Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 8
Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 8
Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với đề thi giữa kì 2 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 8.
Đề thi này được biên soạn dựa trên nội dung chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Hãy làm bài một cách nghiêm túc và tự đánh giá năng lực của bản thân nhé!
Đề bài
Trong các cách viết sau, cách viết nào không phải là phân số?
- A.\(\frac{1}{7}\).
- B.\(\frac{{ - 5}}{3}\).
- C.\(\frac{7}{{1,5}}\).
- D.\(\frac{0}{{ - 3}}\).
Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{{ - 7}}{3}\) là
- A.\(\frac{{ - 3}}{7}\).
- B.\(\frac{3}{7}\).
- C.\(\frac{7}{3}\).
- D.\(\frac{7}{{ - 3}}\).
Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi
- A.\(a.c = b.d\).
- B.\(a.d = b.c\).
- C.\(a + d = b + c\).
- D.\(a - d = b - c\).
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.
- A.\(\frac{{ - 5}}{{11}} < \frac{{ - 14}}{{11}}\).
- B.\(\frac{{ - 5}}{3} < 0\).
- C.\(\frac{2}{{13}} < \frac{2}{{15}}\).
- D.\(\frac{{ - 5}}{{21}} > \frac{8}{{21}}\).
Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 12}}{{15}} + \frac{7}{5}\) bằng
- A.\(\frac{{19}}{{20}}\).
- B.\(\frac{3}{5}\).
- C.\(\frac{{33}}{{15}}\).
- D.\(\frac{{ - 3}}{5}\).
Số \(5,2\) là số đối của số:
- A.\( - 5,2\).
- B.\(5,2\).
- C.\(\frac{5}{2}\).
- D.\(\frac{2}{5}\).
Tỉ số phần trăm của \(3\) và \(4\) là
- A.\(25\% \).
- B.\(50\% \).
- C.\(75\% \).
- D.\(15\% \).
Làm tròn số \(a = 521,456\) đến chữ số thập phân thứ nhất ta được số thập phân:
- A.\(521,4\).
- B.\(521,5\).
- C.\(521\).
- D.\(521,45\).
Quan sát hình và cho biết đâu là khẳng định đúng?

- A.Điểm \(A\) thuộc đường thẳng \(d\).
- B.Điểm \(C\) thuộc đường thẳng \(d\).
- C.Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(C\).
- D.Ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) thẳng hàng.
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây?
- A.Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó không thẳng hàng.
- B.Nếu ba điểm không cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng.
- C.Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng.
- D.Cả ba đáp án trên đều sai.
Quan sát hình vẽ bên, khẳng định nào sau đây là đúng?

- A.Điểm \(J\) chỉ nằm giữa hai điểm \(K\) và \(L\).
- B.Chỉ có điểm \(L\) nằm giữa hai điểm \(K,N\).
- C.Hai điểm \(L\) và \(N\) nằm cùng phía so với điểm \(K\).\(\)
- D.Trong hình, không có hiện tượng điểm nằm giữa hai điểm.
Cho đoạn \(AB = 6\)cm. \(M\) là điểm thuộc đoạn \(AB\) sao cho \(MB = 5\)cm
Khi đó độ dài đoạn \(MA\) bằng
- A.\(1\,{\rm{cm}}\).
- B.\(11\,{\rm{cm}}\).
- C.\(2\,{\rm{cm}}\).
- D.\(3\,{\rm{cm}}\).
Thực hiện các phép tính sau (tính hợp lý nếu có thể).
a) \(\frac{{ - 4}}{7} + \frac{{ - 3}}{7}\)
b)\(\frac{3}{5} + \frac{{ - 4}}{9}\)
c) \(\frac{3}{5} + \frac{2}{5}.\frac{{15}}{8}\)
d) \(\frac{7}{2}.\frac{8}{{13}} + \frac{8}{{13}}.\frac{{ - 5}}{2} + \frac{8}{{13}}\)
Tìm \(x\), biết:
a) \(x + \frac{{11}}{{12}} = \frac{{23}}{{24}}\)
b) \(\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\)
c) \({\left( {{\rm{x}} - \frac{1}{2}} \right)^{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{4}\)
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài \(20\,m\). Chiều rộng của thửa ruộng bằng \(\frac{9}{{10}}\) chiều dài
a) Tính chiều rộng và diện tích của thửa ruộng.
b) Biết mỗi mét vuông đất thu hoạch được \(0,75\,kg\)thóc và khi đem xay thành gạo thì tỉ lệ đạt \(70\% \). Hỏi thửa ruộng trên thu hoạch được bao nhiêu kilôgam gạo?
