Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Chào mừng bạn đến với bộ trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập môn Toán lớp 4 chương trình Cánh Diều trên website montoan.com.vn. Đây là công cụ hỗ trợ học sinh ôn tập và đánh giá kiến thức đã học một cách hiệu quả.

Bộ trắc nghiệm này được thiết kế dựa trên nội dung sách giáo khoa Toán 4 Cánh Diều, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.

Đề bài

Câu 1 :

Cho phép tính sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 1

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 2

Tính: \(877:23\)

A. \(38\) dư \(1\)

B. \(38\) dư \(2\)

C. \(38\) dư \(3\)

D. \(38\) dư \(4\)

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 3

Điền số thích hợp vào ô trống.

6 264 : 36 = 

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 4

Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho bảng sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 5

Số thích hợp điền vào ô trống là 

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 6

Thương của 10 440 và 72 là:

A. \(140\)

B. \(145\)

C. \(150\)

D. \(155\)

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 7

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:

\(72000:600\,\,...\,\,1200\)

A. \( < \)

B. \( > \)

C. \( = \)

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 8

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$

A. \(x = 85\)

B. \(x = 83\)

C. \(x = 73\)

D. \(x = 75\)

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 9

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là 

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 10

Điền số thích hợp vào ô trống:

Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.

Vậy mỗi toa chứa được 

 tấn hàng.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 11

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?

A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói

B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói

C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói

D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 12

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.

A. \(380cm\)

B. \(340cm\)

C. \(300cm\)

D. \(170cm\)

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 13

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.

Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có 

 bút.

Câu 13 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 14

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.

A. \(36\) thùng

B. \(45\) thùng

C. \(48\) thùng

D. \(52\) thùng

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Cho phép tính sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 15

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án

B. Sai

Phương pháp giải :

Quan sát phép chia đã cho để tìm thương và số dư.

Lời giải chi tiết :

Phép chia đã cho có thương là \(15\) và số dư là \(18\).

Vậy khẳng định đã cho là sai.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 16

Tính: \(877:23\)

A. \(38\) dư \(1\)

B. \(38\) dư \(2\)

C. \(38\) dư \(3\)

D. \(38\) dư \(4\)

Đáp án

C. \(38\) dư \(3\)

Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 17

Vậy: \(877:23 = 38\) dư \(3\).

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 18

Điền số thích hợp vào ô trống.

6 264 : 36 = 

Đáp án

6 264 : 36 = 

174
Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 19

6 264 : 36 = 174

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 174

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 20

Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho bảng sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 21

Số thích hợp điền vào ô trống là 

Đáp án

Cho bảng sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 22

Số thích hợp điền vào ô trống là 

124
Phương pháp giải :

- Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.

Lời giải chi tiết :

Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.Thừa số chưa biết là \(8928:72\).

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 23

8928 : 72 = 124

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 124

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 24

Thương của 10 440 và 72 là:

A. \(140\)

B. \(145\)

C. \(150\)

D. \(155\)

Đáp án

B. \(145\)

Phương pháp giải :

- Muốn tìm thương của hai số 10 440 và 72 ta thực hiện phép tính chia 10 440 : 72 

Lời giải chi tiết :

Đặt tính và thực hiện tính ta có:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 25

10 440 : 72 = 145

Vậy thương của 10 440 và 72 là 145

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 26

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:

\(72000:600\,\,...\,\,1200\)

A. \( < \)

B. \( > \)

C. \( = \)

Đáp án

A. \( < \)

Phương pháp giải :

- Tính giá trị biểu thức ở vế trái rồi so sánh kết quả với giá trị ở vế phải.

- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(72000:600 = 720:6 = 120\).

Mà \(120 < 1200\).

Do đó \(72000:600\,\, < \,\,1200\).

Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là \(<\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 27

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$

A. \(x = 85\)

B. \(x = 83\)

C. \(x = 73\)

D. \(x = 75\)

Đáp án

C. \(x = 73\)

Phương pháp giải :

\(x\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. 

Lời giải chi tiết :

$x \times 37$$ = 2\,701$

$x = 2\,701:37$

$x = 73$

Vậy đáp án đúng là \(x = 73\).

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 28

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là 

Đáp án

Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là 

10090
Phương pháp giải :

Biểu thức gồm phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

9856 + 6552 : 28 = 9856 + 234 = 10090

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 10090

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 29

Điền số thích hợp vào ô trống:

Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.

Vậy mỗi toa chứa được 

 tấn hàng.

Đáp án

Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.

Vậy mỗi toa chứa được 

28

 tấn hàng.

Phương pháp giải :

Tìm số tấn hàng chứa được trong mỗi toa ta lấy tổng số tấn hàng chia cho \(32\).

