Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 4 Bài 38: Chia cho số có một chữ số, thuộc chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học về phép chia số có một chữ số.

Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự tin làm bài và đạt kết quả tốt nhất.

Đề bài

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 1

\(a:1 = a\). Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 2

Tính: 25 872 : 3

A. 8 554 

B. 8 544

C. 8 634

D. 8 624

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 3

Điền số thích hợp vào ô trống: 

19 650 : 6 =

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 4

Tính: 408 076 : 7

A. 58 286

B. 58 396 

C. 58 296 dư 4

D. 58 297 dư 5

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 5

Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là

A. \(8\) 

B. \(6\)

C. \(3\)

D. \(1\)

Câu 6 :

Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867

A. y = 3 418 

B. y = 3 417 

C. y = 3 416

D. y = 3 415

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 6

Điền số thích hợp vào ô trống:

Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 7

Điền số thích hợp vào ô trống:

Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có

lít xăng.

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 8

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được 

quyển vở.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 9

Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?

A. 15 931 hộp

B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo

C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo 

D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 10

Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?

A. 4 656 m 

B. 6 984m 

C. 9 312 m

D. 11 640 m

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 11

\(a:1 = a\). Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án

A. Đúng

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.

Lời giải chi tiết :

Ta có: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.

Hay \(a:1 = a\).

Vậy biểu thức đã cho là đúng.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 12

Tính: 25 872 : 3

A. 8 554 

B. 8 544

C. 8 634

D. 8 624

Đáp án

D. 8 624

Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 13

Vậy 25 872 : 3 = 8 624

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 14

Điền số thích hợp vào ô trống: 

19 650 : 6 =

Đáp án

19 650 : 6 =

3275
Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 15

 Ta có 19 650 : 6 = 3 275

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 3 275

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 16

Tính: 408 076 : 7

A. 58 286

B. 58 396 

C. 58 296 dư 4

D. 58 297 dư 5

Đáp án

C. 58 296 dư 4

Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 17

Vậy 408 076 : 7 = 58 296 (dư 4)

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 18

Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là

A. \(8\) 

B. \(6\)

C. \(3\)

D. \(1\)

Đáp án

D. \(1\)

Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải. Từ đó xác định được thương và số dư của phép chia đã cho.

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 19

25 369 : 8 = 3 171 (dư 1)

Vậy số dư trong phép chia 25 369 : 8 là 1

Câu 6 :

Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867

A. y = 3 418 

B. y = 3 417 

C. y = 3 416

D. y = 3 415

Đáp án

A. y = 3 418 

Phương pháp giải :

- Tính giá trị vế phải.

- \(y\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Lời giải chi tiết :

9 x y = 16 895 + 13 867

9 x y = 30 762

y = 30 762 : 9

y = 3 418

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 20

Điền số thích hợp vào ô trống:

Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

Đáp án

Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

843
Phương pháp giải :

- Tìm \(b\): ta thấy \(b\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

- Thay giá trị của \(b\) vào biểu thức \(b:7\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

Lời giải chi tiết :

Ta có b x 6 = 35 406 nên b = 35 406 : 6 = 5 901

Với b = 5 901 thì b : 7 = 5 901 : 7 = 843

Vậy số cần điền vào ô trống là 843.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 21

Điền số thích hợp vào ô trống:

Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có

lít xăng.

Đáp án

Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có

24945

lít xăng.

Phương pháp giải :

Tìm số lít xăng của mỗi bể ta lấy tổng số lít xăng chia cho \(5\).

Lời giải chi tiết :

Mỗi bể có số lít xăng là:

124 725 : 5 = 24 945 (lít)

Đáp số: 24 945 lít.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 24 945

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 22

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được 

quyển vở.

Đáp án

Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được 

2840

quyển vở.

Phương pháp giải :

- Tìm số vở của \(1\) thùng ta lấy số vở của \(9\) thùng chia cho \(9\).

- Tìm số vở của \(5\) thùng ta lấy số vở của \(1\) thùng nhân với \(5\).

Lời giải chi tiết :

1 thùng xếp được số quyển vở là:

5112 : 9 = 568 (quyển vở)

5 thùng xếp được số quyển vở là:

568 x 5 = 2840 (quyển vở)

Đáp số: 2840 quyển vở

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2840

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 23

Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?

A. 15 931 hộp

B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo

C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo 

D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Đáp án

D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Phương pháp giải :

Thực hiện phép tính: 127 450 : 8. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số áo còn thừa.

Lời giải chi tiết :

Thực hiện phép chia ta có:

127 450 : 8 = 15 931 (dư 2)

Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 15 931 hộp và còn thừa 2 cái áo. 

Đáp số: 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 24

Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?