Cho điểm \(A\) thuộc tia \(Ox\) sao cho \(OA = 5\,cm\). Trên tia \(Ox\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = {\rm{ }}3\,cm\)
a) Trong ba điểm \(A,\,\,O,\,\,B\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại. Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\)
b) Lấy điểm \(C\) trên tia \(Ox\) sao cho A nằm giữa hai điểm \(O\) và \(C\)và \(AC = 1\,cm\). Điểm \(B\) có là trung điểm của \(OC\) không? Vì sao?
Tìm các giá trị của \(n\) để phân số \(M = \frac{{n - 5}}{{n - 2}}\) (n\( \in \mathbb{Z}\); n\( \ne \)2) tối giản.
Lời giải và đáp án
Trong các cách viết sau, cách viết nào không phải là phân số?
- A.\(\frac{1}{7}\).
- B.\(\frac{{ - 5}}{3}\).
- C.\(\frac{7}{{1,5}}\).
- D.\(\frac{0}{{ - 3}}\).
Đáp án : C
Dựa vào khái niệm về phân số.
\(\frac{1}{7};\frac{{ - 5}}{3};\frac{0}{{ - 3}}\) là phân số vì có tử số, mẫu số là số nguyên và mẫu số khác 0.
\(\frac{7}{{1,5}}\) không phải phân số vì \(1,5 \notin \mathbb{Z}\).
Đáp án C.
Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{{ - 7}}{3}\) là
- A.\(\frac{{ - 3}}{7}\).
- B.\(\frac{3}{7}\).
- C.\(\frac{7}{3}\).
- D.\(\frac{7}{{ - 3}}\).
Đáp án : A
Nghịch đảo của phân số \(\frac{a}{b}\) là \(\frac{b}{a}\) \(\left( {\frac{a}{b}.\frac{b}{a} = 1} \right)\).
Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{{ - 7}}{3}\) là\(\frac{{ - 3}}{7}\).
Đáp án A.
Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi
- A.\(a.c = b.d\).
- B.\(a.d = b.c\).
- C.\(a + d = b + c\).
- D.\(a - d = b - c\).
Đáp án : B
Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) nếu \(ad = bc\).
Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi \(a.d = b.c\).
Đáp án B.
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.
- A.\(\frac{{ - 5}}{{11}} < \frac{{ - 14}}{{11}}\).
- B.\(\frac{{ - 5}}{3} < 0\).
- C.\(\frac{2}{{13}} < \frac{2}{{15}}\).
- D.\(\frac{{ - 5}}{{21}} > \frac{8}{{21}}\).
Đáp án : B
Dựa vào cách so sánh hai phân số.
\( - 5 > - 14\) nên \(\frac{{ - 5}}{{11}} > \frac{{ - 14}}{{11}}\) nên A sai.
\(\frac{{ - 5}}{3} < 0\) nên B đúng.
\(13 < 15\) nên \(\frac{2}{{13}} > \frac{2}{{15}}\) nên C sai.
\( - 5 < 8\) nên \(\frac{{ - 5}}{{21}} < \frac{8}{{21}}\) nên D sai.
Đáp án B.
Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 12}}{{15}} + \frac{7}{5}\) bằng
- A.\(\frac{{19}}{{20}}\).
- B.\(\frac{3}{5}\).
- C.\(\frac{{33}}{{15}}\).
- D.\(\frac{{ - 3}}{5}\).
Đáp án : B
Dựa vào quy tắc cộng hai phân số khác mẫu số.
\(\frac{{ - 12}}{{15}} + \frac{7}{5} = \frac{{ - 12}}{{15}} + \frac{{21}}{{15}} = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\).
Đáp án B.
Số \(5,2\) là số đối của số:
- A.\( - 5,2\).
