Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều
Ôn tập Toán 4 Bài 24: Em ôn lại những gì đã học
Bài trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều là công cụ hỗ trợ học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức đã học trong chương trình Toán 4. Bài tập được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều dạng câu hỏi khác nhau, giúp học sinh nắm vững các khái niệm và kỹ năng toán học quan trọng.
montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm chất lượng, đáp án chi tiết và giải thích rõ ràng, giúp học sinh tự học hiệu quả và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.
Đề bài

Số \(56128\) được đọc là:
A. Năm sáu nghìn một trăm hai mươi tám
B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám
C. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai tám
D. Năm sáu nghìn một trăm hai tám

Giá trị của chữ số \(6\) trong số \(8\,\,365\,\,927\) là:
A. \(6\,\,000\,\,000\)
B. \(600\,\,000\)
C. \(60\,\,000\)
D. \(6000\)

\(8\) tấn \(8kg\, = \,...\,kg\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(88\)
B. \(808\)
C. \(880\)
D. \(8008\)

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(24\,\,579\,\,...\,\,24\,\,567\)
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)

Viết số 8 705 003 thành tổng ta được:
- A.
8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 3
- B.
8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 50 000 + 3
- C.
8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 30
- D.
8 705 003 = 8 000 000 + 70 000 + 5 000 + 3

Trong số 15 048 862, chữ số 1 thuộc:
- A.
Hàng triệu, lớp triệu
- B.
Hàng triệu, lớp chục triệu
- C.
Hàng chục triệu, lớp triệu
- D.
Hàng chục triệu, lớp chục triệu
Cho hình thoi MNPQ như hình bên:

PQ =
cm
MQ =
cm
Điền số thích hợp vào ô trống:

Hình A có
góc vuông,
góc tù
Hình B có
góc nhọn
Điền số thích hợp vào ô trống:

Ở đồng hồ trên, hai kim tạo thành góc
o
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5\) giờ \( = \)
phút
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(15\) thế kỉ \( = \)
năm.
\(3\) phút \(15\) giây = … giây.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(315\)
B. \(215\)
C. \(195\)
D. \(45\)
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.
Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được
kg rau
Lời giải và đáp án

Số \(56128\) được đọc là:
A. Năm sáu nghìn một trăm hai mươi tám
B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám
C. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai tám
D. Năm sáu nghìn một trăm hai tám
B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám
Khi đọc các số ta đọc từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.
Số \(56128\) đọc là năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám.

Giá trị của chữ số \(6\) trong số \(8\,\,365\,\,927\) là:
A. \(6\,\,000\,\,000\)
B. \(600\,\,000\)
C. \(60\,\,000\)
D. \(6000\)
C. \(60\,\,000\)
Xác định hàng của chữ số \(6\) rồi xác định giá trị của nó.
Chữ số \(6\) trong số \(8\,\,365\,\,927\) nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị là \(60\,\,000\).

\(8\) tấn \(8kg\, = \,...\,kg\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(88\)
B. \(808\)
C. \(880\)
D. \(8008\)
D. \(8008\)
Áp dụng cách đổi \(1\) tấn \( = \,1000 kg\) để đổi \(8\) tấn sang đơn vị \(kg\) sau đó cộng thêm với \(8 kg\).
Ta có \(1\) tấn \( = \,1000 kg\) nên \(8\) tấn \( = \,8000 kg\).
Do đó \(8\) tấn \(8 kg\, = \,8000\,kg + 8 kg = 8008 kg\).
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là \(8008\).

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(24\,\,579\,\,...\,\,24\,\,567\)
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)
A. \( > \)
Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng \(1\) hàng từ trái sang phải.
Hai số \(24\,\,579\) và \(24\,\,567\) có số chữ số bằng nhau (đều có \(5\) chữ số).
Các chữ số hàng chục nghìn đều bằng \(2\), hàng nghìn đều bằng \(4\) và chữ số hàng trăm đều bằng \(5\).
Đến chữ số hàng chục có \(7 > 6\).
Do đó: \(24\,\,579\,\,\, > \,\,\,24\,\,567\)
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \( > \) .

