Trắc nghiệm Bài 83: Luyện tập Toán 4 Cánh diều
Trắc nghiệm Bài 83: Luyện tập Toán 4 Cánh diều - Nền tảng vững chắc cho học sinh
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 83: Luyện tập môn Toán, chương trình Cánh Diều trên website montoan.com.vn. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong chương trình.
Với nhiều dạng câu hỏi khác nhau, từ dễ đến khó, các em sẽ có cơ hội rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của mình. Hãy cùng bắt đầu và đạt kết quả tốt nhất nhé!
Đề bài

Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta làm như sau:
A. Lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\)
B. Lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\)
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai

Tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\).
A. \(36\)
B. \(37\)
C. \(38\)
D. \(39\)

Năm nay mẹ \(36\) tuổi. Tuổi con bằng \(\dfrac{2}{9}\) tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?
A. \(7\) tuổi
B. \(8\) tuổi
C. \(9\) tuổi
D. \(10\) tuổi

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là
\(cm\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam.
Vậy lớp 4A có
học sinh nữ.

Lớp 4B có \(18\) học sinh nữ. Số học sinh nam bằng \(\dfrac{8}{9}\) số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?
A. \(16\) học sinh
B. \(32\) học sinh
C. \(34\) học sinh
D. \(36\) học sinh

Một cửa hàng nhập về \(2\) tấn gạo, cửa hàng đã bán được \(\dfrac{5}{8}\) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
A. \(750 kg\)
B. \(800kg\)
C. \(1250kg\)
D. \(1350kg\)

Hiện nay ông \(72\) tuổi, tuổi bố bằng \(\dfrac{5}{9}\) tuổi ông. Hỏi hiện nay ông hơn bố bao nhiêu tuổi?
A. \(45\) tuổi
B. \(40\) tuổi
C. \(32\) tuổi
D. \(27\) tuổi

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài.
Vậy diện tích hình chữ nhật là
\(cm^2\).

Một trại chăn nuôi có \(240\) con gồm gà, ngan và vịt. Trong đó số gà chiếm $\dfrac{2}{5}$ tổng số con, số vịt chiếm \(\dfrac{1}{4}\) tổng số con, còn lại là ngan. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?
A. \(60\) con
B. \(84\) con
C. \(96\) con
D. \(144\) con

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(27m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{3}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích để làm đường đi và phần diện tích còn lại để xây bể nước. Tính diện tích phần xây bể nước.
A. \(81{m^2}\)
B. \(486{m^2}\)
C. \(270{m^2}\)
D. \(135{m^2}\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại.
Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc
trang sách nữa.
Lời giải và đáp án

Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta làm như sau:
A. Lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\)
B. Lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\)
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
C. Cả A và B đều đúng
Xem lại lí thuyết về tìm phân số của một số.
Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\) hoặc lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\).
Vậy cả hai đáp án A và B đều đúng.

Tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\).
A. \(36\)
B. \(37\)
C. \(38\)
D. \(39\)
D. \(39\)
Muốn tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) ta lấy \(52\) nhân với \(\dfrac{3}{4}\) hoặc lấy \(52\) chia cho \(4\) rồi nhân với \(3\).
\(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) là: \(52:4 \times 3 = 39\)
Hoặc \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) là: \(52 \times \dfrac{3}{4} = 39\).
Vậy đáp án đúng là \(39\).

Năm nay mẹ \(36\) tuổi. Tuổi con bằng \(\dfrac{2}{9}\) tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?
A. \(7\) tuổi
B. \(8\) tuổi
C. \(9\) tuổi
D. \(10\) tuổi
B. \(8\) tuổi
Để tìm tuổi con ta sẽ tìm \(\dfrac{2}{9}\) của \(36\) tuổi. Muốn tìm \(\dfrac{2}{9}\) của \(36\) tuổi ta lấy \(36\) nhân với \(\dfrac{2}{9}\) hoặc lấy \(36\) chia cho \(9\) rồi nhân với \(2\).
Tuổi con năm nay là:
\(36 \times \dfrac{2}{9} = 8\) (tuổi)
Đáp số: \(8\) tuổi.