- B.\(5,2\).
- C.\(\frac{5}{2}\).
- D.\(\frac{2}{5}\).
Đáp án : A
Số đối của a là – a.
Số 5,2 là số đối của số - 5,2.
Đáp án A.
Tỉ số phần trăm của \(3\) và \(4\) là
- A.\(25\% \).
- B.\(50\% \).
- C.\(75\% \).
- D.\(15\% \).
Đáp án : C
Tỉ số phần trăm của a và b là \(\frac{a}{b}.100\% \).
Tỉ số phần trăm của \(3\) và \(4\) là \(\frac{3}{4}.100\% = \frac{{3.100}}{4}\% = 75\% \).
Đáp án C.
Làm tròn số \(a = 521,456\) đến chữ số thập phân thứ nhất ta được số thập phân:
- A.\(521,4\).
- B.\(521,5\).
- C.\(521\).
- D.\(521,45\).
Đáp án : B
Dựa vào quy tắc làm tròn số.
Số \(a = 521,456\) làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là 521,5.
Đáp án B.
Quan sát hình và cho biết đâu là khẳng định đúng?

- A.Điểm \(A\) thuộc đường thẳng \(d\).
- B.Điểm \(C\) thuộc đường thẳng \(d\).
- C.Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(C\).
- D.Ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) thẳng hàng.
Đáp án : A
Quan sát hình vẽ để trả lời
Quan sát hình vẽ ta thấy A, B thuộc đường thẳng d và C không thuộc đường thẳng d nên A đúng.
Do đó A, B, C không thẳng hàng và AB không đi qua điểm C.
Đáp án A.
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây?
- A.Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó không thẳng hàng.
- B.Nếu ba điểm không cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng.
- C.Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng.
- D.Cả ba đáp án trên đều sai.
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về ba điểm thẳng hàng.
Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng nên C đúng.
Đáp án C.
Quan sát hình vẽ bên, khẳng định nào sau đây là đúng?

- A.Điểm \(J\) chỉ nằm giữa hai điểm \(K\) và \(L\).
- B.Chỉ có điểm \(L\) nằm giữa hai điểm \(K,N\).
- C.Hai điểm \(L\) và \(N\) nằm cùng phía so với điểm \(K\).\(\)
- D.Trong hình, không có hiện tượng điểm nằm giữa hai điểm.
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về điểm.
J nằm giữa K và L nhưng không nằm chính giữa nên A sai.
Ngoài điểm L còn có điểm J nằm giữa hai điểm K và N nên B sai.
Quan sát hình vẽ ta thấy hai điểm L và N nằm cùng phía so với điểm K nên C đúng.
Khẳng định D sai.
Đáp án C.
Cho đoạn \(AB = 6\)cm. \(M\) là điểm thuộc đoạn \(AB\) sao cho \(MB = 5\)cm
Khi đó độ dài đoạn \(MA\) bằng
- A.\(1\,{\rm{cm}}\).
- B.\(11\,{\rm{cm}}\).
- C.\(2\,{\rm{cm}}\).
- D.\(3\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : A
Dựa vào kiến thức về điểm thuộc đoạn thẳng.
Vì M thuộc đoạn AB nên AB = AM + MB
Suy ra AM = AB – MB = 6 – 5 = 1(cm)
Đáp án A.
Thực hiện các phép tính sau (tính hợp lý nếu có thể).
a) \(\frac{{ - 4}}{7} + \frac{{ - 3}}{7}\)
b)\(\frac{3}{5} + \frac{{ - 4}}{9}\)
c) \(\frac{3}{5} + \frac{2}{5}.\frac{{15}}{8}\)
d) \(\frac{7}{2}.\frac{8}{{13}} + \frac{8}{{13}}.\frac{{ - 5}}{2} + \frac{8}{{13}}\)
Dựa vào quy tắc tính với phân số.
