Danh Mục
© 2024 Education Math

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo

Toán lớp 5 Bài 92: Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK Chân trời sáng tạo

Bài 92 Toán lớp 5 thuộc chương trình Chân trời sáng tạo là bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về phép nhân và phép chia đã học. Montoan.com.vn cung cấp đầy đủ lý thuyết, ví dụ minh họa và bài tập có đáp án chi tiết.

Học sinh có thể luyện tập trực tuyến, kiểm tra kết quả ngay lập tức và hiểu rõ hơn về các dạng bài tập thường gặp trong chương trình học.

Dựa vào hình ảnh dưới đây, thực hiện các yêu cầu. a) Số? Chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được .?. quyển, còn dư .?. quyển. Chọn sơ đồ phù hợp với sự liên quan giữa số lớn và số bé. Thay .?. bằng chữ hoặc số thích hợp. Tính nhẩm. a) 127 x 100 a) Hoàn thiện các câu sau. - Khi nhân một số với 0,1; 0,01; … ta có thể lấy số đó chia cho .?., .?. , … a) Nhân hay chia? - Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó .?. cho 2;4. Tính bằng cách thuận.

Câu 2

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 trang 82 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

a) Số?

Chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được .?. quyển, còn dư .?. quyển.

b) Nêu tên các thành phần của phép chia có dư sau.

78 : 35 = 2 (dư 8)

Chú ý: Trong phép chia có dư, số dư phải bé hơn số chia.

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: 75 : 35 = 2 (dư 5)

Vậy chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được 2 quyển, còn dư 8 quyển.

b) 78 : 35 = 2 (dư 8)

Trong đó:

75 là số bị chia

35 là số chia

2 là thương

8 là số dư

Câu 4

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 4 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Thay .?. bằng chữ hoặc số thích hợp.

a) Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:

- Tính chất giao hoán: a x b = .?. x a

- Tính chất kết hợp: (a x b) x c = a x (.?.  x c)

- Nhân một tổng với một số: (a + b) x c = a x c + .?. x c

- Nhân với 1: a x 1 = 1 x .?. = .?.

b) Các phép nhân, phép chia đặc biệt:

- a x 0 = 0 x a = .?.

- a : 1 = .?.

- a : .?. = 1 (a khác 0)

- 0 : b = .?. (b khác 0)

c) Không có phép chia cho số .?.

Phương pháp giải:

Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

a) Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:

- Tính chất giao hoán: a x b = b x a

- Tính chất kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)

- Nhân một tổng với một số: (a + b) x c = a x c + b x c

- Nhân với 1: a x 1 = 1 x a = a

b) Các phép nhân, phép chia đặc biệt:

- a x 0 = 0 x a = 0

- a : 1 = a

- a : a = 1 (a khác 0)

- 0 : b = 0 (b khác 0)

c) Không có phép chia cho số 0

Câu 5

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 5 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Tính nhẩm.

a) 127 x 100

0,83 x 10

5,64 x 1 000

b) 36 000 : 100

4,2 : 10

788 : 1000

Phương pháp giải:

- Khi nhẩm nhẩm một số tự nhiên với 10, 100, 1 000, .... ta viết thêm một, hai, ba, ... chữ số 0 vào bên phải số đó

- Khi chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, .... cho 10, 100, 1 000, .... ta bớt đi một, hai, ba, ... chữ số 0 ở bên phải số đó.

Lời giải chi tiết:

a) 127 x 100 = 12 700

0,83 x 10 = 8,3

5,64 x 1 000 = 5640

b) 36 000 : 100 = 360

4,2 : 10 = 0,42

788 : 1000 = 0,788

Câu 6

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 6 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

a) Hoàn thiện các câu sau.

- Khi nhân một số với 0,1; 0,01; … ta có thể lấy số đó chia cho .?., .?. ,

- Khi chia một số cho 0,1; 0,01;… ta có thể lấy số đó nhân với .?. , .?. ,

b) Tính

8,6 x 0,1

14,1 x 0,01

572 x 0,001

8,6 : 0,1

14,1 : 0,01

572 : 0.001

Phương pháp giải:

- Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó tương ứng sang bên trái một, hia, ba, ... chữ số.

- Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, ... chữ số.

Lời giải chi tiết:

a)

- Khi nhân một số với 0,1; 0,01; … ta có thể lấy số đó chia cho 10, 100, …

- Khi chia một số cho 0,1; 0,01;… ta có thể lấy số đó nhân với 10, 100, …

b) 8,6 x 0,1 = 0,86

8,6 : 0,1 = 86

14,1 x 0,01 = 0,141

14,1 : 0,01 = 1410

572 x 0,001 = 0,572

572 : 0,001 = 572 000

Câu 7

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 7 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

a) Nhân hay chia?

- Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó .?. cho 2;4.

- Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó .?. với 2; 4.

b) Tính

12 x 0,5

320 x 0,25

1,5 : 0,5

$\frac{3}{8}$ : 0,25

Phương pháp giải:

- Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó chia cho 2;4.

- Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó nhân với 2; 4.

Lời giải chi tiết:

a) - Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó chia cho 2;4.

- Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó nhân với 2; 4.

b) 12 x 0,5 = 6

320 x 0,25 = 80

1,5 : 0,5 = 3

$\frac{3}{8}$ : 0,25 = 1,5

Câu 8

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 8 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Tính bằng cách thuận.

a) 0,25 x 8,1 x 40

0,9 x 20 x 0,5

b) 40 x 0,2 x 0,25 x 50

2,6 x 1,7 + 7,4 x 1,7

Phương pháp giải:

- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn, ….

Lời giải chi tiết:

a) 0,25 x 8,1 x 40

= (0,25 x40) x 8,1

= 10 x 8,1

= 81

0,9 x 20 x 0,5

= 0,9 x (20 x 0,5)

= 0,9 x 10

= 9

b) 40 x 0,2 x 0,25 x 50

= (40 x 0,25) x (0,2 x 50)

= 10 x 10

= 100

2,6 x 1,7 + 7,4 x 1,7

= (2,6 + 7,4) x 1,7

= 10 x 1,7

= 17

Câu 9

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 9 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân.

Mẫu: 1 : 2 = $\frac{1}{2}$ = 0,5

a) 5 : 2

b) 2 : 5

c) 3 : 4

d) 1 : 8

Phương pháp giải:

Thực hiện theo mẫu.

Lời giải chi tiết:

a) 5 : 2 = $\frac{5}{2} = 2,5$

b) 2 : 5 = $\frac{2}{5}$ = 0,4

c) 3 : 4 = $\frac{3}{4}$ = 0,75

d) 1 : 8 = $\frac{1}{8} = $0,125

Câu 11

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 11 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Tính giá trị của biểu thức.

a) 21 327 – 209 x 5

b) 5,25 : 3 x 4

c) $\frac{5}{7} \times \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{5}} \right)$

d) $\frac{2}{3}:\frac{1}{4} - \frac{1}{2}:\frac{1}{4}$

Phương pháp giải:

- Trong biểu thức chứa các phép tính cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia thì ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.

- Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

- Trong biểu thức có chứa phép nhân, phép chia thì ta thực hiện từ trái qua phải

- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp.

Lời giải chi tiết:

a) 21 327 – 209 x 5

= 21 327 – 1 045

= 20 282

b) 5,25 : 3 x 4

= 1,75 x 4

= 7

c) $\frac{5}{7} \times \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{5}} \right)$

= $\frac{5}{7} \times \left( {\frac{5}{{10}} + \frac{2}{{10}}} \right)$

= $\frac{5}{7} \times \frac{7}{{10}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}$

d) $\frac{2}{3}:\frac{1}{4} - \frac{1}{2}:\frac{1}{4}$

= $\left( {\frac{2}{3} - \frac{1}{2}} \right):\frac{1}{4}$

= $\left( {\frac{4}{6} - \frac{3}{6}} \right):\frac{1}{4}$

= $\frac{1}{6} \times 4 = \frac{2}{3}$

Câu 12

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 12 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Chọn ý trả lời đúng.