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là
\(cm\).
\(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là
144\(cm\).
Muốn tìm \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) ta lấy \(252\) nhân với \(\dfrac{4}{7}\) hoặc lấy \(252\) chia cho \(7\) rồi nhân với \(4\), sau đó thêm đơn vị \(cm\) vào kết quả.
\(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là: \(252:7 \times 4 = 144\,(cm)\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(144\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam.
Vậy lớp 4A có
học sinh nữ.
Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam.
Vậy lớp 4A có
16học sinh nữ.
Muốn tìm số học sinh nữ ta sẽ tìm \(\dfrac{4}{5}\) của \(20\) học sinh.
Lớp 4A có số học sinh nữ là:
\(20 \times \dfrac{4}{5} = 16\) (học sinh)
Đáp số: \(16\) học sinh.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(16\).

Lớp 4B có \(18\) học sinh nữ. Số học sinh nam bằng \(\dfrac{8}{9}\) số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?
A. \(16\) học sinh
B. \(32\) học sinh
C. \(34\) học sinh
D. \(36\) học sinh
C. \(34\) học sinh
- Tìm số học sinh nam, tức là ta đi tìm \(\dfrac{8}{9}\) của \(18\) học sinh.
- Số học sinh cả lớp bằng tổng của học sinh nam và học sinh nữ.
Lớp 4B có số học sinh nam là:
\(18 \times \dfrac{8}{9} = 16\) (học sinh)
Lớp 4B có tất cả số học sinh là:
\(18 + 16 = 34\) (học sinh)
Đáp số: \(34\) học sinh.

Một cửa hàng nhập về \(2\) tấn gạo, cửa hàng đã bán được \(\dfrac{5}{8}\) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
A. \(750 kg\)
B. \(800kg\)
C. \(1250kg\)
D. \(1350kg\)
A. \(750 kg\)
- Đổi \(2\) tấn sang đơn vị đo là ki-lô-gam: \(2\) tấn \( = 2000kg\).
- Tìm số gạo cửa hàng đã bán, tức là ta đi tìm \(\dfrac{5}{8}\) của \(2000kg\).
- Tìm số gạo còn lại ta lấy số gạo đã nhập về trừ đi số gạo đã bán.
Đổi: \(2\) tấn \( = 2000kg\)
Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là:
\(2000kg \times \dfrac{5}{8} = 1250\,\,(kg)\)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
\(2000kg - 1250 = 750\,\,(kg)\)
Đáp số: \(750kg\).

Hiện nay ông \(72\) tuổi, tuổi bố bằng \(\dfrac{5}{9}\) tuổi ông. Hỏi hiện nay ông hơn bố bao nhiêu tuổi?
A. \(45\) tuổi
B. \(40\) tuổi
C. \(32\) tuổi
D. \(27\) tuổi
C. \(32\) tuổi
- Tìm tuổi bố hiện nay ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của \(72\) tuổi.
- Tìm hiệu giữa tuổi ông và tuổi bố.
Tuổi bố hiện nay là:
\(72 \times \dfrac{5}{9} = 40\) (tuổi)
Hiện nay ông hơn bố số tuổi là:
\(72 - 40 = 32\) (tuổi)
Đáp số: \(32\) tuổi.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài.
Vậy diện tích hình chữ nhật là
\(cm^2\).
Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài.
Vậy diện tích hình chữ nhật là
3375\(cm^2\).
- Tính chiều rộng hình chữ nhật tức là tìm $\dfrac{3}{5}$của \(75cm\).
- Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức: Diện tích = chiều dài × chiều rộng.
Chiều rộng hình chữ nhật đó là:
\(75 \times \dfrac{3}{5} = 45\,(cm)\)
Diện tích hình chữ nhật đó là:
\(75 \times 45 = 3375\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(3375c{m^2}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3375\).

Một trại chăn nuôi có \(240\) con gồm gà, ngan và vịt. Trong đó số gà chiếm $\dfrac{2}{5}$ tổng số con, số vịt chiếm \(\dfrac{1}{4}\) tổng số con, còn lại là ngan. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?
A. \(60\) con
B. \(84\) con
C. \(96\) con
D. \(144\) con
B. \(84\) con
- Tìm số con gà của trại đó, tức là tìm $\dfrac{2}{5}$ của \(240\) con.
- Tìm số con vịt của trại đó, tức là tìm $\dfrac{1}{4}$ của \(240\) con.
- Tìm số ngan của trại chăn nuôi đó bằng cách lấy tổng số con trừ đi tổng số gà và số vịt.
Trại chăn nuôi đó có số con gà là:
\(240 \times \dfrac{2}{5} = 96\) (con)
Trại chăn nuôi đó có số con vịt là:
\(240 \times \dfrac{1}{4} = 60\) (con)
Trại chăn nuôi đó có số con ngan là:
\(240 - (96 + 60) = 84\) (con)
Đáp số: \(84\) con.