Lời giải chi tiết :

Mỗi toa chứa được số tấn hàng là:

\(896:32 = 28\) (tấn)

Đáp số: \(28\) tấn.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(28\).

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 30

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?

A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói

B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói

C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói

D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói

Đáp án

D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói

Phương pháp giải :

Thực hiện phép tính 2 500: 36. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số gói kẹo còn thừa.

Lời giải chi tiết :

Thực hiện phép chia ta có:

2 500 : 36 = 69 (dư 16)

Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 69 hộp và còn thừa 16 gói kẹo. 

Đáp số: \(69\) hộp; thừa \(16\) gói kẹo.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 31

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.

A. \(380cm\)

B. \(340cm\)

C. \(300cm\)

D. \(170cm\)

Đáp án

B. \(340cm\)

Phương pháp giải :

- Tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.

Từ đó ta có diện tích hình chữ nhật.

- Tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích hình chữ nhật chia cho chiều rộng.

- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với \(2\).

Lời giải chi tiết :

Diện tích hình vuông là:

75 x 75 = 5 625 (cm2)

Vậy diện tích hình chữ nhật là 5 625 cm2

Chiều dài hình chữ nhật đó là:

5 625 : 45 = 125 (cm)

Chu vi hình chữ nhật đó là:

(125 + 45) x 2 = 340 (cm)

Đáp số: 340cm

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 32

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.

Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có 

 bút.

Đáp án

Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.

Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có 

15

 bút.

Phương pháp giải :

- Tính tổng số bút người ta lấy ra.

- Vì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu nên số bút đã lấy ra đúng bằng số bút có trong \(120 - 88 = 32\) (hộp).

- Tính số bút có trong một hộp nguyên ta lấy tổng số bút đã lấy ra chia cho \(32\).

Lời giải chi tiết :

Số bút lấy ra từ trong \(120\) hộp là:

\(4 \times 120 = 480\) (bút)

Số bút lấy ra này đúng bằng số bút có trong số hộp nguyên là:

\(120 - 88 = 32\) (hộp)

Số bút có trong mỗi hộp nguyên là:

\(480:32 = 15\) (bút)

Đáp số: \(15\) bút.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(15\).

Câu 13 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 33

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.

A. \(36\) thùng

B. \(45\) thùng

C. \(48\) thùng

D. \(52\) thùng

Đáp án

A. \(36\) thùng

Phương pháp giải :

- Tính số dầu xe thứ nhất chở được ta lấy số dầu của \(1\) thùng nhân với \(60\).

- Tính số dầu xe thứ hai chở được ta lấy số dầu của xe thứ nhất cộng với \(180\) lít dầu.

- Tính số thùng dầu xe thứ hai chở ta lấy số lít dầu xe thứ hai chở được chia cho số lít dầu của \(1\) thùng mà xe thứ hai chở.

Lời giải chi tiết :

Xe thứ nhất chở số lít dầu là: 24 x 60 = 1 440 (lít)

Xe thứ hai chở số lít dầu là:

1 440 + 180 = 1 620 (lít)

Xe thứ hai chở số thùng dầu là:

1 620 : 45 = 36 (thùng)

Đáp số: 36 thùng

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Cho phép tính sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 1

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 2

Tính: \(877:23\)

A. \(38\) dư \(1\)

B. \(38\) dư \(2\)

C. \(38\) dư \(3\)

D. \(38\) dư \(4\)

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 3

Điền số thích hợp vào ô trống.

6 264 : 36 = 

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 4

Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho bảng sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 5

Số thích hợp điền vào ô trống là 

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 6

Thương của 10 440 và 72 là:

A. \(140\)

B. \(145\)

C. \(150\)

D. \(155\)

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 7

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:

\(72000:600\,\,...\,\,1200\)

A. \( < \)

B. \( > \)

C. \( = \)

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 8

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$

A. \(x = 85\)

B. \(x = 83\)

C. \(x = 73\)

D. \(x = 75\)

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 9

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là 

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 10

Điền số thích hợp vào ô trống:

Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.

Vậy mỗi toa chứa được 

 tấn hàng.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 11

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?

A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói

B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói

C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói

D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 12

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.

A. \(380cm\)

B. \(340cm\)

C. \(300cm\)

D. \(170cm\)

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 13

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.

Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có 

 bút.

Câu 13 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 14

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.

A. \(36\) thùng

B. \(45\) thùng

C. \(48\) thùng

D. \(52\) thùng

Câu 1 :

Cho phép tính sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 15

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án

B. Sai

Phương pháp giải :

Quan sát phép chia đã cho để tìm thương và số dư.

Lời giải chi tiết :

Phép chia đã cho có thương là \(15\) và số dư là \(18\).

