Toán lớp 4 trang 50 - Bài 74: Trừ các phân số cùng mẫu số - SGK Cánh diều
Toán lớp 4 trang 50 - Bài 74: Trừ các phân số cùng mẫu số - SGK Cánh diều
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 50 - Bài 74: Trừ các phân số cùng mẫu số của sách Cánh diều. Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững phương pháp trừ các phân số có cùng mẫu số một cách dễ dàng và hiệu quả.
Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, bài tập thực hành đa dạng và các dạng bài tập nâng cao để giúp các em hiểu sâu kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Tìm các phép tính có kết quả sai và sửa lại cho đúng: m viết hai phân số có cùng mẫu số rồi đố bạn trừ hai phân số đó.
Câu 1
Video hướng dẫn giải
Tính:
a) $\frac{5}{6} - \frac{4}{6}$
b) $\frac{7}{{12}} - \frac{6}{{12}}$
c) $\frac{7}{9} - \frac{2}{9}$
d) $\frac{{16}}{5} - \frac{9}{5}$
Phương pháp giải:
Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{5}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{5 - 4}}{6} = \frac{1}{6}$
b) $\frac{7}{{12}} - \frac{6}{{12}} = \frac{{7 - 6}}{{12}} = \frac{1}{{12}}$
c) $\frac{7}{9} - \frac{2}{9}$= $\frac{{7 - 2}}{9} = \frac{5}{9}$
d) $\frac{{16}}{5} - \frac{9}{5} = \frac{{16 - 9}}{5} = \frac{7}{5}$
Câu 5
Video hướng dẫn giải
Dữ liệu trong máy tính xách tay của chú Minh đã chứa đầy $\frac{9}{{10}}$ dung lượng bộ nhớ, chú Minh xóa bớt dữ liệu bằng $\frac{3}{{10}}$dung lượng bộ nhớ. Hỏi dữ liệu còn lại chiếm bao nhiêu phần dung lượng bộ nhớ?
Phương pháp giải:
Dữ liệu còn lại chiếm số phần = số phần đã chứa của dung lượng bộ nhớ - số phần đã xóa
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Chứa:$\frac{9}{{10}}$ dung lượng
Xóa: $\frac{3}{{10}}$ dung lượng
Dữ liệu còn lại: ? dung lượng
Bài giải
Dữ liệu còn lại chiếm số phần dung lượng bộ nhớ là:
$\frac{9}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}$ (dung lượng)
Đáp số: $\frac{3}{5}$ dung lượng bộ nhớ
Lý thuyết
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Trừ các phân số cùng mẫu số - SGK Cánh diều
Câu 2
Video hướng dẫn giải
Tính rồi rút gọn (theo mẫu):

Phương pháp giải:
Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{{15}}{8} - \frac{{13}}{8} = \frac{{15 - 13}}{8} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}$
b) $\frac{7}{{15}} - \frac{2}{{15}} = \frac{{7 - 2}}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}$
c) $\frac{{11}}{{12}} - \frac{2}{{12}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}$
d) $\frac{{19}}{7} - \frac{5}{7} = \frac{{19 - 5}}{7} = \frac{{14}}{7} = 2$
Câu 3
Video hướng dẫn giải
Tìm các phép tính có kết quả sai và sửa lại cho đúng:

Phương pháp giải:
- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
- Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
Các phép tính sai là:
$\frac{3}{6} - \frac{2}{6} = \frac{5}{6}$
$\frac{3}{8} + \frac{3}{8} = \frac{6}{{16}}$
Sửa lại:
$\frac{3}{6} - \frac{2}{6} = \frac{1}{6}$
$\frac{3}{8} + \frac{3}{8} = \frac{6}{8}$
Câu 4
Video hướng dẫn giải
Trò chơi “Đố bạn”
Em viết hai phân số có cùng mẫu số rồi đố bạn trừ hai phân số đó.

Phương pháp giải:
- Em ví dụ về hai phân số có cùng mẫu số
- Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: $\frac{{12}}{9}$ và $\frac{1}{9}$; $\frac{7}{{25}}$và $\frac{5}{{25}}$
$\frac{{12}}{9} - \frac{1}{9} = \frac{{11}}{9}$
$\frac{7}{{25}} - \frac{5}{{25}}$=$\frac{2}{{25}}$
- Câu 1
- Câu 2
- Câu 3
- Câu 4
- Câu 5
- Lý thuyết
Video hướng dẫn giải
Tính:
a) $\frac{5}{6} - \frac{4}{6}$
b) $\frac{7}{{12}} - \frac{6}{{12}}$
c) $\frac{7}{9} - \frac{2}{9}$
d) $\frac{{16}}{5} - \frac{9}{5}$
Phương pháp giải:
Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{5}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{5 - 4}}{6} = \frac{1}{6}$
b) $\frac{7}{{12}} - \frac{6}{{12}} = \frac{{7 - 6}}{{12}} = \frac{1}{{12}}$
c) $\frac{7}{9} - \frac{2}{9}$= $\frac{{7 - 2}}{9} = \frac{5}{9}$
d) $\frac{{16}}{5} - \frac{9}{5} = \frac{{16 - 9}}{5} = \frac{7}{5}$
Video hướng dẫn giải
Tính rồi rút gọn (theo mẫu):