a) $\frac{3}{5}$: .?. = $\frac{1}{5}$. Số thích hợp thay vào .?. là:

A. $\frac{2}{5}$

B. $\frac{4}{5}$

C. $\frac{3}{{25}}$

D. 3

b) Tỉ số phần trăm của 0,66 kg và 2,4 kg là:

A. 0,275

B. 27,5

C. 27,5%

D. 27,5% kg

Phương pháp giải:

a) Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

b) Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta làm như sau:

- Tìm thương của a và b.

- Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

Lời giải chi tiết:

a) $\frac{3}{5}:.?. = \frac{1}{5}$

.?. = $\frac{3}{5}:\frac{1}{5} = 3$

Chọn D

b) Ta có: 0,66 : 2,4 = 0,275 = 27,5%

Vậy tỉ số phần trăm của 0,66 kg và 2,4 kg là 27,5%

Chọn C

Câu 13

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 13 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Có 600 học sinh các khối 1, 2 và 3 đi tham quan, trong đó có $\frac{2}{5}$ số học sinh là học sinh lớp 3; 45% số học sinh còn lại là lớp 2. Hỏi có bao nhiêu học sinh lớp 1 đi tham quan?

Phương pháp giải:

- Tính số học sinh lớp 3 đi tham quan

- Tính số học sinh lớp 2 đi tham quan

- Tính số học sinh lớp 1 đi tham quan

Lời giải chi tiết:

Số học sinh lớp 3 đi tham quan là:

600 x $\frac{2}{5}$= 240 (học sinh)

Số học sinh khối 1 và khối 2 là:

600 - 240 = 360 (học sinh)

Số học sinh lớp 2 đi tham quan là:

360 x 45% = 162 (học sinh)

Số học sinh lớp 1 đi tham quan là:

600 – 240 – 162 = 198 (học sinh)

Đáp số: 198 học sinh

Đất nước em

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Đất nước em trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Số?

Tham quan một làng nghề, Hòa thấy mỗi thân tre được cưa thành 12 khúc, mỗi khúc tre được xẻ thành 12 thanh. Vậy, từ 1 thân tre sẽ có .?. thanh.

Phương pháp giải:

Số thanh ở thân tre = số khúc ở mỗi thân tre x số thanh ở mỗi khúc

Lời giải chi tiết:

Thân tre có số thanh là:

12 x 12 = 144 (thanh)

Đáp số: 144 thanh

Câu 10

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 10 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Thực hiện phép chia rồi thử lại.

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 9 1

a) 4 544 : 71

b) 2 045 : 58

c) 8,64 : 3,6

d) 279 : 4,5

Phương pháp giải:

Thực hiện theo mẫu.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 9 2

Câu 3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Chọn sơ đồ phù hợp với sự liên quan giữa số lớn và số bé.

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 2 1

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức đã học và chọn sơ đồ phù hợp với sự liên quan giữa số lớn và số bé.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 2 2

Hoạt động thực tế

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Hoạt động thực tế trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Số?

Dưới đây là hình ảnh gia đình bạn Hòa, sống tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu cả gia đình Hòa đi Hà Nội bằng máy bay thì tiền vé hết tất cả là .?. đồng.

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 13 1

Phương pháp giải:

- Tính số tiền gia đình Hòa phải chi trả giá vé một chiều

- Tính tổng số tiền gia đình Hòa phải chi trả cho cả lượt đi và lượt về

Lời giải chi tiết:

Giá vé một chiều cả gia đình Hòa đi Hà Nội bằng máy bay phải chi hết số tiền là:

(2 479 000 x 4) + 326 000 + 2 243 000 = 12 485 000 (đồng)

Gia đình bạn Hòa chi tiền vé hết tất cả số tiền là:

12 485 000 x 2 = 24 970 000 (đồng)

Đáp số: 24 970 000 đồng

Câu 1

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 trang 82 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Dựa vào hình ảnh dưới đây, thực hiện các yêu cầu.

