Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn môn Toán, chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức về các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Đề bài

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 1

Điền số thích hợp vào ô trống:

4 tấn 85 kg = 

kg

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 2

Điền số thích hợp vào ô trống:

7 tấn 32 yến = 

yến

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 3

Điền số thích hợp vào ô trống

Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg. 

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 

kg.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 4

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(3\) tạ = 

yến.

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 5

\(7\) tấn \(= … kg\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(70\)

B. \(700\)

C. \(7000\)

D. \(70\,\,000\)

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 6

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)

kg

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 7

Điền số thích hợp vào ô trống: 

\(287g + 156g =\)

\(g\)

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 8

Điền dấu (\(>;\, <;\, =\)) thích hợp vào ô trống: 

\(5\) tấn \(35kg\) 

\(535kg\)

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 9

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(\dfrac{1}{4}\) tấn \(=\) 

kg

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 10

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(1\) yến = 

\(kg\).

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 11

Điền số thích hợp vào ô trống:

4 tấn 85 kg = 

kg

Đáp án

4 tấn 85 kg = 

4085

kg

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg

Lời giải chi tiết :

4 tấn 85 kg = 4000 kg + 85 kg = 4085 kg

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 12

Điền số thích hợp vào ô trống:

7 tấn 32 yến = 

yến

Đáp án

7 tấn 32 yến = 

732

yến

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 100 yến

Lời giải chi tiết :

7 tấn 32 yến = 700 yến + 32 yến = 732 yến

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 13

Điền số thích hợp vào ô trống

Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg. 

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 

kg.

Đáp án

Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg. 

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 

860

kg.

Phương pháp giải :

- Đổi 5 tấn 375 kg sang đơn vị kg

- Tìm khối lượng hàng hóa trên xe

- Tìm khối lượng hàng hóa chở quá mức quy định

Lời giải chi tiết :

Đổi 5 tấn 375 kg = 5 375 kg

Khối lượng hàng hóa trên xe là

5 375 - 2 030 = 3 345 (kg)

Khối lượng hàng hóa chở quá mức quy định là

3 345 - 2485 = 860 (kg)

Đáp số: 860 kg

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 14

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(3\) tạ = 

yến.

Đáp án

\(3\) tạ = 

30

yến.

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và cách đổi \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến nên \(3\) tạ $ = 10$ yến $ \times \,3 = \,30$ yến.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(30\).

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 15

\(7\) tấn \(= … kg\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(70\)

B. \(700\)

C. \(7000\)

D. \(70\,\,000\)

Đáp án

C. \(7000\)

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.

Nên \(7\) tấn $ = 1000kg\, \times \,7\, = \,7000kg$.

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \(7000\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 16

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)

kg

Đáp án

\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)

508

kg

Phương pháp giải :

Đổi \(5\) tạ sang đơn vị ki-lô-gam rồi cộng thêm \(8\) ki-lô-gam.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(5\) tạ = \(500kg\).

Do đó : \(5\) tạ \(8kg = 500kg + 8kg = 508kg\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(508\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 17

Điền số thích hợp vào ô trống: 

\(287g + 156g =\)

\(g\)

Đáp án

\(287g + 156g =\)

443

\(g\)

Phương pháp giải :

Thực hiện tương tự như phép cộng hai số số tự nhiên, sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(287 + 156 = 443\) nên \(287g + 156g = 443g\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(443\).

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 18

Điền dấu (\(>;\, <;\, =\)) thích hợp vào ô trống: 

\(5\) tấn \(35kg\) 

\(535kg\)

Đáp án

\(5\) tấn \(35kg\) 

>

\(535kg\)

Phương pháp giải :

Đổi các đơn vị về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả với nhau.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(5\) tấn \(35kg = 5000kg + 35kg = 5035kg\).

Mà \(5035kg > 535kg\)

Do đó \(5\) tấn \(35kg\, > \,535kg\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( > \).

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 19

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(\dfrac{1}{4}\) tấn \(=\) 

kg

Đáp án

\(\dfrac{1}{4}\) tấn \(=\) 

250

kg

Phương pháp giải :

- Đổi \(1\) tấn sang đơn vị ki-lô-gam.

- Muốn tìm \(\dfrac{1}{4}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(4\).

Lời giải chi tiết :

Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$

Nên \(\dfrac{1}{4}\) tấn $ = {\rm{ }}1000kg{\rm{ }}:{\rm{ 4 }} = {\rm{ }}250{\rm{ }}\left( {kg} \right)$

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(250\).