a) \(\frac{{ - 4}}{7} + \frac{{ - 3}}{7} = \frac{{ - 7}}{7} = - 1\)
b)\(\frac{3}{5} + \frac{{ - 4}}{9}\) \( = \frac{{27}}{{45}} + \frac{{ - 20}}{{45}} = \frac{7}{{45}}\)
c) \(\frac{3}{5} + \frac{2}{5}.\frac{{15}}{8}\)\( = \frac{3}{5} + \frac{3}{4} = \frac{{12}}{{20}} + \frac{{15}}{{20}} = \frac{{27}}{{20}}\)
d) \(\frac{7}{2}.\frac{8}{{13}} + \frac{8}{{13}}.\frac{{ - 5}}{2} + \frac{8}{{13}}\)\( = \frac{8}{{13}}.\left( {\frac{7}{2} + \frac{{ - 5}}{2} + 1} \right) = \frac{8}{{13}}.2 = \frac{{16}}{{13}}\)
Tìm \(x\), biết:
a) \(x + \frac{{11}}{{12}} = \frac{{23}}{{24}}\)
b) \(\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\)
c) \({\left( {{\rm{x}} - \frac{1}{2}} \right)^{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{4}\)
Dựa vào quy tắc tính với phân số.
a) \(x + \frac{{11}}{{12}} = \frac{{23}}{{24}}\)
\(\begin{array}{l}x = \frac{{23}}{{24}} - \frac{{11}}{{12}}\\x = \frac{{23}}{{24}} - \frac{{22}}{{24}}\\x = \frac{1}{{24}}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{1}{{24}}\)
b) \(\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\)
\(\begin{array}{l}\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\\\frac{3}{8}x = \frac{{11}}{8} - \frac{1}{8}\\\frac{3}{8}x = \frac{5}{4}\\x = \frac{5}{4}:\frac{3}{8}\\x = \frac{{10}}{3}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{{10}}{3}\)
c) \({\left( {{\rm{x}} - \frac{1}{2}} \right)^{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{4}\)
\(\begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}{\rm{x}} - \frac{1}{2}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{2}\\{\rm{x}} - \frac{1}{2}{\rm{ = }}\frac{{ - 1}}{2}\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{\rm{1}}}{2} + \frac{1}{2}\\x = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{1}{2}\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 0\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy \(x = 1;x = 0\).
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài \(20\,m\). Chiều rộng của thửa ruộng bằng \(\frac{9}{{10}}\) chiều dài
a) Tính chiều rộng và diện tích của thửa ruộng.
b) Biết mỗi mét vuông đất thu hoạch được \(0,75\,kg\)thóc và khi đem xay thành gạo thì tỉ lệ đạt \(70\% \). Hỏi thửa ruộng trên thu hoạch được bao nhiêu kilôgam gạo?
a) Chiều rộng = chiều dài . \(\frac{9}{{10}}\).
Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích thửa ruộng.
b) Tính khối lượng thóc thu hoạch được = diện tích thửa ruộng . 0,75
Tính khối lượng gạo thu được: khối lượng thóc . 70%.
a) Chiều rộng của thửa ruộng là:
\(20.\frac{9}{{10}} = 18\left( m \right)\)
Diện tích của thửa ruộng là:
\(20.18 = 360\left( {{m^2}} \right)\)
b) Khối lượng thóc thu hoạch được là:
\(360.0,75 = 270\left( {kg} \right)\)
Khối lượng gạo thu được là:
\(270.70\% = 270 \cdot \frac{{70}}{{100}} = 189\left( {kg} \right)\)
Cho điểm \(A\) thuộc tia \(Ox\) sao cho \(OA = 5\,cm\). Trên tia \(Ox\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = {\rm{ }}3\,cm\)
a) Trong ba điểm \(A,\,\,O,\,\,B\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại. Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\)
b) Lấy điểm \(C\) trên tia \(Ox\) sao cho A nằm giữa hai điểm \(O\) và \(C\)và \(AC = 1\,cm\). Điểm \(B\) có là trung điểm của \(OC\) không? Vì sao?
Vẽ hình theo yêu cầu.
a) Quan sát hình vẽ để xác định điểm nào nằm giữa. Từ đó tính độ dài đoạn thẳng AB theo OA và OB.
b) So sánh OB và BC để xác định.

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(O\)
Suy ra \(OB + AB = OA\).