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 0 1

a) Viết tổng các số hạng bằng nhau để tìm khối lượng cam của 7 túi.

b) Viết phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi.

c) Số?

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 0 2

d) Nêu tên các thành phần của mỗi phép tính ở câu c.

e) Nêu cách tìm thành phần chưa biết trong mỗi phép tính sau.

1,5 x .?. = 10,5

.?. : 7 = 10,5

10,5 : .?. = 7

Phương pháp giải:

Đọc yêu cầu và trả lời các câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

a) Tổng các số hạng bằng nhau để tìm khối lượng cam của 7 túi là: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 =14 (kg)

b) Phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi là: 2 x 7 = 14 (kg)

c)

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 0 3

d)

2 x 7 = 14

14 : 7 = 2

14 : 2 = 7

Trong đó:

2 là thừa số

7 là thừa số

14 là tích

Trong đó:

14 là số bị chia

7 là số chia

2 là thương

Trong đó:

14 là số bị chia

2 là số chia

7 là thương

e) 1,5 x .?. = 10,5

Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

.?. : 7 = 10,5

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

10,5 : .?. = 7

Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Hoạt động thực tế
  • Đất nước em

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 trang 82 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Dựa vào hình ảnh dưới đây, thực hiện các yêu cầu.

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 1

a) Viết tổng các số hạng bằng nhau để tìm khối lượng cam của 7 túi.

b) Viết phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi.

c) Số?

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 2

d) Nêu tên các thành phần của mỗi phép tính ở câu c.

e) Nêu cách tìm thành phần chưa biết trong mỗi phép tính sau.

1,5 x .?. = 10,5

.?. : 7 = 10,5

10,5 : .?. = 7

Phương pháp giải:

Đọc yêu cầu và trả lời các câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

a) Tổng các số hạng bằng nhau để tìm khối lượng cam của 7 túi là: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 =14 (kg)

b) Phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi là: 2 x 7 = 14 (kg)

c)

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 3

d)

2 x 7 = 14

14 : 7 = 2

14 : 2 = 7

Trong đó:

2 là thừa số

7 là thừa số

14 là tích

Trong đó:

14 là số bị chia

7 là số chia

2 là thương

Trong đó:

14 là số bị chia

2 là số chia

7 là thương

e) 1,5 x .?. = 10,5

Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

.?. : 7 = 10,5

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

10,5 : .?. = 7

Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 trang 82 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

a) Số?

Chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được .?. quyển, còn dư .?. quyển.

b) Nêu tên các thành phần của phép chia có dư sau.

78 : 35 = 2 (dư 8)

Chú ý: Trong phép chia có dư, số dư phải bé hơn số chia.

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: 75 : 35 = 2 (dư 5)

Vậy chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được 2 quyển, còn dư 8 quyển.

b) 78 : 35 = 2 (dư 8)

Trong đó:

75 là số bị chia

35 là số chia

2 là thương

8 là số dư

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Chọn sơ đồ phù hợp với sự liên quan giữa số lớn và số bé.

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 4

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức đã học và chọn sơ đồ phù hợp với sự liên quan giữa số lớn và số bé.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 5

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 4 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Thay .?. bằng chữ hoặc số thích hợp.

a) Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:

- Tính chất giao hoán: a x b = .?. x a

- Tính chất kết hợp: (a x b) x c = a x (.?.  x c)

- Nhân một tổng với một số: (a + b) x c = a x c + .?. x c

- Nhân với 1: a x 1 = 1 x .?. = .?.

b) Các phép nhân, phép chia đặc biệt:

- a x 0 = 0 x a = .?.

- a : 1 = .?.

- a : .?. = 1 (a khác 0)

- 0 : b = .?. (b khác 0)

c) Không có phép chia cho số .?.