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(27m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{3}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích để làm đường đi và phần diện tích còn lại để xây bể nước. Tính diện tích phần xây bể nước.
A. \(81{m^2}\)
B. \(486{m^2}\)
C. \(270{m^2}\)
D. \(135{m^2}\)
D. \(135{m^2}\)
- Tìm chiều rộng của mảnh đất, tức là ta tìm \(\dfrac{2}{3}\) của \(27m\).
- Tìm diện tích cả mảnh đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
- Tìm diện tích dùng để trồng hoa, tức là ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của diện tích.
- Tìm diện tích dùng để làm đường, tức là ta tìm \(\dfrac{1}{6}\) của diện tích.
- Tìm diện tích dùng để xây bể nước ta lấy diện tích mảnh vườn trừ đi tổng diện tích đất trồng hoa và diện tích để làm đường đi.
Chiều rộng mảnh đất đó là:
\(27 \times \dfrac{2}{3} = 18\,\,(m)\)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
\(27 \times 18 = 486\,\,({m^2})\)
Diện tích trồng hoa là:
\(486\, \times \dfrac{5}{9}\, = 270\,\,({m^2})\)
Diện tích làm đường đi là:
\(486\, \times \dfrac{1}{6}\, = 81\,\,({m^2})\)
Diện tích để xây bể nước là:
\(486\, - (270 + 81) = 135\,\,({m^2})\)
Đáp số: \(135{m^2}\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại.
Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc
trang sách nữa.
Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại.
Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc
100trang sách nữa.
- Tìm số trang sách Hà đọc ngày thứ nhất, tức là tìm $\dfrac{3}{8}$ của $200$ trang.
- Tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.
- Tìm số trang sách Hà đọc ngày thứ hai hay ta tìm $\dfrac{2}{5}$ số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.
- Tìm số trang sách còn phải đọc, lấy tổng số trang sách trừ đi tổng số trang sách đã đọc trong hai ngày.
Ngày thứ nhất Hà đọc được số trang sách là:
$200 \times \dfrac{3}{8} = 75$ (trang)
Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là:
$200 - 75 = 125$ (trang)
Ngày thứ hai Hà đọc được số trang sách là:
$125 \times \dfrac{1}{5} = 25$ (trang)
Để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc số trang sách nữa là:
\(200 - (75 + 25) = 100\) (trang)
Đáp số: \(100\) trang
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(100\).
Lời giải và đáp án

Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta làm như sau:
A. Lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\)
B. Lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\)
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai

Tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\).
A. \(36\)
B. \(37\)
C. \(38\)
D. \(39\)

Năm nay mẹ \(36\) tuổi. Tuổi con bằng \(\dfrac{2}{9}\) tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?
A. \(7\) tuổi
B. \(8\) tuổi
C. \(9\) tuổi
D. \(10\) tuổi

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là
\(cm\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam.
Vậy lớp 4A có
học sinh nữ.

Lớp 4B có \(18\) học sinh nữ. Số học sinh nam bằng \(\dfrac{8}{9}\) số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?
A. \(16\) học sinh
B. \(32\) học sinh
C. \(34\) học sinh
D. \(36\) học sinh

Một cửa hàng nhập về \(2\) tấn gạo, cửa hàng đã bán được \(\dfrac{5}{8}\) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
A. \(750 kg\)
B. \(800kg\)
C. \(1250kg\)
D. \(1350kg\)

Hiện nay ông \(72\) tuổi, tuổi bố bằng \(\dfrac{5}{9}\) tuổi ông. Hỏi hiện nay ông hơn bố bao nhiêu tuổi?
A. \(45\) tuổi
B. \(40\) tuổi
C. \(32\) tuổi
D. \(27\) tuổi

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài.
Vậy diện tích hình chữ nhật là
\(cm^2\).