Vậy khẳng định đã cho là sai.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 16

Tính: \(877:23\)

A. \(38\) dư \(1\)

B. \(38\) dư \(2\)

C. \(38\) dư \(3\)

D. \(38\) dư \(4\)

Đáp án

C. \(38\) dư \(3\)

Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 17

Vậy: \(877:23 = 38\) dư \(3\).

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 18

Điền số thích hợp vào ô trống.

6 264 : 36 = 

Đáp án

6 264 : 36 = 

174
Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 19

6 264 : 36 = 174

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 174

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 20

Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho bảng sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 21

Số thích hợp điền vào ô trống là 

Đáp án

Cho bảng sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 22

Số thích hợp điền vào ô trống là 

124
Phương pháp giải :

- Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.

Lời giải chi tiết :

Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.Thừa số chưa biết là \(8928:72\).

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 23

8928 : 72 = 124

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 124

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 24

Thương của 10 440 và 72 là:

A. \(140\)

B. \(145\)

C. \(150\)

D. \(155\)

Đáp án

B. \(145\)

Phương pháp giải :

- Muốn tìm thương của hai số 10 440 và 72 ta thực hiện phép tính chia 10 440 : 72 

Lời giải chi tiết :

Đặt tính và thực hiện tính ta có:

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 25

10 440 : 72 = 145

Vậy thương của 10 440 và 72 là 145

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 26

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:

\(72000:600\,\,...\,\,1200\)

A. \( < \)

B. \( > \)

C. \( = \)

Đáp án

A. \( < \)

Phương pháp giải :

- Tính giá trị biểu thức ở vế trái rồi so sánh kết quả với giá trị ở vế phải.

- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(72000:600 = 720:6 = 120\).

Mà \(120 < 1200\).

Do đó \(72000:600\,\, < \,\,1200\).

Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là \(<\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 27

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$

A. \(x = 85\)

B. \(x = 83\)

C. \(x = 73\)

D. \(x = 75\)

Đáp án

C. \(x = 73\)

Phương pháp giải :

\(x\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. 

Lời giải chi tiết :

$x \times 37$$ = 2\,701$

$x = 2\,701:37$

$x = 73$

Vậy đáp án đúng là \(x = 73\).

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 28

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là 

Đáp án

Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là 

10090
Phương pháp giải :

Biểu thức gồm phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

9856 + 6552 : 28 = 9856 + 234 = 10090

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 10090

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 29

Điền số thích hợp vào ô trống:

Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.

Vậy mỗi toa chứa được 

 tấn hàng.

Đáp án

Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.

Vậy mỗi toa chứa được 

28

 tấn hàng.

Phương pháp giải :

Tìm số tấn hàng chứa được trong mỗi toa ta lấy tổng số tấn hàng chia cho \(32\).

Lời giải chi tiết :

Mỗi toa chứa được số tấn hàng là:

\(896:32 = 28\) (tấn)

Đáp số: \(28\) tấn.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(28\).

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 30

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?

A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói

B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói

C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói

D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói

Đáp án

D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói

Phương pháp giải :

Thực hiện phép tính 2 500: 36. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số gói kẹo còn thừa.

Lời giải chi tiết :

Thực hiện phép chia ta có:

2 500 : 36 = 69 (dư 16)

Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 69 hộp và còn thừa 16 gói kẹo. 

Đáp số: \(69\) hộp; thừa \(16\) gói kẹo.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 31

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.

A. \(380cm\)

B. \(340cm\)

C. \(300cm\)

D. \(170cm\)

Đáp án

B. \(340cm\)

Phương pháp giải :

- Tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.

Từ đó ta có diện tích hình chữ nhật.

- Tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích hình chữ nhật chia cho chiều rộng.

- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với \(2\).

Lời giải chi tiết :

Diện tích hình vuông là:

75 x 75 = 5 625 (cm2)

Vậy diện tích hình chữ nhật là 5 625 cm2

Chiều dài hình chữ nhật đó là:

5 625 : 45 = 125 (cm)

Chu vi hình chữ nhật đó là:

(125 + 45) x 2 = 340 (cm)

Đáp số: 340cm

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 32

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.

Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có 

 bút.

Đáp án

Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.

Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có 

15

 bút.

Phương pháp giải :

- Tính tổng số bút người ta lấy ra.

- Vì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu nên số bút đã lấy ra đúng bằng số bút có trong \(120 - 88 = 32\) (hộp).

- Tính số bút có trong một hộp nguyên ta lấy tổng số bút đã lấy ra chia cho \(32\).

Lời giải chi tiết :

Số bút lấy ra từ trong \(120\) hộp là:

\(4 \times 120 = 480\) (bút)

Số bút lấy ra này đúng bằng số bút có trong số hộp nguyên là:

\(120 - 88 = 32\) (hộp)

Số bút có trong mỗi hộp nguyên là:

\(480:32 = 15\) (bút)

Đáp số: \(15\) bút.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(15\).