Phương pháp giải:

Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

a) Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:

- Tính chất giao hoán: a x b = b x a

- Tính chất kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)

- Nhân một tổng với một số: (a + b) x c = a x c + b x c

- Nhân với 1: a x 1 = 1 x a = a

b) Các phép nhân, phép chia đặc biệt:

- a x 0 = 0 x a = 0

- a : 1 = a

- a : a = 1 (a khác 0)

- 0 : b = 0 (b khác 0)

c) Không có phép chia cho số 0

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 5 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Tính nhẩm.

a) 127 x 100

0,83 x 10

5,64 x 1 000

b) 36 000 : 100

4,2 : 10

788 : 1000

Phương pháp giải:

- Khi nhẩm nhẩm một số tự nhiên với 10, 100, 1 000, .... ta viết thêm một, hai, ba, ... chữ số 0 vào bên phải số đó

- Khi chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, .... cho 10, 100, 1 000, .... ta bớt đi một, hai, ba, ... chữ số 0 ở bên phải số đó.

Lời giải chi tiết:

a) 127 x 100 = 12 700

0,83 x 10 = 8,3

5,64 x 1 000 = 5640

b) 36 000 : 100 = 360

4,2 : 10 = 0,42

788 : 1000 = 0,788

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 6 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

a) Hoàn thiện các câu sau.

- Khi nhân một số với 0,1; 0,01; … ta có thể lấy số đó chia cho .?., .?. ,

- Khi chia một số cho 0,1; 0,01;… ta có thể lấy số đó nhân với .?. , .?. ,

b) Tính

8,6 x 0,1

14,1 x 0,01

572 x 0,001

8,6 : 0,1

14,1 : 0,01

572 : 0.001

Phương pháp giải:

- Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó tương ứng sang bên trái một, hia, ba, ... chữ số.

- Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, ... chữ số.

Lời giải chi tiết:

a)

- Khi nhân một số với 0,1; 0,01; … ta có thể lấy số đó chia cho 10, 100, …

- Khi chia một số cho 0,1; 0,01;… ta có thể lấy số đó nhân với 10, 100, …

b) 8,6 x 0,1 = 0,86

8,6 : 0,1 = 86

14,1 x 0,01 = 0,141

14,1 : 0,01 = 1410

572 x 0,001 = 0,572

572 : 0,001 = 572 000

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 7 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

a) Nhân hay chia?

- Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó .?. cho 2;4.

- Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó .?. với 2; 4.

b) Tính

12 x 0,5

320 x 0,25

1,5 : 0,5

$\frac{3}{8}$ : 0,25

Phương pháp giải:

- Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó chia cho 2;4.

- Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó nhân với 2; 4.

Lời giải chi tiết:

a) - Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó chia cho 2;4.

- Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó nhân với 2; 4.

b) 12 x 0,5 = 6

320 x 0,25 = 80

1,5 : 0,5 = 3

$\frac{3}{8}$ : 0,25 = 1,5

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 8 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Tính bằng cách thuận.

a) 0,25 x 8,1 x 40

0,9 x 20 x 0,5

b) 40 x 0,2 x 0,25 x 50

2,6 x 1,7 + 7,4 x 1,7

Phương pháp giải:

- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn, ….

Lời giải chi tiết:

a) 0,25 x 8,1 x 40

= (0,25 x40) x 8,1

= 10 x 8,1

= 81

0,9 x 20 x 0,5

= 0,9 x (20 x 0,5)

= 0,9 x 10

= 9

b) 40 x 0,2 x 0,25 x 50

= (40 x 0,25) x (0,2 x 50)

= 10 x 10

= 100

2,6 x 1,7 + 7,4 x 1,7

= (2,6 + 7,4) x 1,7

= 10 x 1,7

= 17

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 9 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân.

Mẫu: 1 : 2 = $\frac{1}{2}$ = 0,5

a) 5 : 2

b) 2 : 5

c) 3 : 4

d) 1 : 8

Phương pháp giải:

Thực hiện theo mẫu.