Thay \(OA = 5\,cm\); \(OB = 3\,cm\), ta có: \(3 + AB = 5\) suy ra \(AB = 5 - 3\) suy ra \(AB = 2\left( {cm} \right)\)
b) Vì điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(C\) nên \(AB + CA = BC\).
Thay \(CA = {\rm{ }}1\,cm\); \(AB = 2\,cm\), ta có: \(2 + {\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}BC\) suy ra\({\rm{ }}BC = 3\left( {cm} \right)\)
Vì điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(C\) và \(O\) và \(BC = OB = 3\left( {cm} \right)\)
Vậy \(B\)là trung điểm của \(OC\).
Tìm các giá trị của \(n\) để phân số \(M = \frac{{n - 5}}{{n - 2}}\) (n\( \in \mathbb{Z}\); n\( \ne \)2) tối giản.
Để \(M\) là phân số tối giản thì ƯCLN của \(n - 5\) và \(n - 2\) là 1.
Gọi d là ƯCLN của \(n - 5\) và \(n - 2\).
Khi đó \(\left( {n - 5} \right) \vdots d\)và \(\left( {n - 2} \right) \vdots d\).
Suy ra\(\left[ {n - 5 - \left( {n - 2} \right)} \right] \vdots d\) suy ra \( - 3 \vdots d\).
Mà d = 1 hoặc d = -1 nên M là phân số tối giản thì \(n - 5\) và \(n - 2\) không chia hết cho 3.
Do đó \(n \ne 3k + 5\)và \(n \ne 3k + 2\)
Hay \(n \ne 3k + 2\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 8: Tổng quan và Hướng dẫn Giải chi tiết
Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 8 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp học sinh kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức đã học trong nửa học kỳ. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như số nguyên, phân số, tỉ số, phần trăm và hình học cơ bản.
Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 8
Thông thường, đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 8 sẽ có cấu trúc tương tự như sau:
- Phần trắc nghiệm: Khoảng 5-7 câu, tập trung vào việc kiểm tra kiến thức lý thuyết và khả năng vận dụng các công thức cơ bản.
- Phần tự luận: Khoảng 3-5 câu, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và rõ ràng. Các bài tập tự luận thường bao gồm các dạng bài tập về số học, đại số và hình học.
Các chủ đề chính trong đề thi
- Số nguyên: Các phép toán với số nguyên, so sánh số nguyên, giá trị tuyệt đối của số nguyên.
- Phân số: Các phép toán với phân số, so sánh phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số.
- Tỉ số và phần trăm: Tính tỉ số của hai đại lượng, tính phần trăm của một đại lượng, giải bài toán về tỉ số và phần trăm.
- Hình học cơ bản: Các khái niệm về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.
Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp
Dạng 1: Bài tập về số nguyên
Để giải các bài tập về số nguyên, học sinh cần nắm vững các quy tắc về phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên. Ví dụ:
Bài tập: Tính (-5) + 3 - (-2) = ?
Giải: (-5) + 3 - (-2) = -5 + 3 + 2 = 0
Dạng 2: Bài tập về phân số
Để giải các bài tập về phân số, học sinh cần nắm vững các quy tắc về phép cộng, trừ, nhân, chia phân số. Ví dụ:
Bài tập: Tính 1/2 + 1/3 = ?
Giải: 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6
Dạng 3: Bài tập về tỉ số và phần trăm
Để giải các bài tập về tỉ số và phần trăm, học sinh cần nắm vững các khái niệm về tỉ số, phần trăm và cách tính tỉ số, phần trăm. Ví dụ:
Bài tập: Một lớp có 30 học sinh, trong đó có 12 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với tổng số học sinh trong lớp.
Giải: Tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với tổng số học sinh trong lớp là: (12/30) * 100% = 40%
Lời khuyên khi làm bài thi
- Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
- Lập kế hoạch làm bài và phân bổ thời gian hợp lý.
- Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
- Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.
Tài liệu tham khảo và luyện tập thêm
Để chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
- Sách giáo khoa Toán 6 Kết nối tri thức.
- Sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức.
- Các đề thi thử giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức.
- Các bài giảng trực tuyến về Toán 6 Kết nối tri thức.
Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 8!






