Câu 13 :

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 33

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.

A. \(36\) thùng

B. \(45\) thùng

C. \(48\) thùng

D. \(52\) thùng

Đáp án

A. \(36\) thùng

Phương pháp giải :

- Tính số dầu xe thứ nhất chở được ta lấy số dầu của \(1\) thùng nhân với \(60\).

- Tính số dầu xe thứ hai chở được ta lấy số dầu của xe thứ nhất cộng với \(180\) lít dầu.

- Tính số thùng dầu xe thứ hai chở ta lấy số lít dầu xe thứ hai chở được chia cho số lít dầu của \(1\) thùng mà xe thứ hai chở.

Lời giải chi tiết :

Xe thứ nhất chở số lít dầu là: 24 x 60 = 1 440 (lít)

Xe thứ hai chở số lít dầu là:

1 440 + 180 = 1 620 (lít)

Xe thứ hai chở số thùng dầu là:

1 620 : 45 = 36 (thùng)

Đáp số: 36 thùng

Bạn đang tiếp cận nội dung Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh diều thuộc chuyên mục toán lớp 4 trên nền tảng toán. Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều - Tổng quan và Hướng dẫn

Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều là một phần quan trọng trong chương trình học, giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong các bài trước. Bài tập luyện tập này bao gồm các dạng bài tập về các phép tính với số tự nhiên, các bài toán có lời văn, và các bài toán về hình học cơ bản.

Nội dung chính của Bài 43: Luyện tập

  • Phép cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên: Ôn tập và thực hành các phép tính cơ bản với số tự nhiên, bao gồm cả các bài toán có tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối.
  • Bài toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có lời văn, phân tích đề bài, xác định yêu cầu, và tìm ra phương án giải phù hợp.
  • Hình học: Ôn tập về các hình cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, và các khái niệm liên quan đến chu vi, diện tích.

Lợi ích của việc luyện tập với trắc nghiệm

Việc luyện tập với các bài trắc nghiệm Toán 4 Cánh Diều mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

  • Đánh giá kiến thức: Giúp học sinh tự đánh giá được mức độ hiểu bài và nắm vững kiến thức.
  • Rèn luyện kỹ năng: Cải thiện kỹ năng giải toán, tư duy logic, và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.
  • Tiết kiệm thời gian: Cung cấp một phương pháp học tập hiệu quả, giúp học sinh tiết kiệm thời gian và công sức.
  • Tăng cường sự tự tin: Giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài kiểm tra và thi cử.

Cấu trúc bài trắc nghiệm trên montoan.com.vn

Các bài trắc nghiệm trên montoan.com.vn được thiết kế với nhiều mức độ khó khác nhau, từ dễ đến khó, phù hợp với trình độ của từng học sinh. Mỗi bài trắc nghiệm bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng nhất.

Hướng dẫn làm bài trắc nghiệm hiệu quả

  1. Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi trước khi chọn đáp án.
  2. Loại trừ đáp án sai: Sử dụng phương pháp loại trừ để loại bỏ các đáp án không hợp lý.
  3. Kiểm tra lại đáp án: Sau khi chọn đáp án, hãy kiểm tra lại để đảm bảo tính chính xác.
  4. Học hỏi từ sai lầm: Nếu làm sai, hãy xem lại lời giải và rút kinh nghiệm để tránh mắc lại lỗi tương tự.

Ví dụ một số dạng bài tập trong Bài 43: Luyện tập

Dưới đây là một số ví dụ về các dạng bài tập thường gặp trong Bài 43: Luyện tập:

Dạng 1: Tính giá trị biểu thức

Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức: 123 + 456 - 789

Dạng 2: Giải bài toán có lời văn

Ví dụ: Một cửa hàng có 250 kg gạo. Buổi sáng bán được 120 kg, buổi chiều bán được 80 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Dạng 3: Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông

Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

Lời khuyên để học tốt Toán 4 Cánh Diều

  • Học bài đầy đủ: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép bài giảng, và làm đầy đủ các bài tập trong sách bài tập.
  • Ôn tập thường xuyên: Dành thời gian ôn tập lại kiến thức đã học để củng cố và ghi nhớ lâu hơn.
  • Luyện tập thường xuyên: Làm nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
  • Hỏi thầy cô giáo: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô giáo để được hướng dẫn và giải đáp.

Kết luận

Trắc nghiệm Bài 43: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức. Hãy sử dụng bộ trắc nghiệm này trên montoan.com.vn để đạt kết quả tốt nhất trong học tập!