Trắc nghiệm Bài 46: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều
Trắc nghiệm Bài 46: Luyện tập chung Toán 4 Cánh Diều - Nền tảng vững chắc cho học sinh
Bài 46: Luyện tập chung Toán 4 Cánh Diều là một bước quan trọng trong quá trình học tập môn Toán của các em học sinh.
Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp bộ đề trắc nghiệm được thiết kế tỉ mỉ, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học, giúp các em tự tin kiểm tra và đánh giá năng lực của mình.
Đề bài

Phép chia có thương có chữ số 0 là?
- A.
169 : 14
- B.
783 : 69
- C.
444 : 11
- D.
870 : 29

Kết quả của phép tính 3451 : 17 là:
- A.
204
- B.
203
- C.
205
- D.
206

Kết quả của phép tính 3451 : 17 là:
- A.
204
- B.
203
- C.
205
- D.
206

Chọn dấu thích hợp với phép so sánh sau:

Một máy bơm nước trong 1 giờ 12 phút bơm được 97 200 lít nước vào bể bơi. Hỏi trung bình mỗi phút máy đó bơm được bao nhiêu lít nước ?
- A.
1 350 lít nước
- B.
1 340 lít nước
- C.
1 360 lít nước
- D.
1 330 lít nước
Lời giải và đáp án

Phép chia có thương có chữ số 0 là?
- A.
169 : 14
- B.
783 : 69
- C.
444 : 11
- D.
870 : 29
Đáp án : D
Tìm kết quả của mỗi phép chia để trả lời câu hỏi của bài toán.
169 : 14 = 12 (dư 1)
783 : 69 = 11 (dư 24)
444 : 11 = 40 (dư 4)
870 : 29 = 30
Vậy phép chia có thương là chữ số 0 là 870 : 29

Kết quả của phép tính 3451 : 17 là:
- A.
204
- B.
203
- C.
205
- D.
206
Đáp án : B
Thuecj hiện chia lần lượt từ trái sang phải.
Ta có:

Vậy 3 451 : 17 = 203

Kết quả của phép tính 3451 : 17 là:
- A.
204
- B.
203
- C.
205
- D.
206
Đáp án : B
Thuecj hiện chia lần lượt từ trái sang phải.
Ta có:

Vậy 3 451 : 17 = 203

Chọn dấu thích hợp với phép so sánh sau:
Tính kết quả phép chia ở hai vế rồi chọn dấu thích hợp.
Ta có 1 200 : 15 = 80, 1 050 : 10 = 105
Vậy 1 200 : 15 < 1 050 : 10

Một máy bơm nước trong 1 giờ 12 phút bơm được 97 200 lít nước vào bể bơi. Hỏi trung bình mỗi phút máy đó bơm được bao nhiêu lít nước ?
- A.
1 350 lít nước
- B.
1 340 lít nước
- C.
1 360 lít nước
- D.
1 330 lít nước
Đáp án : A
- Đổi 1 giờ 12 phút = 72 phút
- Tìm số lít nước mỗi phút bơm được bằng cách thực hiện phép chia 97 200 : 72
Đổi 1 giờ 12 phút = 72 phút
Trung bình mỗi phút máy đó bơm được số lít nước là:
97 200 : 72 = 1 350 (lít)
Đáp số: 1 350 lít
Lời giải và đáp án

Phép chia có thương có chữ số 0 là?
- A.
169 : 14
- B.
783 : 69
- C.
444 : 11
- D.
870 : 29

Kết quả của phép tính 3451 : 17 là:
- A.
204
- B.
203
- C.
205
- D.
206

Kết quả của phép tính 3451 : 17 là:
- A.
204
- B.
203
- C.
205
- D.
206

Chọn dấu thích hợp với phép so sánh sau:

Một máy bơm nước trong 1 giờ 12 phút bơm được 97 200 lít nước vào bể bơi. Hỏi trung bình mỗi phút máy đó bơm được bao nhiêu lít nước ?
- A.
1 350 lít nước
- B.
1 340 lít nước
- C.
1 360 lít nước
- D.
1 330 lít nước

Phép chia có thương có chữ số 0 là?
- A.
169 : 14
- B.
783 : 69
- C.
444 : 11
- D.
870 : 29
Đáp án : D
Tìm kết quả của mỗi phép chia để trả lời câu hỏi của bài toán.
169 : 14 = 12 (dư 1)
783 : 69 = 11 (dư 24)
444 : 11 = 40 (dư 4)
870 : 29 = 30
Vậy phép chia có thương là chữ số 0 là 870 : 29

Kết quả của phép tính 3451 : 17 là:
- A.
204
- B.
203
- C.
205
- D.
206
Đáp án : B
Thuecj hiện chia lần lượt từ trái sang phải.
Ta có:

Vậy 3 451 : 17 = 203

Kết quả của phép tính 3451 : 17 là:
- A.
204
- B.
203
- C.
205
- D.
206
Đáp án : B
Thuecj hiện chia lần lượt từ trái sang phải.
Ta có:

Vậy 3 451 : 17 = 203

Chọn dấu thích hợp với phép so sánh sau:
Tính kết quả phép chia ở hai vế rồi chọn dấu thích hợp.
Ta có 1 200 : 15 = 80, 1 050 : 10 = 105
Vậy 1 200 : 15 < 1 050 : 10

Một máy bơm nước trong 1 giờ 12 phút bơm được 97 200 lít nước vào bể bơi. Hỏi trung bình mỗi phút máy đó bơm được bao nhiêu lít nước ?
- A.
1 350 lít nước
- B.
1 340 lít nước
- C.
1 360 lít nước
- D.
1 330 lít nước
Đáp án : A
- Đổi 1 giờ 12 phút = 72 phút
- Tìm số lít nước mỗi phút bơm được bằng cách thực hiện phép chia 97 200 : 72
Đổi 1 giờ 12 phút = 72 phút
Trung bình mỗi phút máy đó bơm được số lít nước là:
97 200 : 72 = 1 350 (lít)
Đáp số: 1 350 lít
Trắc nghiệm Bài 46: Luyện tập chung Toán 4 Cánh Diều - Tổng quan và tầm quan trọng
Bài 46: Luyện tập chung Toán 4 Cánh Diều là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 4, giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học trong các bài trước. Bài tập luyện tập chung này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức về phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, giải toán có lời văn, và các bài toán liên quan đến hình học.
Các dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm Bài 46
- Bài tập về phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên: Đây là những bài tập cơ bản, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.
- Bài tập giải toán có lời văn: Các bài tập này đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ đề bài, phân tích thông tin, và tìm ra phương án giải phù hợp.
- Bài tập về hình học: Các bài tập này thường liên quan đến việc tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông, và các hình khác.
- Bài tập tổng hợp: Các bài tập này kết hợp nhiều kiến thức khác nhau, đòi hỏi học sinh phải có khả năng tư duy logic và sáng tạo.
Lợi ích của việc luyện tập Trắc nghiệm Bài 46: Luyện tập chung
Việc luyện tập trắc nghiệm Bài 46: Luyện tập chung Toán 4 Cánh Diều mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
- Củng cố kiến thức: Giúp học sinh nắm vững các kiến thức đã học trong bài.
- Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
- Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá được năng lực của mình và biết được những kiến thức nào cần phải ôn tập thêm.
- Chuẩn bị cho các kỳ thi: Giúp học sinh làm quen với dạng đề thi và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi sắp tới.
Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp
Dạng 1: Bài tập về phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên
Để giải các bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc về phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên. Ví dụ:
Bài tập: Tính 1234 + 5678
Giải: 1234 + 5678 = 6912
Dạng 2: Bài tập giải toán có lời văn
Để giải các bài tập này, học sinh cần:
- Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
- Phân tích thông tin và tìm ra mối liên hệ giữa các dữ kiện.
- Lựa chọn phương án giải phù hợp và thực hiện các phép tính cần thiết.
- Kiểm tra lại kết quả và đảm bảo rằng đáp án phù hợp với yêu cầu của bài toán.
Ví dụ: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Số gạo cửa hàng đã bán là: 120 + 150 = 270 (kg)
Số gạo còn lại là: 350 - 270 = 80 (kg)
Đáp số: 80 kg
Dạng 3: Bài tập về hình học
Để giải các bài tập về hình học, học sinh cần nắm vững các công thức tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông, và các hình khác. Ví dụ:
Công thức tính chu vi hình chữ nhật: P = (a + b) x 2 (trong đó a và b là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật)
Công thức tính diện tích hình chữ nhật: S = a x b (trong đó a và b là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật)
Lời khuyên khi luyện tập Trắc nghiệm Bài 46
- Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo bạn hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
- Sử dụng giấy nháp: Ghi lại các bước giải và các phép tính để tránh sai sót.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
- Học hỏi từ những sai lầm: Nếu bạn gặp khó khăn trong việc giải một bài tập nào đó, hãy tìm hiểu nguyên nhân và rút kinh nghiệm để tránh lặp lại sai lầm trong tương lai.
Kết luận
Trắc nghiệm Bài 46: Luyện tập chung Toán 4 Cánh Diều là một công cụ hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng những lời khuyên trên để đạt được kết quả tốt nhất!