Lời giải chi tiết:

a) 5 : 2 = $\frac{5}{2} = 2,5$

b) 2 : 5 = $\frac{2}{5}$ = 0,4

c) 3 : 4 = $\frac{3}{4}$ = 0,75

d) 1 : 8 = $\frac{1}{8} = $0,125

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 10 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Thực hiện phép chia rồi thử lại.

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 6

a) 4 544 : 71

b) 2 045 : 58

c) 8,64 : 3,6

d) 279 : 4,5

Phương pháp giải:

Thực hiện theo mẫu.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 7

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 11 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Tính giá trị của biểu thức.

a) 21 327 – 209 x 5

b) 5,25 : 3 x 4

c) $\frac{5}{7} \times \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{5}} \right)$

d) $\frac{2}{3}:\frac{1}{4} - \frac{1}{2}:\frac{1}{4}$

Phương pháp giải:

- Trong biểu thức chứa các phép tính cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia thì ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.

- Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

- Trong biểu thức có chứa phép nhân, phép chia thì ta thực hiện từ trái qua phải

- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp.

Lời giải chi tiết:

a) 21 327 – 209 x 5

= 21 327 – 1 045

= 20 282

b) 5,25 : 3 x 4

= 1,75 x 4

= 7

c) $\frac{5}{7} \times \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{5}} \right)$

= $\frac{5}{7} \times \left( {\frac{5}{{10}} + \frac{2}{{10}}} \right)$

= $\frac{5}{7} \times \frac{7}{{10}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}$

d) $\frac{2}{3}:\frac{1}{4} - \frac{1}{2}:\frac{1}{4}$

= $\left( {\frac{2}{3} - \frac{1}{2}} \right):\frac{1}{4}$

= $\left( {\frac{4}{6} - \frac{3}{6}} \right):\frac{1}{4}$

= $\frac{1}{6} \times 4 = \frac{2}{3}$

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 12 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Chọn ý trả lời đúng.

a) $\frac{3}{5}$: .?. = $\frac{1}{5}$. Số thích hợp thay vào .?. là:

A. $\frac{2}{5}$

B. $\frac{4}{5}$

C. $\frac{3}{{25}}$

D. 3

b) Tỉ số phần trăm của 0,66 kg và 2,4 kg là:

A. 0,275

B. 27,5

C. 27,5%

D. 27,5% kg

Phương pháp giải:

a) Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

b) Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta làm như sau:

- Tìm thương của a và b.

- Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

Lời giải chi tiết:

a) $\frac{3}{5}:.?. = \frac{1}{5}$

.?. = $\frac{3}{5}:\frac{1}{5} = 3$

Chọn D

b) Ta có: 0,66 : 2,4 = 0,275 = 27,5%

Vậy tỉ số phần trăm của 0,66 kg và 2,4 kg là 27,5%

Chọn C

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 13 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Có 600 học sinh các khối 1, 2 và 3 đi tham quan, trong đó có $\frac{2}{5}$ số học sinh là học sinh lớp 3; 45% số học sinh còn lại là lớp 2. Hỏi có bao nhiêu học sinh lớp 1 đi tham quan?

Phương pháp giải:

- Tính số học sinh lớp 3 đi tham quan

- Tính số học sinh lớp 2 đi tham quan

- Tính số học sinh lớp 1 đi tham quan

Lời giải chi tiết:

Số học sinh lớp 3 đi tham quan là:

600 x $\frac{2}{5}$= 240 (học sinh)

Số học sinh khối 1 và khối 2 là:

600 - 240 = 360 (học sinh)

Số học sinh lớp 2 đi tham quan là:

360 x 45% = 162 (học sinh)

Số học sinh lớp 1 đi tham quan là:

600 – 240 – 162 = 198 (học sinh)

Đáp số: 198 học sinh

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Hoạt động thực tế trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Số?

Dưới đây là hình ảnh gia đình bạn Hòa, sống tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu cả gia đình Hòa đi Hà Nội bằng máy bay thì tiền vé hết tất cả là .?. đồng.