Một trại chăn nuôi có \(240\) con gồm gà, ngan và vịt. Trong đó số gà chiếm $\dfrac{2}{5}$ tổng số con, số vịt chiếm \(\dfrac{1}{4}\) tổng số con, còn lại là ngan. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?
A. \(60\) con
B. \(84\) con
C. \(96\) con
D. \(144\) con

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(27m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{3}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích để làm đường đi và phần diện tích còn lại để xây bể nước. Tính diện tích phần xây bể nước.
A. \(81{m^2}\)
B. \(486{m^2}\)
C. \(270{m^2}\)
D. \(135{m^2}\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại.
Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc
trang sách nữa.

Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta làm như sau:
A. Lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\)
B. Lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\)
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
C. Cả A và B đều đúng
Xem lại lí thuyết về tìm phân số của một số.
Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\) hoặc lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\).
Vậy cả hai đáp án A và B đều đúng.

Tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\).
A. \(36\)
B. \(37\)
C. \(38\)
D. \(39\)
D. \(39\)
Muốn tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) ta lấy \(52\) nhân với \(\dfrac{3}{4}\) hoặc lấy \(52\) chia cho \(4\) rồi nhân với \(3\).
\(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) là: \(52:4 \times 3 = 39\)
Hoặc \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) là: \(52 \times \dfrac{3}{4} = 39\).
Vậy đáp án đúng là \(39\).

Năm nay mẹ \(36\) tuổi. Tuổi con bằng \(\dfrac{2}{9}\) tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?
A. \(7\) tuổi
B. \(8\) tuổi
C. \(9\) tuổi
D. \(10\) tuổi
B. \(8\) tuổi
Để tìm tuổi con ta sẽ tìm \(\dfrac{2}{9}\) của \(36\) tuổi. Muốn tìm \(\dfrac{2}{9}\) của \(36\) tuổi ta lấy \(36\) nhân với \(\dfrac{2}{9}\) hoặc lấy \(36\) chia cho \(9\) rồi nhân với \(2\).
Tuổi con năm nay là:
\(36 \times \dfrac{2}{9} = 8\) (tuổi)
Đáp số: \(8\) tuổi.

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là
\(cm\).
\(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là
144\(cm\).
Muốn tìm \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) ta lấy \(252\) nhân với \(\dfrac{4}{7}\) hoặc lấy \(252\) chia cho \(7\) rồi nhân với \(4\), sau đó thêm đơn vị \(cm\) vào kết quả.
\(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là: \(252:7 \times 4 = 144\,(cm)\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(144\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam.
Vậy lớp 4A có
học sinh nữ.
Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam.
Vậy lớp 4A có
16học sinh nữ.
Muốn tìm số học sinh nữ ta sẽ tìm \(\dfrac{4}{5}\) của \(20\) học sinh.
Lớp 4A có số học sinh nữ là:
\(20 \times \dfrac{4}{5} = 16\) (học sinh)
Đáp số: \(16\) học sinh.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(16\).

Lớp 4B có \(18\) học sinh nữ. Số học sinh nam bằng \(\dfrac{8}{9}\) số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?
A. \(16\) học sinh
B. \(32\) học sinh
C. \(34\) học sinh
D. \(36\) học sinh
C. \(34\) học sinh
- Tìm số học sinh nam, tức là ta đi tìm \(\dfrac{8}{9}\) của \(18\) học sinh.
- Số học sinh cả lớp bằng tổng của học sinh nam và học sinh nữ.
Lớp 4B có số học sinh nam là:
\(18 \times \dfrac{8}{9} = 16\) (học sinh)
Lớp 4B có tất cả số học sinh là:
\(18 + 16 = 34\) (học sinh)
Đáp số: \(34\) học sinh.

Một cửa hàng nhập về \(2\) tấn gạo, cửa hàng đã bán được \(\dfrac{5}{8}\) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
A. \(750 kg\)
B. \(800kg\)
C. \(1250kg\)
D. \(1350kg\)
A. \(750 kg\)
- Đổi \(2\) tấn sang đơn vị đo là ki-lô-gam: \(2\) tấn \( = 2000kg\).
- Tìm số gạo cửa hàng đã bán, tức là ta đi tìm \(\dfrac{5}{8}\) của \(2000kg\).
- Tìm số gạo còn lại ta lấy số gạo đã nhập về trừ đi số gạo đã bán.
Đổi: \(2\) tấn \( = 2000kg\)
Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là:
\(2000kg \times \dfrac{5}{8} = 1250\,\,(kg)\)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
\(2000kg - 1250 = 750\,\,(kg)\)
Đáp số: \(750kg\).