A. 4 656 m 

B. 6 984m 

C. 9 312 m

D. 11 640 m

Đáp án

C. 9 312 m

Phương pháp giải :

- Tìm độ dài của cuộn dây thứ hai ta lấy độ dài cuộn dây thứ nhất chia cho \(5\).

- Tìm tổng độ dài hai cuộn dây.

- Tìm độ dài của mỗi cuộn dây khi bằng nhau ta lấy tổng độ dài hai cuộn dây chia cho \(2\).

- Tìm độ dài cần phải chuyển từ cuộn dây thứ nhất sang cuộn dây thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau ta lấy độ dài hai cuộn dây khi bằng nhau trừ đi độ dài cuộn dây thứ hai.

Lời giải chi tiết :

Cuộn dây thứ hai dài số mét là:

23 280 : 5 = 4 656 (m)

Hai cuộn dây dài tất cả số mét là:

23 280 + 4 656 = 27 936 (m)

Để hai cuộn dài bằng nhau thì mỗi cuộn dài số mét là:

27 936 : 2 = 13 968 (m)Để hai cuộn dây dài bằng nhau thì phải chuyển từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai số mét dây là:

13 968 – 4 656 = 9 312 (m)

Đáp số: 9 312 m

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 1

\(a:1 = a\). Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 2

Tính: 25 872 : 3

A. 8 554 

B. 8 544

C. 8 634

D. 8 624

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 3

Điền số thích hợp vào ô trống: 

19 650 : 6 =

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 4

Tính: 408 076 : 7

A. 58 286

B. 58 396 

C. 58 296 dư 4

D. 58 297 dư 5

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 5

Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là

A. \(8\) 

B. \(6\)

C. \(3\)

D. \(1\)

Câu 6 :

Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867

A. y = 3 418 

B. y = 3 417 

C. y = 3 416

D. y = 3 415

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 6

Điền số thích hợp vào ô trống:

Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 7

Điền số thích hợp vào ô trống:

Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có

lít xăng.

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 8

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được 

quyển vở.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 9

Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?

A. 15 931 hộp

B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo

C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo 

D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 10

Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?

A. 4 656 m 

B. 6 984m 

C. 9 312 m

D. 11 640 m

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 11

\(a:1 = a\). Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án

A. Đúng

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.

Lời giải chi tiết :

Ta có: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.

Hay \(a:1 = a\).

Vậy biểu thức đã cho là đúng.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 12

Tính: 25 872 : 3

A. 8 554 

B. 8 544

C. 8 634

D. 8 624

Đáp án

D. 8 624

Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 13

Vậy 25 872 : 3 = 8 624

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 14

Điền số thích hợp vào ô trống: 

19 650 : 6 =

Đáp án

19 650 : 6 =

3275
Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 15

 Ta có 19 650 : 6 = 3 275

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 3 275

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 16

Tính: 408 076 : 7

A. 58 286

B. 58 396 

C. 58 296 dư 4

D. 58 297 dư 5

Đáp án

C. 58 296 dư 4

Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 17

Vậy 408 076 : 7 = 58 296 (dư 4)

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 18

Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là

A. \(8\) 

B. \(6\)

C. \(3\)

D. \(1\)

Đáp án

D. \(1\)

Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải. Từ đó xác định được thương và số dư của phép chia đã cho.

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 19

25 369 : 8 = 3 171 (dư 1)

Vậy số dư trong phép chia 25 369 : 8 là 1

Câu 6 :

Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867

A. y = 3 418 

B. y = 3 417 

C. y = 3 416

D. y = 3 415

Đáp án

A. y = 3 418 

Phương pháp giải :

- Tính giá trị vế phải.

- \(y\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Lời giải chi tiết :

9 x y = 16 895 + 13 867

9 x y = 30 762

y = 30 762 : 9

y = 3 418

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 20

Điền số thích hợp vào ô trống:

Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

Đáp án

Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

843
Phương pháp giải :

- Tìm \(b\): ta thấy \(b\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

- Thay giá trị của \(b\) vào biểu thức \(b:7\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

Lời giải chi tiết :

Ta có b x 6 = 35 406 nên b = 35 406 : 6 = 5 901

Với b = 5 901 thì b : 7 = 5 901 : 7 = 843

Vậy số cần điền vào ô trống là 843.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 21

Điền số thích hợp vào ô trống:

Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có

lít xăng.

Đáp án

Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có

24945

lít xăng.

Phương pháp giải :

Tìm số lít xăng của mỗi bể ta lấy tổng số lít xăng chia cho \(5\).

Lời giải chi tiết :

Mỗi bể có số lít xăng là:

124 725 : 5 = 24 945 (lít)

Đáp số: 24 945 lít.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 24 945

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 22

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được 

quyển vở.

Đáp án

Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được 

2840

quyển vở.

Phương pháp giải :

- Tìm số vở của \(1\) thùng ta lấy số vở của \(9\) thùng chia cho \(9\).