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 20

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(1\) yến = 

\(kg\).

Đáp án

\(1\) yến = 

10

\(kg\).

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp \(10\) lần đơn vị bé hơn, liền nó.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1\) yến \( = \,\,10kg\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(10\).

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 1

Điền số thích hợp vào ô trống:

4 tấn 85 kg = 

kg

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 2

Điền số thích hợp vào ô trống:

7 tấn 32 yến = 

yến

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 3

Điền số thích hợp vào ô trống

Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg. 

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 

kg.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 4

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(3\) tạ = 

yến.

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 5

\(7\) tấn \(= … kg\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(70\)

B. \(700\)

C. \(7000\)

D. \(70\,\,000\)

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 6

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)

kg

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 7

Điền số thích hợp vào ô trống: 

\(287g + 156g =\)

\(g\)

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 8

Điền dấu (\(>;\, <;\, =\)) thích hợp vào ô trống: 

\(5\) tấn \(35kg\) 

\(535kg\)

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 9

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(\dfrac{1}{4}\) tấn \(=\) 

kg

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 10

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(1\) yến = 

\(kg\).

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 11

Điền số thích hợp vào ô trống:

4 tấn 85 kg = 

kg

Đáp án

4 tấn 85 kg = 

4085

kg

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg

Lời giải chi tiết :

4 tấn 85 kg = 4000 kg + 85 kg = 4085 kg

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 12

Điền số thích hợp vào ô trống:

7 tấn 32 yến = 

yến

Đáp án

7 tấn 32 yến = 

732

yến

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 100 yến

Lời giải chi tiết :

7 tấn 32 yến = 700 yến + 32 yến = 732 yến

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 13

Điền số thích hợp vào ô trống

Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg. 

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 

kg.

Đáp án

Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg. 

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 

860

kg.

Phương pháp giải :

- Đổi 5 tấn 375 kg sang đơn vị kg

- Tìm khối lượng hàng hóa trên xe

- Tìm khối lượng hàng hóa chở quá mức quy định

Lời giải chi tiết :

Đổi 5 tấn 375 kg = 5 375 kg

Khối lượng hàng hóa trên xe là

5 375 - 2 030 = 3 345 (kg)

Khối lượng hàng hóa chở quá mức quy định là

3 345 - 2485 = 860 (kg)

Đáp số: 860 kg

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 14

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(3\) tạ = 

yến.

Đáp án

\(3\) tạ = 

30

yến.

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và cách đổi \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến nên \(3\) tạ $ = 10$ yến $ \times \,3 = \,30$ yến.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(30\).

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 15

\(7\) tấn \(= … kg\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(70\)

B. \(700\)

C. \(7000\)

D. \(70\,\,000\)

Đáp án

C. \(7000\)

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.

Nên \(7\) tấn $ = 1000kg\, \times \,7\, = \,7000kg$.

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \(7000\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 16

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)

kg

Đáp án

\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)

508

kg

Phương pháp giải :

Đổi \(5\) tạ sang đơn vị ki-lô-gam rồi cộng thêm \(8\) ki-lô-gam.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(5\) tạ = \(500kg\).

Do đó : \(5\) tạ \(8kg = 500kg + 8kg = 508kg\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(508\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 17

Điền số thích hợp vào ô trống: 

\(287g + 156g =\)

\(g\)

Đáp án

\(287g + 156g =\)

443

\(g\)

Phương pháp giải :

Thực hiện tương tự như phép cộng hai số số tự nhiên, sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(287 + 156 = 443\) nên \(287g + 156g = 443g\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(443\).

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 18

Điền dấu (\(>;\, <;\, =\)) thích hợp vào ô trống: 

\(5\) tấn \(35kg\) 

\(535kg\)

Đáp án

\(5\) tấn \(35kg\) 

>

\(535kg\)

Phương pháp giải :

Đổi các đơn vị về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả với nhau.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(5\) tấn \(35kg = 5000kg + 35kg = 5035kg\).

Mà \(5035kg > 535kg\)

Do đó \(5\) tấn \(35kg\, > \,535kg\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( > \).

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 19

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(\dfrac{1}{4}\) tấn \(=\) 

kg

Đáp án

\(\dfrac{1}{4}\) tấn \(=\) 

250

kg

Phương pháp giải :

- Đổi \(1\) tấn sang đơn vị ki-lô-gam.

