Trắc nghiệm Bài 36: Góc Toán 6 Kết nối tri thức
Trắc nghiệm Bài 36: Góc Toán 6 Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với bài trắc nghiệm về Bài 36: Góc trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về góc, các loại góc và cách đo góc.
Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các câu hỏi từ dễ đến khó, có đáp án chi tiết để các em tự đánh giá năng lực của mình.
Đề bài
Chọn câu sai.
- A.
Góc là hình gồm hai tia chung gốc
- B.
Hai tia chung gốc tạo thành góc bẹt
- C.
Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau
- D.
Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau
Cho \(9\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số góc tạo thành là
- A.
\(16\)
- B.
\(72\)
- C.
\(36\)
- D.
\(42\)
Cho hình vẽ sau

Chọn câu đúng.
- A.
\(\widehat {xOy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
- B.
\(\widehat {xyO}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
- C.
\(\widehat {Oxy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
- D.
\(\widehat {xOy}\), đỉnh \(y\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
Kể tên các góc có trên hình vẽ

- A.
\(\widehat {MON}\)
- B.
\(\widehat {MON};\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)
- C.
\(\widehat {MON};\widehat {NOP}\)
- D.
\(\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)
Kể tên tất cả các góc có một cạnh là \(Om\) có trên hình vẽ sau

- A.
\(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn}\)
- B.
\(\,\widehat {mOn}\)
- C.
\(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy};\widehat {xOy}\)
- D.
\(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy}\)
Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường thẳng \(xy;zt;uv\). Kể tên các góc bẹt đỉnh \(O.\)
- A.
\(\widehat {xOu};\,\widehat {uOt};\,\widehat {tOx}\)
- B.
\(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)
- C.
\(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv}\)
- D.
\(\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)
Cho \(n\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào trùng nhau. Nếu có \(28\) góc tạo thành thì \(n\) bằng bao nhiêu?
- A.
\(8\)
- B.
\(7\)
- C.
\(6\)
- D.
\(9\)
Cho trước \(4\) tia chung gốc \(O.\) Vẽ thêm \(3\) tia gốc \(O\) không trùng với các tia cho trước. Hỏi đã tăng thêm bao nhiêu góc đỉnh \(O?\)
- A.
\(3\)
- B.
\(6\)
- C.
\(15\)
- D.
\(18\)
Giả sử có \(n\left( {n \ge 2} \right)\) đường thẳng đồng qui tại \(O\) thì số góc tạo thành là
- A.
\(2n\left( {n - 1} \right)\)
- B.
\(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
- C.
\(2n\left( {2n - 1} \right)\)
- D.
\(n\left( {2n - 1} \right)\)
Cho góc \(xOy\) khác góc bẹt, tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\). Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\). Lấy điểm \(A \in Ox;\,B \in Oy\), đường thẳng \(AB\) cắt tia \(Oz;Ot\) theo thứ tự tại \(M;N\). Chọn câu sai.
- A.
Điểm \(N\) nằm trong góc \(xOz.\)
- B.
Điểm \(M\) nằm trong góc \(yOt.\)
- C.
Điểm \(A\) nằm trong góc \(tOz.\)
- D.
Cả A, B đều đúng.
Lời giải và đáp án
Chọn câu sai.
- A.
Góc là hình gồm hai tia chung gốc
- B.
Hai tia chung gốc tạo thành góc bẹt
- C.
Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau
- D.
Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau
Đáp án : B
Sử dụng kiến thức về góc và so sánh hai góc
Để so sánh hai góc ta so sánh số đo của chúng
Ta có:
+ Góc là hình gồm hai tia chung gốc nên A đúng
+ Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau nên B sai vì hai tia chung gốc chưa chắc đã đối nhau
+ Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau nên C đúng
+ Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau nên D đúng
Cho \(9\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số góc tạo thành là
- A.
\(16\)
- B.
\(72\)
- C.
\(36\)
- D.
\(42\)
Đáp án : C
Ta sử dụng kiến thức:
Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
Số góc tạo thành là \(\dfrac{{9.\left( {9 - 1} \right)}}{2} = 36\) góc.
Cho hình vẽ sau

Chọn câu đúng.
- A.
\(\widehat {xOy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
- B.
\(\widehat {xyO}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
- C.
\(\widehat {Oxy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
- D.
\(\widehat {xOy}\), đỉnh \(y\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
Đáp án : A
Áp dụng cách đọc góc, phân biệt được đỉnh và cạnh của góc.
Góc trên hình là góc \(\widehat {xOy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
Kể tên các góc có trên hình vẽ