Viết số 8 705 003 thành tổng ta được:
- A.
8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 3
- B.
8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 50 000 + 3
- C.
8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 30
- D.
8 705 003 = 8 000 000 + 70 000 + 5 000 + 3
Đáp án : A
Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi viết số đó thành tổng.
Ta có 8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 3

Trong số 15 048 862, chữ số 1 thuộc:
- A.
Hàng triệu, lớp triệu
- B.
Hàng triệu, lớp chục triệu
- C.
Hàng chục triệu, lớp triệu
- D.
Hàng chục triệu, lớp chục triệu
Đáp án : C
Xác định hàng của chữ số 1.
Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu thuộc lớp triệu.
Trong số 15 048 862, chữ số 1 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
Cho hình thoi MNPQ như hình bên:

PQ =
cm
MQ =
cm
PQ =
8cm
MQ =
8cm
Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Vì MNPQ là hình thoi nên NP = PQ = MP = 8 cm
Vậy số cần điền vào ô trống là 8.
Điền số thích hợp vào ô trống:

Hình A có
góc vuông,
góc tù
Hình B có
góc nhọn
Hình A có
2góc vuông,
2góc tù
Hình B có
2góc nhọn
- sử dụng ê ke để kiểm tra các góc vuông.
- Góc tù lớn hơn góc vuông
- Góc nhọn bé hơn góc vuông
Hình A có 2 góc vuông, 2 góc tù
Hình B có 2 góc nhọn.
Điền số thích hợp vào ô trống:

Ở đồng hồ trên, hai kim tạo thành góc
o
Ở đồng hồ trên, hai kim tạo thành góc
120o
Sử dụng thước đo góc để đo góc tạo bởi 2 kim của đồng hồ.
Ở đông hồ trên, hai kim tào thành góc 120o.
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5\) giờ \( = \)
phút
\(5\) giờ \( = \)
300phút
Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên để đổi một số từ đơn vị giờ sang phút ta lấy số đó nhân với \(60.\)
Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên \(5\) giờ \( = \,\,60\) phút \( \times \,\,5\,\, = \,\,300\) phút.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(300\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(15\) thế kỉ \( = \)
năm.
\(15\) thế kỉ \( = \)
1500năm.
Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó để đổi đổi một số từ đơn vị thế kỉ sang đơn vị năm ta lấy số đó nhân với \(100\).
Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó \(15\) thế kỉ \( = 100\) năm \( \times \,\,15\,\, = \,\,1500\) năm.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1500\).
\(3\) phút \(15\) giây = … giây.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(315\)
B. \(215\)
C. \(195\)
D. \(45\)
C. \(195\)
Sử dụng cách đổi \(1\) phút \( = \,60\) giây để đổi \(3\) phút sang đơn vị đo là giây rồi cộng thêm với \(15\) giây.
Ta có \(1\) phút \( = \,60\) giây nên \(3\) phút \( = \,\,180\) giây.
\(3\) phút \(15\) giây \(=\,3\) phút \(+\,15\) giây \( = \,180\) giây \(+\,15\) giây \( = \,195\) giây.
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(195\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.
Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được
kg rau
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.
Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được
1215kg rau
- Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).
- Tính diện tích mảnh vườn ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
- Tính số kg rau thu được trên cả mảnh vườn ta lấy số kg rau thu được trên \(1{m^2}\) đất nhân với diện tích mảnh vườn.
- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị tạ.
Chiều dài mảnh vườn đó là:
9 x 3 = 27 (m)
Diện tích mảnh vườn đó là:
27 x 9 = 243 (m2)
Trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số kg rau là:
243 x 5 = 1215 (kg)
Đáp số: 1215 kg rau
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1215
Lời giải và đáp án

Số \(56128\) được đọc là:
A. Năm sáu nghìn một trăm hai mươi tám
B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám
C. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai tám
D. Năm sáu nghìn một trăm hai tám

Giá trị của chữ số \(6\) trong số \(8\,\,365\,\,927\) là:
A. \(6\,\,000\,\,000\)
B. \(600\,\,000\)
C. \(60\,\,000\)
D. \(6000\)

\(8\) tấn \(8kg\, = \,...\,kg\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(88\)
B. \(808\)
C. \(880\)
D. \(8008\)

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(24\,\,579\,\,...\,\,24\,\,567\)
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)

Viết số 8 705 003 thành tổng ta được:
- A.
8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 3
- B.
8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 50 000 + 3
- C.
8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 30
- D.
8 705 003 = 8 000 000 + 70 000 + 5 000 + 3

Trong số 15 048 862, chữ số 1 thuộc:
- A.
Hàng triệu, lớp triệu
- B.
Hàng triệu, lớp chục triệu
- C.
Hàng chục triệu, lớp triệu
- D.
Hàng chục triệu, lớp chục triệu
Cho hình thoi MNPQ như hình bên:

PQ =
cm
MQ =
cm
Điền số thích hợp vào ô trống:

Hình A có
góc vuông,
góc tù
Hình B có
góc nhọn
Điền số thích hợp vào ô trống:

Ở đồng hồ trên, hai kim tạo thành góc
o
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5\) giờ \( = \)
phút
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(15\) thế kỉ \( = \)
năm.
\(3\) phút \(15\) giây = … giây.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(315\)
B. \(215\)
C. \(195\)
D. \(45\)
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.
Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được
kg rau

Số \(56128\) được đọc là:
A. Năm sáu nghìn một trăm hai mươi tám
B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám
C. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai tám
D. Năm sáu nghìn một trăm hai tám
B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám
Khi đọc các số ta đọc từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.
Số \(56128\) đọc là năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám.