Phương pháp giải:
Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{{15}}{8} - \frac{{13}}{8} = \frac{{15 - 13}}{8} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}$
b) $\frac{7}{{15}} - \frac{2}{{15}} = \frac{{7 - 2}}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}$
c) $\frac{{11}}{{12}} - \frac{2}{{12}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}$
d) $\frac{{19}}{7} - \frac{5}{7} = \frac{{19 - 5}}{7} = \frac{{14}}{7} = 2$
Video hướng dẫn giải
Tìm các phép tính có kết quả sai và sửa lại cho đúng:

Phương pháp giải:
- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
- Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
Các phép tính sai là:
$\frac{3}{6} - \frac{2}{6} = \frac{5}{6}$
$\frac{3}{8} + \frac{3}{8} = \frac{6}{{16}}$
Sửa lại:
$\frac{3}{6} - \frac{2}{6} = \frac{1}{6}$
$\frac{3}{8} + \frac{3}{8} = \frac{6}{8}$
Video hướng dẫn giải
Trò chơi “Đố bạn”
Em viết hai phân số có cùng mẫu số rồi đố bạn trừ hai phân số đó.

Phương pháp giải:
- Em ví dụ về hai phân số có cùng mẫu số
- Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: $\frac{{12}}{9}$ và $\frac{1}{9}$; $\frac{7}{{25}}$và $\frac{5}{{25}}$
$\frac{{12}}{9} - \frac{1}{9} = \frac{{11}}{9}$
$\frac{7}{{25}} - \frac{5}{{25}}$=$\frac{2}{{25}}$
Video hướng dẫn giải
Dữ liệu trong máy tính xách tay của chú Minh đã chứa đầy $\frac{9}{{10}}$ dung lượng bộ nhớ, chú Minh xóa bớt dữ liệu bằng $\frac{3}{{10}}$dung lượng bộ nhớ. Hỏi dữ liệu còn lại chiếm bao nhiêu phần dung lượng bộ nhớ?
Phương pháp giải:
Dữ liệu còn lại chiếm số phần = số phần đã chứa của dung lượng bộ nhớ - số phần đã xóa
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Chứa:$\frac{9}{{10}}$ dung lượng
Xóa: $\frac{3}{{10}}$ dung lượng
Dữ liệu còn lại: ? dung lượng
Bài giải
Dữ liệu còn lại chiếm số phần dung lượng bộ nhớ là:
$\frac{9}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}$ (dung lượng)
Đáp số: $\frac{3}{5}$ dung lượng bộ nhớ
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Trừ các phân số cùng mẫu số - SGK Cánh diều
Toán lớp 4 trang 50 - Bài 74: Trừ các phân số cùng mẫu số - SGK Cánh diều
Bài 74 Toán lớp 4 trang 50 sách Cánh diều giới thiệu về phép trừ các phân số cùng mẫu số. Đây là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán lớp 4, giúp học sinh làm quen với các phép toán trên phân số.
1. Lý thuyết cơ bản về phép trừ phân số cùng mẫu số
Để trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của hai phân số và giữ nguyên mẫu số. Công thức tổng quát:
a/m - b/m = (a - b)/m (với a, b, m là các số tự nhiên và m khác 0)
Ví dụ: 5/7 - 2/7 = (5 - 2)/7 = 3/7
2. Giải bài tập Toán lớp 4 trang 50 - Bài 74: Trừ các phân số cùng mẫu số - SGK Cánh diều
Dưới đây là lời giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa:
Bài 1: Tính
- a) 9/5 - 2/5 = 7/5
- b) 11/3 - 4/3 = 7/3
- c) 15/8 - 7/8 = 8/8 = 1
- d) 23/10 - 8/10 = 15/10 = 3/2
Bài 2: Rút gọn phân số (nếu có thể)
- a) 6/4 = 3/2
- b) 10/5 = 2
- c) 12/9 = 4/3
- d) 15/15 = 1
Bài 3: Tính
- a) 3/4 - 1/4 = 2/4 = 1/2
- b) 5/6 - 2/6 = 3/6 = 1/2
- c) 7/8 - 3/8 = 4/8 = 1/2
- d) 9/10 - 4/10 = 5/10 = 1/2
3. Mở rộng và luyện tập thêm
Để hiểu sâu hơn về phép trừ phân số cùng mẫu số, các em có thể thực hành thêm với các bài tập sau:
- Tính: 12/7 - 5/7
- Tính: 18/11 - 9/11
- Tính: 25/12 - 7/12
- Tính: 31/20 - 11/20
4. Lưu ý khi thực hiện phép trừ phân số cùng mẫu số
- Luôn đảm bảo rằng hai phân số có cùng mẫu số trước khi thực hiện phép trừ.
- Nếu hai phân số có mẫu số khác nhau, ta cần quy đồng mẫu số trước khi trừ.
- Sau khi trừ, hãy rút gọn phân số nếu có thể để có kết quả tối giản.
5. Ứng dụng của phép trừ phân số cùng mẫu số
Phép trừ phân số cùng mẫu số được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, ví dụ như:
- Tính phần còn lại của một vật sau khi đã sử dụng một phần.
- So sánh lượng của hai vật.
- Giải các bài toán thực tế liên quan đến phân số.
Hy vọng bài học Toán lớp 4 trang 50 - Bài 74: Trừ các phân số cùng mẫu số - SGK Cánh diều này sẽ giúp các em học tốt môn Toán. Chúc các em học tập tốt!
