Toán lớp 4 trang 95 - Bài 42: Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo) - SGK Cánh diều
Toán lớp 4 trang 95 - Bài 42: Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo) - SGK Cánh diều
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán trang 95, Bài 42: Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo) trong sách giáo khoa Cánh diều. Bài học này sẽ giúp các em củng cố kỹ năng chia số có hai chữ số, một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán học.
montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập.
Một bác thợ may đính khuy vào áo sơ mi nam dài tay ... Tìm các tấm thẻ viết phép chia có thương lớn hơn 5.
Câu 2
Video hướng dẫn giải
Một bác thợ may đính khuy vào áo sơ mi nam dài tay, mỗi chiếc áo có 13 cái khuy. Bác thợ may có 104 cái khuy. Hỏi bác đính được vào bao nhiêu chiếc áo?
Phương pháp giải:
Số chiếc áo = số chiếc khuy : số khuy ở mỗi chiếc áo
Lời giải chi tiết:
13 cái khuy: 1 chiếc áo
104 cái khuy: ... ? chiếc áo
Bài giải
Số chiếc áo được đính khuy là:
104 : 13 = 8 (chiếc)
Đáp số: 8 chiếc áo
Lý thuyết
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo) - SGK Cánh diều
Câu 1
Video hướng dẫn giải
a) Tính:

b) Đặt tính rồi tính

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Câu 4
Video hướng dẫn giải
Một trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học có 252 học sinh, nhà trường thành lập các nhóm tự quản giữ gìn vệ sinh môi trường, mỗi nhóm có 28 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu nhóm?

Phương pháp giải:
Số nhóm = số học sinh : số học sinh ở mỗi nhóm.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
28 học sinh: 1 nhóm
252 học sinh: ... ? nhóm
Bài giải
Số nhóm được thành lập là:
252 : 28 = 9 (nhóm)
Đáp số: 9 nhóm
Câu 3
Video hướng dẫn giải
Tìm các tấm thẻ viết phép chia có thương lớn hơn 5.

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép chia rồi xác định các phép chia có thương lớn hơn 5.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
219 : 44 = 4 (dư 43)
92 : 18 = 5 (dư 2)
358 : 72 = 4 (dư 70)
288 : 36 = 8
280 : 33 = 8 (dư 16)
232 : 29 = 8
Vậy các phép tính có thương lớn hơn 5 là: 280 : 33; 288 : 36 và 232 : 29
- Câu 1
- Câu 2
- Câu 3
- Câu 4
- Lý thuyết
Video hướng dẫn giải
a) Tính:

b) Đặt tính rồi tính

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Một bác thợ may đính khuy vào áo sơ mi nam dài tay, mỗi chiếc áo có 13 cái khuy. Bác thợ may có 104 cái khuy. Hỏi bác đính được vào bao nhiêu chiếc áo?
Phương pháp giải:
Số chiếc áo = số chiếc khuy : số khuy ở mỗi chiếc áo
Lời giải chi tiết:
13 cái khuy: 1 chiếc áo
104 cái khuy: ... ? chiếc áo
Bài giải
Số chiếc áo được đính khuy là:
104 : 13 = 8 (chiếc)
Đáp số: 8 chiếc áo
Video hướng dẫn giải
Tìm các tấm thẻ viết phép chia có thương lớn hơn 5.

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép chia rồi xác định các phép chia có thương lớn hơn 5.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
219 : 44 = 4 (dư 43)
92 : 18 = 5 (dư 2)
358 : 72 = 4 (dư 70)
288 : 36 = 8
280 : 33 = 8 (dư 16)
232 : 29 = 8
Vậy các phép tính có thương lớn hơn 5 là: 280 : 33; 288 : 36 và 232 : 29
Video hướng dẫn giải
Một trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học có 252 học sinh, nhà trường thành lập các nhóm tự quản giữ gìn vệ sinh môi trường, mỗi nhóm có 28 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu nhóm?

Phương pháp giải:
Số nhóm = số học sinh : số học sinh ở mỗi nhóm.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
28 học sinh: 1 nhóm
252 học sinh: ... ? nhóm
Bài giải
Số nhóm được thành lập là:
252 : 28 = 9 (nhóm)
Đáp số: 9 nhóm
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo) - SGK Cánh diều
Toán lớp 4 trang 95 - Bài 42: Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo) - SGK Cánh diều: Giải chi tiết và hướng dẫn
Bài 42 Toán lớp 4 trang 95 thuộc chương trình sách giáo khoa Cánh diều, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng chia số có hai chữ số. Bài học này tiếp nối bài trước, giúp học sinh hiểu rõ hơn về quy trình chia và cách giải quyết các bài toán chia phức tạp hơn.
1. Tóm tắt lý thuyết quan trọng
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức lý thuyết quan trọng:
- Quy trình chia: Chia số bị chia cho số chia, bắt đầu từ hàng lớn nhất (hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị).
- Kiểm tra phép chia: (Số bị chia) = (Số chia) x (Thương) + (Số dư)
- Số dư: Luôn nhỏ hơn số chia.
2. Giải chi tiết bài tập 1, 2, 3, 4 trang 95 Toán lớp 4 Cánh diều
Bài 1: Tính
Bài 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép chia sau:
- 36 : 12 = ?
- 48 : 16 = ?
- 63 : 21 = ?
- 84 : 14 = ?
Lời giải:
- 36 : 12 = 3
- 48 : 16 = 3
- 63 : 21 = 3
- 84 : 14 = 6
Bài 2: Tính
Bài 2 đưa ra các phép chia có số dư:
- 45 : 11 = ?
- 57 : 13 = ?
- 72 : 15 = ?
- 91 : 18 = ?
Lời giải:
- 45 : 11 = 4 (dư 1)
- 57 : 13 = 4 (dư 5)
- 72 : 15 = 4 (dư 12)
- 91 : 18 = 5 (dư 1)
Bài 3: Tính
Bài 3 yêu cầu tính các phép chia phức tạp hơn, có thể cần thực hiện nhiều bước:
- 126 : 14 = ?
- 154 : 22 = ?
- 189 : 21 = ?
- 216 : 24 = ?
Lời giải:
- 126 : 14 = 9
- 154 : 22 = 7
- 189 : 21 = 9
- 216 : 24 = 9
Bài 4: Một cửa hàng có 144 quả cam. Người ta chia đều số cam đó vào 12 giỏ. Mỗi giỏ có bao nhiêu quả cam?
Đây là một bài toán ứng dụng thực tế. Để giải bài toán này, ta thực hiện phép chia:
144 : 12 = 12
Vậy mỗi giỏ có 12 quả cam.
3. Mở rộng và luyện tập thêm
Để nắm vững hơn kiến thức về phép chia số có hai chữ số, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:
- Tìm số bị chia khi biết số chia và thương.
- Tìm số chia khi biết số bị chia và thương.
- Giải các bài toán chia có số dư lớn.
4. Lời khuyên khi giải bài tập chia số có hai chữ số
- Đọc kỹ đề bài để xác định đúng số bị chia, số chia.
- Thực hiện phép chia cẩn thận, từng bước một.
- Kiểm tra lại kết quả bằng cách sử dụng công thức (Số bị chia) = (Số chia) x (Thương) + (Số dư).
- Luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng.
Hy vọng với bài giải chi tiết này, các em học sinh lớp 4 sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập về phép chia số có hai chữ số. Chúc các em học tốt!