- Muốn tìm \(\dfrac{1}{4}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(4\).

Lời giải chi tiết :

Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$

Nên \(\dfrac{1}{4}\) tấn $ = {\rm{ }}1000kg{\rm{ }}:{\rm{ 4 }} = {\rm{ }}250{\rm{ }}\left( {kg} \right)$

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(250\).

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều 0 20

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(1\) yến = 

\(kg\).

Đáp án

\(1\) yến = 

10

\(kg\).

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp \(10\) lần đơn vị bé hơn, liền nó.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1\) yến \( = \,\,10kg\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(10\).

Bạn đang tiếp cận nội dung Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Toán 4 Cánh diều thuộc chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Bài 14: Yến, Tạ, Tấn - Toán 4 Cánh Diều: Tổng Quan và Hướng Dẫn

Bài 14 trong chương trình Toán 4 Cánh Diều tập trung vào việc giới thiệu và củng cố kiến thức về các đơn vị đo khối lượng lớn hơn kilogram, đó là yến, tạ và tấn. Việc nắm vững các đơn vị này là rất quan trọng để giải quyết các bài toán liên quan đến khối lượng trong thực tế.

1. Các Đơn Vị Đo Khối Lượng: Yến, Tạ, Tấn

Trước khi đi vào giải các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cần hiểu rõ về mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng:

  • 1 yến = 10 kg
  • 1 tạ = 100 kg
  • 1 tấn = 1000 kg

Ngoài ra, chúng ta cũng cần nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị với nhau:

  • 1 tạ = 10 yến
  • 1 tấn = 10 tạ
  • 1 tấn = 100 yến

2. Các Dạng Bài Tập Thường Gặp

Trong bài học này, các em sẽ gặp các dạng bài tập sau:

  1. Đổi đơn vị đo khối lượng: Chuyển đổi từ kg sang yến, tạ, tấn và ngược lại.
  2. So sánh khối lượng: So sánh các khối lượng được biểu diễn bằng các đơn vị khác nhau.
  3. Giải toán có lời văn: Áp dụng kiến thức về yến, tạ, tấn để giải các bài toán thực tế.

3. Hướng Dẫn Giải Bài Tập Đổi Đơn Vị

Để đổi đơn vị đo khối lượng, các em cần nhớ các mối quan hệ đã nêu ở trên. Ví dụ:

Đổi 35 kg ra yến: 35 kg = 35 : 10 = 3,5 yến

Đổi 2 tạ ra kg: 2 tạ = 2 x 100 = 200 kg

Đổi 1,5 tấn ra tạ: 1,5 tấn = 1,5 x 10 = 15 tạ

4. Mẹo Giải Bài Tập So Sánh Khối Lượng

Khi so sánh các khối lượng được biểu diễn bằng các đơn vị khác nhau, các em cần đổi tất cả về cùng một đơn vị trước khi so sánh. Ví dụ:

So sánh 25 kg và 2 yến:

Đổi 2 yến = 2 x 10 = 20 kg

Vậy 25 kg > 2 yến

5. Luyện Tập với Trắc Nghiệm

Để củng cố kiến thức, các em hãy cùng làm bài trắc nghiệm sau đây. Bài trắc nghiệm này bao gồm nhiều câu hỏi với các mức độ khó khác nhau, giúp các em kiểm tra và đánh giá khả năng của mình.

6. Ví dụ Bài Tập Trắc Nghiệm

Câu 1: 5 tạ bằng bao nhiêu kg?

  • A. 50 kg
  • B. 500 kg
  • C. 5000 kg
  • D. 50000 kg

Câu 2: 12 yến bằng bao nhiêu kg?

  • A. 1,2 kg
  • B. 12 kg
  • C. 120 kg
  • D. 1200 kg

7. Tầm Quan Trọng của Việc Nắm Vững Kiến Thức

Việc nắm vững kiến thức về yến, tạ, tấn không chỉ giúp các em giải tốt các bài tập Toán mà còn ứng dụng vào thực tế cuộc sống. Ví dụ, khi đi mua hàng, các em có thể dễ dàng tính toán khối lượng của các sản phẩm để so sánh giá cả và lựa chọn sản phẩm phù hợp.

8. Kết Luận

Hy vọng rằng bài học và bài trắc nghiệm này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn và tự tin hơn trong việc giải các bài tập Toán 4 Cánh Diều. Chúc các em học tốt!