Hiện nay ông \(72\) tuổi, tuổi bố bằng \(\dfrac{5}{9}\) tuổi ông. Hỏi hiện nay ông hơn bố bao nhiêu tuổi?
A. \(45\) tuổi
B. \(40\) tuổi
C. \(32\) tuổi
D. \(27\) tuổi
C. \(32\) tuổi
- Tìm tuổi bố hiện nay ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của \(72\) tuổi.
- Tìm hiệu giữa tuổi ông và tuổi bố.
Tuổi bố hiện nay là:
\(72 \times \dfrac{5}{9} = 40\) (tuổi)
Hiện nay ông hơn bố số tuổi là:
\(72 - 40 = 32\) (tuổi)
Đáp số: \(32\) tuổi.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài.
Vậy diện tích hình chữ nhật là
\(cm^2\).
Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài.
Vậy diện tích hình chữ nhật là
3375\(cm^2\).
- Tính chiều rộng hình chữ nhật tức là tìm $\dfrac{3}{5}$của \(75cm\).
- Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức: Diện tích = chiều dài × chiều rộng.
Chiều rộng hình chữ nhật đó là:
\(75 \times \dfrac{3}{5} = 45\,(cm)\)
Diện tích hình chữ nhật đó là:
\(75 \times 45 = 3375\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(3375c{m^2}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3375\).

Một trại chăn nuôi có \(240\) con gồm gà, ngan và vịt. Trong đó số gà chiếm $\dfrac{2}{5}$ tổng số con, số vịt chiếm \(\dfrac{1}{4}\) tổng số con, còn lại là ngan. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?
A. \(60\) con
B. \(84\) con
C. \(96\) con
D. \(144\) con
B. \(84\) con
- Tìm số con gà của trại đó, tức là tìm $\dfrac{2}{5}$ của \(240\) con.
- Tìm số con vịt của trại đó, tức là tìm $\dfrac{1}{4}$ của \(240\) con.
- Tìm số ngan của trại chăn nuôi đó bằng cách lấy tổng số con trừ đi tổng số gà và số vịt.
Trại chăn nuôi đó có số con gà là:
\(240 \times \dfrac{2}{5} = 96\) (con)
Trại chăn nuôi đó có số con vịt là:
\(240 \times \dfrac{1}{4} = 60\) (con)
Trại chăn nuôi đó có số con ngan là:
\(240 - (96 + 60) = 84\) (con)
Đáp số: \(84\) con.