Giá trị của chữ số \(6\) trong số \(8\,\,365\,\,927\) là:
A. \(6\,\,000\,\,000\)
B. \(600\,\,000\)
C. \(60\,\,000\)
D. \(6000\)
C. \(60\,\,000\)
Xác định hàng của chữ số \(6\) rồi xác định giá trị của nó.
Chữ số \(6\) trong số \(8\,\,365\,\,927\) nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị là \(60\,\,000\).

\(8\) tấn \(8kg\, = \,...\,kg\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(88\)
B. \(808\)
C. \(880\)
D. \(8008\)
D. \(8008\)
Áp dụng cách đổi \(1\) tấn \( = \,1000 kg\) để đổi \(8\) tấn sang đơn vị \(kg\) sau đó cộng thêm với \(8 kg\).
Ta có \(1\) tấn \( = \,1000 kg\) nên \(8\) tấn \( = \,8000 kg\).
Do đó \(8\) tấn \(8 kg\, = \,8000\,kg + 8 kg = 8008 kg\).
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là \(8008\).

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(24\,\,579\,\,...\,\,24\,\,567\)
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)
A. \( > \)
Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng \(1\) hàng từ trái sang phải.
Hai số \(24\,\,579\) và \(24\,\,567\) có số chữ số bằng nhau (đều có \(5\) chữ số).
Các chữ số hàng chục nghìn đều bằng \(2\), hàng nghìn đều bằng \(4\) và chữ số hàng trăm đều bằng \(5\).
Đến chữ số hàng chục có \(7 > 6\).
Do đó: \(24\,\,579\,\,\, > \,\,\,24\,\,567\)
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \( > \) .

Viết số 8 705 003 thành tổng ta được:
- A.
8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 3
- B.
8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 50 000 + 3
- C.
8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 30
- D.
8 705 003 = 8 000 000 + 70 000 + 5 000 + 3
Đáp án : A
Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi viết số đó thành tổng.
Ta có 8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 3

Trong số 15 048 862, chữ số 1 thuộc:
- A.
Hàng triệu, lớp triệu
- B.
Hàng triệu, lớp chục triệu
- C.
Hàng chục triệu, lớp triệu
- D.
Hàng chục triệu, lớp chục triệu
Đáp án : C
Xác định hàng của chữ số 1.
Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu thuộc lớp triệu.
Trong số 15 048 862, chữ số 1 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
Cho hình thoi MNPQ như hình bên:

PQ =
cm
MQ =
cm
PQ =
8cm
MQ =
8cm
Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Vì MNPQ là hình thoi nên NP = PQ = MP = 8 cm
Vậy số cần điền vào ô trống là 8.
Điền số thích hợp vào ô trống:

Hình A có
góc vuông,
góc tù
Hình B có
góc nhọn
Hình A có
2góc vuông,
2góc tù
Hình B có
2góc nhọn
- sử dụng ê ke để kiểm tra các góc vuông.
- Góc tù lớn hơn góc vuông
- Góc nhọn bé hơn góc vuông
Hình A có 2 góc vuông, 2 góc tù
Hình B có 2 góc nhọn.
Điền số thích hợp vào ô trống:

Ở đồng hồ trên, hai kim tạo thành góc
o
Ở đồng hồ trên, hai kim tạo thành góc
120o
Sử dụng thước đo góc để đo góc tạo bởi 2 kim của đồng hồ.
Ở đông hồ trên, hai kim tào thành góc 120o.
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5\) giờ \( = \)
phút
\(5\) giờ \( = \)
300phút
Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên để đổi một số từ đơn vị giờ sang phút ta lấy số đó nhân với \(60.\)
Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên \(5\) giờ \( = \,\,60\) phút \( \times \,\,5\,\, = \,\,300\) phút.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(300\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(15\) thế kỉ \( = \)
năm.
\(15\) thế kỉ \( = \)
1500năm.
Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó để đổi đổi một số từ đơn vị thế kỉ sang đơn vị năm ta lấy số đó nhân với \(100\).
Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó \(15\) thế kỉ \( = 100\) năm \( \times \,\,15\,\, = \,\,1500\) năm.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1500\).
\(3\) phút \(15\) giây = … giây.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(315\)
B. \(215\)
C. \(195\)
D. \(45\)
C. \(195\)
Sử dụng cách đổi \(1\) phút \( = \,60\) giây để đổi \(3\) phút sang đơn vị đo là giây rồi cộng thêm với \(15\) giây.
Ta có \(1\) phút \( = \,60\) giây nên \(3\) phút \( = \,\,180\) giây.
\(3\) phút \(15\) giây \(=\,3\) phút \(+\,15\) giây \( = \,180\) giây \(+\,15\) giây \( = \,195\) giây.
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(195\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.
Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được
kg rau
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.
Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được
1215kg rau
- Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).
- Tính diện tích mảnh vườn ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
- Tính số kg rau thu được trên cả mảnh vườn ta lấy số kg rau thu được trên \(1{m^2}\) đất nhân với diện tích mảnh vườn.
- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị tạ.
Chiều dài mảnh vườn đó là:
9 x 3 = 27 (m)
Diện tích mảnh vườn đó là:
27 x 9 = 243 (m2)
Trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số kg rau là:
243 x 5 = 1215 (kg)
Đáp số: 1215 kg rau
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1215
Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều - Tổng quan
Bài 24 trong chương trình Toán 4 Cánh diều đóng vai trò quan trọng trong việc hệ thống hóa lại kiến thức đã học trong cả năm. Bài học này không tập trung vào việc giới thiệu kiến thức mới mà hướng đến việc củng cố, rèn luyện các kỹ năng và khái niệm đã được trang bị. Việc làm bài trắc nghiệm là một phương pháp hiệu quả để học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân và xác định những phần kiến thức cần được ôn tập thêm.
Nội dung ôn tập chính trong Bài 24
Bài 24 bao gồm các nội dung ôn tập sau:
- Số và phép tính: Ôn tập về các số tự nhiên, các phép cộng, trừ, nhân, chia và các tính chất của các phép tính này.
- Hình học: Ôn tập về các hình phẳng (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), chu vi, diện tích và cách tính chúng.
- Đo lường: Ôn tập về các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian và cách chuyển đổi giữa các đơn vị này.
- Giải toán có lời văn: Ôn tập các dạng bài toán thường gặp và các bước giải toán có lời văn.
Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp
Trong bài trắc nghiệm Bài 24, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập sau:
- Chọn đáp án đúng: Học sinh phải chọn đáp án đúng nhất trong các lựa chọn được đưa ra.
- Điền vào chỗ trống: Học sinh phải điền các số hoặc từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu.
- Nối các ý: Học sinh phải nối các ý phù hợp với nhau để tạo thành các câu đúng.
- Sắp xếp: Học sinh phải sắp xếp các số hoặc các bước giải bài toán theo đúng thứ tự.
- Đúng/Sai: Học sinh phải xác định xem một câu phát biểu là đúng hay sai.
Lợi ích của việc làm bài trắc nghiệm
Việc làm bài trắc nghiệm mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
- Kiểm tra kiến thức: Giúp học sinh tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức đã học.
- Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy logic.
- Chuẩn bị cho kỳ thi: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc và dạng bài của các kỳ thi.
- Tăng cường sự tự tin: Giúp học sinh tự tin hơn vào khả năng của bản thân.
Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả
Để làm bài trắc nghiệm hiệu quả, học sinh nên:
- Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi trước khi trả lời.
- Loại trừ các đáp án sai: Sử dụng phương pháp loại trừ để thu hẹp phạm vi lựa chọn.
- Kiểm tra lại đáp án: Sau khi trả lời xong, hãy kiểm tra lại tất cả các đáp án để đảm bảo không có sai sót.
- Quản lý thời gian: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi để hoàn thành bài trắc nghiệm trong thời gian quy định.
Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều trên montoan.com.vn
montoan.com.vn cung cấp một nền tảng học tập trực tuyến toàn diện, với bộ đề trắc nghiệm Bài 24 được thiết kế bởi các giáo viên giàu kinh nghiệm. Bài tập được cập nhật thường xuyên, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh. Ngoài ra, trang web còn cung cấp các tài liệu học tập khác, như video bài giảng, bài tập tự luyện và các bài viết hướng dẫn giải toán.
Bảng so sánh các phương pháp ôn tập Toán 4
| Phương pháp | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|
| Làm bài tập trong sách giáo khoa | Củng cố kiến thức cơ bản | Ít dạng bài tập mới |
| Học thêm | Được hướng dẫn chi tiết | Tốn kém thời gian và chi phí |
| Làm bài trắc nghiệm online | Đa dạng dạng bài tập, tiết kiệm thời gian | Cần có thiết bị và kết nối internet |
Hy vọng rằng, với những thông tin và hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ có một buổi ôn tập hiệu quả và đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra Toán 4 Bài 24!