- Tìm số vở của \(5\) thùng ta lấy số vở của \(1\) thùng nhân với \(5\).

Lời giải chi tiết :

1 thùng xếp được số quyển vở là:

5112 : 9 = 568 (quyển vở)

5 thùng xếp được số quyển vở là:

568 x 5 = 2840 (quyển vở)

Đáp số: 2840 quyển vở

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2840

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 23

Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?

A. 15 931 hộp

B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo

C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo 

D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Đáp án

D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Phương pháp giải :

Thực hiện phép tính: 127 450 : 8. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số áo còn thừa.

Lời giải chi tiết :

Thực hiện phép chia ta có:

127 450 : 8 = 15 931 (dư 2)

Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 15 931 hộp và còn thừa 2 cái áo. 

Đáp số: 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 24

Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?

A. 4 656 m 

B. 6 984m 

C. 9 312 m

D. 11 640 m

Đáp án

C. 9 312 m

Phương pháp giải :

- Tìm độ dài của cuộn dây thứ hai ta lấy độ dài cuộn dây thứ nhất chia cho \(5\).

- Tìm tổng độ dài hai cuộn dây.

- Tìm độ dài của mỗi cuộn dây khi bằng nhau ta lấy tổng độ dài hai cuộn dây chia cho \(2\).

- Tìm độ dài cần phải chuyển từ cuộn dây thứ nhất sang cuộn dây thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau ta lấy độ dài hai cuộn dây khi bằng nhau trừ đi độ dài cuộn dây thứ hai.

Lời giải chi tiết :

Cuộn dây thứ hai dài số mét là:

23 280 : 5 = 4 656 (m)

Hai cuộn dây dài tất cả số mét là:

23 280 + 4 656 = 27 936 (m)

Để hai cuộn dài bằng nhau thì mỗi cuộn dài số mét là:

27 936 : 2 = 13 968 (m)Để hai cuộn dây dài bằng nhau thì phải chuyển từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai số mét dây là:

13 968 – 4 656 = 9 312 (m)

Đáp số: 9 312 m

Bạn đang tiếp cận nội dung Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều thuộc chuyên mục giải bài toán lớp 4 trên nền tảng môn toán. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều - Tổng quan

Bài 38 trong chương trình Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc củng cố kỹ năng chia một số có nhiều chữ số cho một số có một chữ số. Đây là một kỹ năng nền tảng quan trọng trong toán học, giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng tính toán.

Các dạng bài tập thường gặp

Trong bài học này, học sinh sẽ được làm quen với các dạng bài tập sau:

  • Dạng 1: Chia có dư: Bài tập yêu cầu học sinh chia một số cho một số có một chữ số và xác định phần thương và phần dư.
  • Dạng 2: Chia hết: Bài tập yêu cầu học sinh chia một số cho một số có một chữ số và xác định thương.
  • Dạng 3: Bài toán có lời văn: Bài tập yêu cầu học sinh giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
  • Dạng 4: Tìm số bị chia: Bài tập yêu cầu học sinh tìm số bị chia khi biết thương và số chia.
  • Dạng 5: Tìm số chia: Bài tập yêu cầu học sinh tìm số chia khi biết số bị chia và thương.

Phương pháp giải bài tập

Để giải các bài tập về phép chia cho số có một chữ số, học sinh cần nắm vững các bước sau:

  1. Xác định số bị chia, số chia và thương: Đọc kỹ đề bài để xác định rõ các yếu tố này.
  2. Thực hiện phép chia: Sử dụng các quy tắc chia để tìm thương và phần dư (nếu có).
  3. Kiểm tra lại kết quả: Sử dụng công thức Số bị chia = Số chia x Thương + Số dư để kiểm tra xem kết quả có đúng hay không.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Chia 125 cho 5.

Ta có: 125 : 5 = 25

Vậy, thương của phép chia là 25.

Ví dụ 2: Chia 137 cho 4.

Ta có: 137 : 4 = 34 dư 1

Vậy, thương của phép chia là 34 và số dư là 1.

Luyện tập với trắc nghiệm

Để giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kiến thức, montoan.com.vn đã thiết kế bộ trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều với nhiều câu hỏi đa dạng và có đáp án chi tiết.

Tầm quan trọng của việc luyện tập

Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng để giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng. Khi luyện tập, học sinh sẽ có cơ hội áp dụng những gì đã học vào thực tế, rèn luyện tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

  • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
  • Sử dụng giấy nháp để thực hiện các phép tính.
  • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
  • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.

Kết luận

Trắc nghiệm Bài 38: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Cánh diều là một công cụ hữu ích để giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất!

Dạng bàiSố lượng câu
Chia có dư10
Chia hết10
Bài toán có lời văn5
Tổng cộng25