- A.
\(\widehat {MON}\)
- B.
\(\widehat {MON};\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)
- C.
\(\widehat {MON};\widehat {NOP}\)
- D.
\(\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)
Đáp án : B
Quan sát hình vẽ, xác định các tia phân biệt chung gốc \(O\) từ đó tìm các góc tạo thành.
Các góc tạo thành là: \(\widehat {MON};\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)
Kể tên tất cả các góc có một cạnh là \(Om\) có trên hình vẽ sau

- A.
\(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn}\)
- B.
\(\,\widehat {mOn}\)
- C.
\(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy};\widehat {xOy}\)
- D.
\(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy}\)
Đáp án : D
Xác định các tia chung gốc \(O\) từ đó xác định các góc có một cạnh là \(Om.\)
Các góc cần tìm là \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy}\) .
Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường thẳng \(xy;zt;uv\). Kể tên các góc bẹt đỉnh \(O.\)
- A.
\(\widehat {xOu};\,\widehat {uOt};\,\widehat {tOx}\)
- B.
\(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)
- C.
\(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv}\)
- D.
\(\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)
Đáp án : B
Xác định các tia phân biệt đối nhau từ đó kể tên các góc bẹt.

Các tia \(Ox\) và \(Oy;\) \(Oz\) và \(Ot;Ou\) và \(Ov\) là hai tia đối nhau nên các góc bẹt có đỉnh \(O\) tạo thành là
\(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\) .
Cho \(n\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào trùng nhau. Nếu có \(28\) góc tạo thành thì \(n\) bằng bao nhiêu?
- A.
\(8\)
- B.
\(7\)
- C.
\(6\)
- D.
\(9\)
Đáp án : A
Sử dụng:
Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
Từ đó tìm ra \(n.\)
Từ đề bài ta có \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 28\) nên \(n\left( {n - 1} \right) = 56\) mà \(56 = 8.7\), lại có $(n-1)$ và $n$ là hai số tự nhiên liên tiếp nên \(n = 8.\)
Vậy \(n = 8.\)
Cho trước \(4\) tia chung gốc \(O.\) Vẽ thêm \(3\) tia gốc \(O\) không trùng với các tia cho trước. Hỏi đã tăng thêm bao nhiêu góc đỉnh \(O?\)
- A.
\(3\)
- B.
\(6\)
- C.
\(15\)
- D.
\(18\)
Đáp án : C
Ta sử dụng công thức: Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
+ Tính số góc ban đầu
+ Tính số góc sau khi thêm
+ Tính số góc tăng thêm
Số góc tạo thành khi có \(4\) tia chung gốc là \(\dfrac{{4.\left( {4 - 1} \right)}}{2} = 6\) góc
Số góc tạo thành khi có thêm ba tia chung gốc \(O\) nữa là \(\dfrac{{7.\left( {7 - 1} \right)}}{2} = 21\) góc
Số góc tăng thêm là \(21 - 6 = 15\) góc
Giả sử có \(n\left( {n \ge 2} \right)\) đường thẳng đồng qui tại \(O\) thì số góc tạo thành là
- A.
\(2n\left( {n - 1} \right)\)
- B.
\(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
- C.
\(2n\left( {2n - 1} \right)\)
- D.
\(n\left( {2n - 1} \right)\)
Đáp án : D
+ Xác định số lượng các tia phân biệt chung gốc \(O.\)
+ Tính góc theo công thức: Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
Vì có \(n\left( {n \ge 2} \right)\) đường thẳng đồng qui tại \(O\) nên số các tia chung gốc tạo thành là \(2n\) tia.
Số góc tạo thành là \(\dfrac{{2n\left( {2n - 1} \right)}}{2} = n\left( {2n - 1} \right)\) góc.
Cho góc \(xOy\) khác góc bẹt, tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\). Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\). Lấy điểm \(A \in Ox;\,B \in Oy\), đường thẳng \(AB\) cắt tia \(Oz;Ot\) theo thứ tự tại \(M;N\). Chọn câu sai.
- A.
Điểm \(N\) nằm trong góc \(xOz.\)
- B.
Điểm \(M\) nằm trong góc \(yOt.\)
- C.
Điểm \(A\) nằm trong góc \(tOz.\)
- D.
Cả A, B đều đúng.
Đáp án : C
Sử dụng: Khi hai tia \(Ox;Oy\) không đối nhau, điểm \(M\) là điểm nằm bên trong góc \(xOy\) nếu tia \(OM\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\).

Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\) mà điểm \(N\) thuộc tia \(Ot\) nên điểm \(N\) nằm trong góc \(xOz\). Do đó A đúng.
Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\) nên điểm \(N\) và điểm \(A\) nằm cùng phía đối với điểm \(M.\)
Tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\) nên điểm \(A;B\) nằm khác phía đối với điểm \(M.\) Suy ra điểm \(N\) và điểm \(B\) nằm khác phía đối với điểm \(M\), do đó điểm \(M\) nằm trong góc \(yOt.\) Do đó B đúng, D đúng.
Vì \(A \in Ox\) và tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\) nên điểm \(A\) không nằm trong góc \(tOz.\) Do đó C sai.
Lời giải và đáp án
Chọn câu sai.
- A.
Góc là hình gồm hai tia chung gốc
- B.
Hai tia chung gốc tạo thành góc bẹt
- C.
Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau
- D.
Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau
Cho \(9\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số góc tạo thành là
- A.
\(16\)
- B.
\(72\)
- C.
\(36\)
- D.
\(42\)
Cho hình vẽ sau

Chọn câu đúng.
- A.
\(\widehat {xOy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
- B.
\(\widehat {xyO}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
- C.
\(\widehat {Oxy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
- D.
\(\widehat {xOy}\), đỉnh \(y\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
Kể tên các góc có trên hình vẽ

- A.
\(\widehat {MON}\)
- B.
\(\widehat {MON};\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)
- C.
\(\widehat {MON};\widehat {NOP}\)
- D.
\(\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)
Kể tên tất cả các góc có một cạnh là \(Om\) có trên hình vẽ sau

- A.
\(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn}\)
- B.
\(\,\widehat {mOn}\)
- C.
\(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy};\widehat {xOy}\)
- D.
\(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy}\)
Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường thẳng \(xy;zt;uv\). Kể tên các góc bẹt đỉnh \(O.\)
- A.
\(\widehat {xOu};\,\widehat {uOt};\,\widehat {tOx}\)
- B.
\(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)
- C.
\(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv}\)
- D.
\(\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)
Cho \(n\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào trùng nhau. Nếu có \(28\) góc tạo thành thì \(n\) bằng bao nhiêu?
- A.
\(8\)
- B.
\(7\)
- C.
\(6\)
- D.
\(9\)
Cho trước \(4\) tia chung gốc \(O.\) Vẽ thêm \(3\) tia gốc \(O\) không trùng với các tia cho trước. Hỏi đã tăng thêm bao nhiêu góc đỉnh \(O?\)
- A.
\(3\)
- B.
\(6\)
- C.
\(15\)
- D.
\(18\)
Giả sử có \(n\left( {n \ge 2} \right)\) đường thẳng đồng qui tại \(O\) thì số góc tạo thành là
- A.
\(2n\left( {n - 1} \right)\)
- B.
\(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
- C.
\(2n\left( {2n - 1} \right)\)
- D.
\(n\left( {2n - 1} \right)\)
Cho góc \(xOy\) khác góc bẹt, tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\). Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\). Lấy điểm \(A \in Ox;\,B \in Oy\), đường thẳng \(AB\) cắt tia \(Oz;Ot\) theo thứ tự tại \(M;N\). Chọn câu sai.
- A.
Điểm \(N\) nằm trong góc \(xOz.\)
- B.
Điểm \(M\) nằm trong góc \(yOt.\)
- C.
Điểm \(A\) nằm trong góc \(tOz.\)
- D.
Cả A, B đều đúng.
Chọn câu sai.
- A.
Góc là hình gồm hai tia chung gốc
- B.
Hai tia chung gốc tạo thành góc bẹt
- C.
Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau
- D.
Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau
Đáp án : B
Sử dụng kiến thức về góc và so sánh hai góc
Để so sánh hai góc ta so sánh số đo của chúng
Ta có:
+ Góc là hình gồm hai tia chung gốc nên A đúng
+ Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau nên B sai vì hai tia chung gốc chưa chắc đã đối nhau
+ Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau nên C đúng
+ Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau nên D đúng
Cho \(9\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số góc tạo thành là
- A.
\(16\)
- B.
\(72\)
- C.
\(36\)
- D.
\(42\)
Đáp án : C
Ta sử dụng kiến thức:
Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
Số góc tạo thành là \(\dfrac{{9.\left( {9 - 1} \right)}}{2} = 36\) góc.
Cho hình vẽ sau