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 8

Phương pháp giải:

- Tính số tiền gia đình Hòa phải chi trả giá vé một chiều

- Tính tổng số tiền gia đình Hòa phải chi trả cho cả lượt đi và lượt về

Lời giải chi tiết:

Giá vé một chiều cả gia đình Hòa đi Hà Nội bằng máy bay phải chi hết số tiền là:

(2 479 000 x 4) + 326 000 + 2 243 000 = 12 485 000 (đồng)

Gia đình bạn Hòa chi tiền vé hết tất cả số tiền là:

12 485 000 x 2 = 24 970 000 (đồng)

Đáp số: 24 970 000 đồng

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Đất nước em trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Số?

Tham quan một làng nghề, Hòa thấy mỗi thân tre được cưa thành 12 khúc, mỗi khúc tre được xẻ thành 12 thanh. Vậy, từ 1 thân tre sẽ có .?. thanh.

Phương pháp giải:

Số thanh ở thân tre = số khúc ở mỗi thân tre x số thanh ở mỗi khúc

Lời giải chi tiết:

Thân tre có số thanh là:

12 x 12 = 144 (thanh)

Đáp số: 144 thanh

Bạn đang tiếp cận nội dung Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo thuộc chuyên mục sgk toán lớp 5 trên nền tảng toán math. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 5 cho học sinh thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Toán lớp 5 Bài 92: Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK Chân trời sáng tạo

Bài 92 Toán lớp 5 chương trình Chân trời sáng tạo là một bài học ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học về phép nhân và phép chia. Bài học này không chỉ tập trung vào việc thực hiện các phép tính cơ bản mà còn hướng đến việc giải quyết các bài toán có ứng dụng thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ý nghĩa và tầm quan trọng của phép nhân, phép chia trong cuộc sống.

I. Mục tiêu bài học

Thông qua bài học này, học sinh sẽ:

  • Ôn tập lại kiến thức về phép nhân và phép chia các số tự nhiên.
  • Luyện tập các kỹ năng giải toán liên quan đến phép nhân và phép chia.
  • Rèn luyện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.
  • Vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế.

II. Nội dung bài học

Bài 92 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo bao gồm các nội dung chính sau:

  1. Ôn tập lý thuyết: Nhắc lại các quy tắc, tính chất của phép nhân và phép chia.
  2. Ví dụ minh họa: Giải thích các ví dụ cụ thể về cách thực hiện phép nhân, phép chia và ứng dụng trong giải toán.
  3. Bài tập luyện tập: Các bài tập đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán.

III. Giải bài tập Toán lớp 5 Bài 92 Chân trời sáng tạo

Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong bài 92:

Bài 1: Tính nhẩm

Ví dụ: 12 x 5 = ?

Giải: 12 x 5 = 60

Bài 2: Tính

Ví dụ: 234 : 6 = ?

Giải: 234 : 6 = 39

Bài 3: Giải toán

Ví dụ: Một cửa hàng có 350kg gạo. Người ta đã bán được 1/5 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Giải:

  • Số gạo đã bán là: 350 x 1/5 = 70 (kg)
  • Số gạo còn lại là: 350 - 70 = 280 (kg)
  • Đáp số: 280kg

IV. Mẹo giải toán nhanh

Để giải các bài toán về phép nhân, phép chia một cách nhanh chóng và chính xác, học sinh có thể áp dụng một số mẹo sau:

  • Nhẩm nhanh: Luyện tập nhẩm nhanh các bảng nhân, chia để tiết kiệm thời gian.
  • Sử dụng tính chất: Áp dụng các tính chất của phép nhân, phép chia để đơn giản hóa bài toán.
  • Kiểm tra lại: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

V. Luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, học sinh có thể thực hiện thêm các bài tập sau:

Bài tậpĐáp án
15 x 8 = ?120
48 : 4 = ?12
Một người có 240 viên bi. Người đó chia đều cho 8 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu viên bi?30 viên

Montoan.com.vn hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập trên, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức về phép nhân, phép chia và tự tin giải các bài toán trong chương trình Toán lớp 5.

Chúc các em học tốt!