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(27m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{3}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích để làm đường đi và phần diện tích còn lại để xây bể nước. Tính diện tích phần xây bể nước.
A. \(81{m^2}\)
B. \(486{m^2}\)
C. \(270{m^2}\)
D. \(135{m^2}\)
D. \(135{m^2}\)
- Tìm chiều rộng của mảnh đất, tức là ta tìm \(\dfrac{2}{3}\) của \(27m\).
- Tìm diện tích cả mảnh đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
- Tìm diện tích dùng để trồng hoa, tức là ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của diện tích.
- Tìm diện tích dùng để làm đường, tức là ta tìm \(\dfrac{1}{6}\) của diện tích.
- Tìm diện tích dùng để xây bể nước ta lấy diện tích mảnh vườn trừ đi tổng diện tích đất trồng hoa và diện tích để làm đường đi.
Chiều rộng mảnh đất đó là:
\(27 \times \dfrac{2}{3} = 18\,\,(m)\)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
\(27 \times 18 = 486\,\,({m^2})\)
Diện tích trồng hoa là:
\(486\, \times \dfrac{5}{9}\, = 270\,\,({m^2})\)
Diện tích làm đường đi là:
\(486\, \times \dfrac{1}{6}\, = 81\,\,({m^2})\)
Diện tích để xây bể nước là:
\(486\, - (270 + 81) = 135\,\,({m^2})\)
Đáp số: \(135{m^2}\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại.
Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc
trang sách nữa.
Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại.
Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc
100trang sách nữa.
- Tìm số trang sách Hà đọc ngày thứ nhất, tức là tìm $\dfrac{3}{8}$ của $200$ trang.
- Tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.
- Tìm số trang sách Hà đọc ngày thứ hai hay ta tìm $\dfrac{2}{5}$ số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.
- Tìm số trang sách còn phải đọc, lấy tổng số trang sách trừ đi tổng số trang sách đã đọc trong hai ngày.
Ngày thứ nhất Hà đọc được số trang sách là:
$200 \times \dfrac{3}{8} = 75$ (trang)
Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là:
$200 - 75 = 125$ (trang)
Ngày thứ hai Hà đọc được số trang sách là:
$125 \times \dfrac{1}{5} = 25$ (trang)
Để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc số trang sách nữa là:
\(200 - (75 + 25) = 100\) (trang)
Đáp số: \(100\) trang
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(100\).
Trắc nghiệm Bài 83: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều - Tổng quan và Hướng dẫn
Bài 83: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều là một phần quan trọng trong chương trình học Toán lớp 4, giúp học sinh ôn tập và hệ thống hóa lại các kiến thức đã được học trong các bài trước. Bài tập luyện tập này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như:
- Giải bài toán có lời văn: Các bài toán yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định các yếu tố quan trọng và tìm ra phương án giải phù hợp.
- Tính nhẩm, tính nhanh: Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.
- So sánh và sắp xếp số: Luyện tập khả năng so sánh và sắp xếp các số tự nhiên.
- Các phép tính với số tự nhiên: Ôn tập các phép cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
Cấu trúc bài trắc nghiệm
Bài trắc nghiệm Bài 83: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều trên montoan.com.vn được xây dựng với cấu trúc đa dạng, bao gồm:
- Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Học sinh chọn đáp án đúng trong các phương án cho sẵn.
- Câu hỏi đúng/sai: Học sinh xác định tính đúng/sai của một khẳng định.
- Câu hỏi điền khuyết: Học sinh điền số hoặc từ thích hợp vào chỗ trống.
- Câu hỏi tự luận ngắn: Học sinh trình bày lời giải chi tiết cho một bài toán.
Lợi ích khi luyện tập trắc nghiệm online
Việc luyện tập trắc nghiệm Toán 4 Cánh Diều online tại montoan.com.vn mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
- Tiết kiệm thời gian và chi phí: Học sinh có thể luyện tập mọi lúc, mọi nơi chỉ với một thiết bị có kết nối internet.
- Đánh giá khách quan: Hệ thống tự động chấm điểm và đưa ra kết quả chính xác, giúp học sinh đánh giá đúng năng lực của mình.
- Cải thiện kỹ năng giải toán: Luyện tập thường xuyên giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập khác nhau và rèn luyện kỹ năng giải toán.
- Tăng cường sự tự tin: Khi đạt được kết quả tốt trong các bài trắc nghiệm, học sinh sẽ cảm thấy tự tin hơn với khả năng của mình.
Hướng dẫn làm bài trắc nghiệm hiệu quả
Để đạt được kết quả tốt nhất khi làm bài trắc nghiệm Bài 83: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều, học sinh nên:
- Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi trước khi trả lời.
- Sử dụng các kiến thức đã học: Áp dụng các công thức, quy tắc và phương pháp giải toán đã được học.
- Kiểm tra lại đáp án: Sau khi hoàn thành bài trắc nghiệm, hãy kiểm tra lại tất cả các đáp án để đảm bảo tính chính xác.
- Phân tích lỗi sai: Nếu có câu trả lời sai, hãy phân tích kỹ nguyên nhân và rút kinh nghiệm để tránh mắc lại trong tương lai.
Ví dụ một số dạng bài tập thường gặp
Dưới đây là một số ví dụ về các dạng bài tập thường gặp trong bài 83: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều:
| Dạng bài tập | Ví dụ |
|---|---|
| Giải bài toán có lời văn | Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo? |
| Tính nhẩm | 500 + 250 = ? |
| So sánh số | So sánh 2345 và 2435. Số nào lớn hơn? |
Kết luận
Trắc nghiệm Bài 83: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức. Hãy luyện tập thường xuyên trên montoan.com.vn để đạt được kết quả tốt nhất trong học tập!