Chọn câu đúng.
- A.
\(\widehat {xOy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
- B.
\(\widehat {xyO}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
- C.
\(\widehat {Oxy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
- D.
\(\widehat {xOy}\), đỉnh \(y\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
Đáp án : A
Áp dụng cách đọc góc, phân biệt được đỉnh và cạnh của góc.
Góc trên hình là góc \(\widehat {xOy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .
Kể tên các góc có trên hình vẽ

- A.
\(\widehat {MON}\)
- B.
\(\widehat {MON};\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)
- C.
\(\widehat {MON};\widehat {NOP}\)
- D.
\(\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)
Đáp án : B
Quan sát hình vẽ, xác định các tia phân biệt chung gốc \(O\) từ đó tìm các góc tạo thành.
Các góc tạo thành là: \(\widehat {MON};\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)
Kể tên tất cả các góc có một cạnh là \(Om\) có trên hình vẽ sau

- A.
\(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn}\)
- B.
\(\,\widehat {mOn}\)
- C.
\(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy};\widehat {xOy}\)
- D.
\(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy}\)
Đáp án : D
Xác định các tia chung gốc \(O\) từ đó xác định các góc có một cạnh là \(Om.\)
Các góc cần tìm là \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy}\) .
Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường thẳng \(xy;zt;uv\). Kể tên các góc bẹt đỉnh \(O.\)
- A.
\(\widehat {xOu};\,\widehat {uOt};\,\widehat {tOx}\)
- B.
\(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)
- C.
\(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv}\)
- D.
\(\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)
Đáp án : B
Xác định các tia phân biệt đối nhau từ đó kể tên các góc bẹt.

Các tia \(Ox\) và \(Oy;\) \(Oz\) và \(Ot;Ou\) và \(Ov\) là hai tia đối nhau nên các góc bẹt có đỉnh \(O\) tạo thành là
\(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\) .
Cho \(n\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào trùng nhau. Nếu có \(28\) góc tạo thành thì \(n\) bằng bao nhiêu?
- A.
\(8\)
- B.
\(7\)
- C.
\(6\)
- D.
\(9\)
Đáp án : A
Sử dụng:
Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
Từ đó tìm ra \(n.\)
Từ đề bài ta có \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 28\) nên \(n\left( {n - 1} \right) = 56\) mà \(56 = 8.7\), lại có $(n-1)$ và $n$ là hai số tự nhiên liên tiếp nên \(n = 8.\)
Vậy \(n = 8.\)
Cho trước \(4\) tia chung gốc \(O.\) Vẽ thêm \(3\) tia gốc \(O\) không trùng với các tia cho trước. Hỏi đã tăng thêm bao nhiêu góc đỉnh \(O?\)
- A.
\(3\)
- B.
\(6\)
- C.
\(15\)
- D.
\(18\)
Đáp án : C
Ta sử dụng công thức: Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
+ Tính số góc ban đầu
+ Tính số góc sau khi thêm
+ Tính số góc tăng thêm
Số góc tạo thành khi có \(4\) tia chung gốc là \(\dfrac{{4.\left( {4 - 1} \right)}}{2} = 6\) góc
Số góc tạo thành khi có thêm ba tia chung gốc \(O\) nữa là \(\dfrac{{7.\left( {7 - 1} \right)}}{2} = 21\) góc
Số góc tăng thêm là \(21 - 6 = 15\) góc
Giả sử có \(n\left( {n \ge 2} \right)\) đường thẳng đồng qui tại \(O\) thì số góc tạo thành là
- A.
\(2n\left( {n - 1} \right)\)
- B.
\(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
- C.
\(2n\left( {2n - 1} \right)\)
- D.
\(n\left( {2n - 1} \right)\)
Đáp án : D
+ Xác định số lượng các tia phân biệt chung gốc \(O.\)
+ Tính góc theo công thức: Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
Vì có \(n\left( {n \ge 2} \right)\) đường thẳng đồng qui tại \(O\) nên số các tia chung gốc tạo thành là \(2n\) tia.
Số góc tạo thành là \(\dfrac{{2n\left( {2n - 1} \right)}}{2} = n\left( {2n - 1} \right)\) góc.
Cho góc \(xOy\) khác góc bẹt, tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\). Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\). Lấy điểm \(A \in Ox;\,B \in Oy\), đường thẳng \(AB\) cắt tia \(Oz;Ot\) theo thứ tự tại \(M;N\). Chọn câu sai.
- A.
Điểm \(N\) nằm trong góc \(xOz.\)
- B.
Điểm \(M\) nằm trong góc \(yOt.\)
- C.
Điểm \(A\) nằm trong góc \(tOz.\)
- D.
Cả A, B đều đúng.
Đáp án : C
Sử dụng: Khi hai tia \(Ox;Oy\) không đối nhau, điểm \(M\) là điểm nằm bên trong góc \(xOy\) nếu tia \(OM\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\).

Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\) mà điểm \(N\) thuộc tia \(Ot\) nên điểm \(N\) nằm trong góc \(xOz\). Do đó A đúng.
Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\) nên điểm \(N\) và điểm \(A\) nằm cùng phía đối với điểm \(M.\)
Tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\) nên điểm \(A;B\) nằm khác phía đối với điểm \(M.\) Suy ra điểm \(N\) và điểm \(B\) nằm khác phía đối với điểm \(M\), do đó điểm \(M\) nằm trong góc \(yOt.\) Do đó B đúng, D đúng.
Vì \(A \in Ox\) và tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\) nên điểm \(A\) không nằm trong góc \(tOz.\) Do đó C sai.
Trắc nghiệm Bài 36: Góc Toán 6 Kết nối tri thức - Tổng quan
Bài 36 trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào khái niệm góc, các loại góc (góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt) và cách đo góc bằng thước đo góc. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các bài học hình học tiếp theo.
Các khái niệm quan trọng trong Bài 36
- Góc: Là hình tạo bởi hai tia chung gốc.
- Tia gốc: Là tia chung gốc của hai tia tạo thành góc.
- Cạnh góc: Là hai tia tạo thành góc.
- Đỉnh góc: Là điểm chung gốc của hai tia tạo thành góc.
- Góc nhọn: Là góc có số đo nhỏ hơn 90 độ.
- Góc vuông: Là góc có số đo bằng 90 độ.
- Góc tù: Là góc có số đo lớn hơn 90 độ nhưng nhỏ hơn 180 độ.
- Góc bẹt: Là góc có số đo bằng 180 độ.
Cách đo góc bằng thước đo góc
- Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh của góc.
- Một cạnh của góc trùng với đường 0 độ của thước đo góc.
- Đọc số đo của góc trên thước đo góc.
Các dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm Bài 36
Các bài tập trắc nghiệm về Bài 36 thường xoay quanh các nội dung sau:
- Nhận biết các loại góc: Xác định góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt dựa vào hình vẽ hoặc số đo.
- Đo góc: Sử dụng thước đo góc để đo góc và xác định số đo chính xác.
- Vẽ góc: Vẽ các góc với số đo cho trước bằng thước đo góc.
- Tính góc: Tính số đo của góc dựa trên các thông tin đã cho.
- Ứng dụng: Giải các bài toán thực tế liên quan đến góc.
Mẹo làm bài trắc nghiệm Bài 36 hiệu quả
Để làm bài trắc nghiệm Bài 36 hiệu quả, các em nên:
- Nắm vững các khái niệm và định nghĩa về góc.
- Thực hành đo và vẽ góc thường xuyên.
- Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của câu hỏi.
- Loại trừ các đáp án sai trước khi chọn đáp án đúng.
- Kiểm tra lại đáp án sau khi hoàn thành bài làm.
Ví dụ minh họa
Câu hỏi: Góc có số đo 120 độ là góc gì?
A. Góc nhọn
B. Góc vuông
C. Góc tù
D. Góc bẹt
Đáp án: C. Góc tù
Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về Bài 36, các em có thể tham khảo thêm các bài tập sau:
- Bài tập trong sách giáo khoa Toán 6 Kết nối tri thức.
- Bài tập trên các trang web học toán online uy tín.
- Bài tập do giáo viên giao.
Kết luận
Trắc nghiệm Bài 36: Góc Toán 6 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 6. Việc nắm vững kiến thức về góc sẽ giúp các em học tốt các bài học hình học tiếp theo. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!






























