{{15:5}} = \frac{1}{3}$ ; $\frac{{12}}{{36}} = \frac{{12:12}}{{36:12}} = \frac{1}{3}$
Vậy các phân số bằng phân số $\frac{1}{3}$ là: $\frac{5}{{15}}$ ; $\frac{{13}}{{39}}$ ; $\frac{{12}}{{36}}$
Các phân số bằng phân số $\frac{1}{2}$ là: $\frac{{13}}{{26}}$ ; $\frac{{10}}{{20}}$ ; $\frac{7}{{14}}$
Câu 5
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số chỉ số phần bánh đã lấy đi của mỗi hình vẽ sau (theo mẫu):

Phương pháp giải:
Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:

Câu 2
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số:
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. - Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:

- Câu 1
- Câu 2
- Câu 3
- Câu 4
- Câu 5
- Lý thuyết
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số:
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. - Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số:
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. - Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Chọn phân số bằng phân số đã cho:

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để chọn phân số bằng phân số đã cho
Lời giải chi tiết:
$\frac{{13}}{{26}} = \frac{{13:13}}{{26:13}} = \frac{1}{2}$ ; $\frac{{13}}{{39}} = \frac{{13:13}}{{39:13}} = \frac{1}{3}$
$\frac{{10}}{{20}} = \frac{{10:10}}{{20:10}} = \frac{1}{2}$ ; $\frac{7}{{14}} = \frac{{7:7}}{{14:7}} = \frac{1}{2}$
$\frac{5}{{15}} = \frac{{5:5}}{{15:5}} = \frac{1}{3}$ ; $\frac{{12}}{{36}} = \frac{{12:12}}{{36:12}} = \frac{1}{3}$
Vậy các phân số bằng phân số $\frac{1}{3}$ là: $\frac{5}{{15}}$ ; $\frac{{13}}{{39}}$ ; $\frac{{12}}{{36}}$
Các phân số bằng phân số $\frac{1}{2}$ là: $\frac{{13}}{{26}}$ ; $\frac{{10}}{{20}}$ ; $\frac{7}{{14}}$
Video hướng dẫn giải
Long và Châu đều nói rằng đã tô màu vào $\frac{2}{3}$hình vuông. Theo em, hai bạn nói đúng không? Vì sao?

Phương pháp giải:
- Viết phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi bạn.
- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để kết luận.
Lời giải chi tiết:
Phân số chỉ số phần đã tô màu của Long là $\frac{6}{9}$.
Phân số chỉ số phần đã tô màu của Châu là $\frac{2}{3}$
Ta có $\frac{6}{9} = \frac{{6:3}}{{9:3}} = \frac{2}{3}$ nên Long và Châu đều đã tô màu vào $\frac{2}{3}$ hình vuông.
Vậy hai bạn nói đúng.
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số chỉ số phần bánh đã lấy đi của mỗi hình vẽ sau (theo mẫu):

Phương pháp giải:
Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Tính chất cơ bản của phân số - SGK Cánh diều
Toán lớp 4 trang 16 - Bài 58: Tính chất cơ bản của phân số - SGK Cánh diều
Bài 58 trong sách giáo khoa Toán lớp 4 Cánh diều tập trung vào việc củng cố kiến thức về phân số và giới thiệu những tính chất cơ bản của chúng. Việc hiểu rõ những tính chất này là vô cùng quan trọng, vì chúng là nền tảng cho các phép toán phức tạp hơn với phân số sau này.
I. Khái niệm phân số và các thành phần của phân số
Trước khi đi sâu vào các tính chất, chúng ta cùng ôn lại khái niệm phân số. Một phân số được tạo thành từ hai phần: tử số (phần số ở trên) và mẫu số (phần số ở dưới). Phân số biểu thị phần của một đơn vị hoặc một tập hợp.
Ví dụ: Phân số 2/3 có tử số là 2 và mẫu số là 3. Nó biểu thị 2 phần bằng nhau trong tổng số 3 phần bằng nhau.
II. Tính chất cơ bản của phân số
Bài 58 giới thiệu hai tính chất cơ bản của phân số:
- Tính chất 1: Nếu ta nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0, ta được một phân số bằng phân số ban đầu.
- Tính chất 2: Nếu ta chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0, ta được một phân số bằng phân số ban đầu.
Ví dụ minh họa cho Tính chất 1:
Phân số 1/2 bằng phân số 3/6, vì 1 x 3 = 3 và 2 x 3 = 6.
Ví dụ minh họa cho Tính chất 2:
Phân số 4/8 bằng phân số 1/2, vì 4 : 4 = 1 và 8 : 4 = 2.
III. Ứng dụng của tính chất cơ bản của phân số
Các tính chất cơ bản của phân số được sử dụng để:
- Rút gọn phân số: Chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng để được phân số tối giản.
- Quy đồng mẫu số: Nhân cả tử số và mẫu số của các phân số với các số thích hợp để chúng có cùng mẫu số.
- So sánh phân số: Quy đồng mẫu số hoặc sử dụng phương pháp nhân chéo để so sánh hai phân số.
IV. Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức về tính chất cơ bản của phân số, các em hãy làm các bài tập sau:
- Điền vào chỗ trống:
- 2/5 = .../10
- 6/9 = 2/...
- Rút gọn các phân số sau:
- 8/12
- 15/25
- Quy đồng mẫu số các phân số sau:
- 1/3 và 1/4
- 2/5 và 3/10
V. Kết luận
Bài 58 đã giúp các em học sinh lớp 4 hiểu rõ hơn về tính chất cơ bản của phân số. Việc nắm vững những tính chất này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán liên quan đến phân số một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Hãy luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và đạt kết quả tốt trong học tập!
| Phân số | Rút gọn |
|---|---|
| 6/8 | 3/4 |
| 9/12 | 3/4 |
