Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 4 Bài 31: Nhân với số có một chữ số, thuộc chương trình Cánh Diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học về phép nhân số có một chữ số.

Montoan.com.vn cung cấp bộ câu hỏi đa dạng, bám sát sách giáo khoa, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra sắp tới.

Đề bài

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 1

\(a \times 1 = 1 \times a = a\). Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 2

Cho phép tính: \(34215 \times 2\) . Trong các cách sau, cách đặt tính nào đúng?

A. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

B. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

C. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,34215}\\{\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{\,\,...}\end{array}\)

D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 3

Điền số thích hợp vào ô trống: 

314234 x 2 =

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 4

Kết quả của phép tính 45 268 x 3 là:

A. 134 784

B. 134 794

C. 135 804

D. 135 814

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 5

125 384 x 6 = 752 204. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 6

Giá trị của biểu thức 156 029 - 49 347 x 3 là:

A. 7 988

B. 7 898

C. 320 036

D. 320 046

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 7

Tìm x biết x : 9 = 3 856 + 28 765

A. x = 29 359

B. x = 293 569

C. x = 293 579

D. x = 293 589

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 8

Điền dấu thích hợp vào ô trống:

(37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121

6 848 x 4 + 2 755

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 9

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một. 

Vậy đội ba trồng được 

cây.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 10

Một mảnh vườn thu hoạch cam rồi chia lên các xe tải, biết có 9 xe đầu, mỗi xe chở được 1 425kg cam và 3 xe sau, mỗi xe chở 1 750kg cam. Hỏi mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cam?

A. 18 075kg

B. 18 225kg

C. 12 825 kg

D. 15 750kg

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 11

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg

Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng 

ki-lô-gam.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 12

\(a \times 1 = 1 \times a = a\). Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án

A. Đúng

B. Sai

Phương pháp giải :

Áp dụng các tính chất:

Mọi số nhân với \(1\) đều bằng chính nó.

Số \(1\) nhân với số nào cũng bằng chính số đó.

Lời giải chi tiết :

Mọi số nhân với \(1\) đều bằng chính nó.

Số \(1\) nhân với số nào cũng bằng chính số đó.

Do đó khẳng định \(a \times 1 = 1 \times a = a\) là đúng.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 13

Cho phép tính: \(34215 \times 2\) . Trong các cách sau, cách đặt tính nào đúng?

A. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

B. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

C. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,34215}\\{\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{\,\,...}\end{array}\)

D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

Đáp án

D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

Phương pháp giải :

Khi đặt tính ta phải đặt chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

Lời giải chi tiết :

Khi đặt tính ta phải đặt chữ số \(2\) thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số \(34215\), hay chữ số \(2\) phải đặt thẳng hàng với chữ số \(5\).

Trong các cách đặt tính đã cho, cách đặt tính D là đúng.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 14

Điền số thích hợp vào ô trống: 

314234 x 2 =

Đáp án

314234 x 2 =

628468
Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 2 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 314 234

Lời giải chi tiết :

Ta có 314 234 x 2 = 628 468

Đáp án đúng điền vào ô trống là 628 468

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 15

Kết quả của phép tính 45 268 x 3 là:

A. 134 784

B. 134 794

C. 135 804

D. 135 814

Đáp án

C. 135 804

Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 3 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 45 268

Lời giải chi tiết :

Ta có 45 268 x 3 = 135 804

Chọn C

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 16

125 384 x 6 = 752 204. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án

A. Đúng

B. Sai

Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 6 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 125 384, sau đó so sánh kết quả với số 752 204

Lời giải chi tiết :

 Ta có 125 384 x 6 = 752 304

Vậy phép tính đã cho là sai.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 17

Giá trị của biểu thức 156 029 - 49 347 x 3 là:

A. 7 988

B. 7 898

C. 320 036

D. 320 046

Đáp án

A. 7 988

Phương pháp giải :

Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính trừ sau.

Lời giải chi tiết :

156 029 - 49 347 x 3 = 156 029 - 148 041 = 7 988

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 18

Tìm x biết x : 9 = 3 856 + 28 765

A. x = 29 359

B. x = 293 569

C. x = 293 579

D. x = 293 589

Đáp án

D. x = 293 589

Phương pháp giải :

- Tính giá trị vế phải.

- \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Lời giải chi tiết :

x : 9 = 3 856 + 28 765

x : 9 = 32 621

x = 32 621 x 9

x = 293 589

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 19

Điền dấu thích hợp vào ô trống:

(37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121

6 848 x 4 + 2 755

Đáp án

(37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121

<

6 848 x 4 + 2 755

Phương pháp giải :

Tính kết quả của từng phép tính ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

(37 125 - 28 241) x 5 - 16 121

= 8 884 x 5 - 16 121

= 44 420 - 16 121

 = 28 299

6 848 x 4 + 2 755

= 27 392 + 2 755

= 30 147

Mà 28 299 < 30 147

Do đó (37 125 - 28 241) x 5 - 16 121 < 6 848 x 4 + 2 755

Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là <

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 20

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một. 

Vậy đội ba trồng được 

cây.

Đáp án

Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một. 

Vậy đội ba trồng được 

198

cây.

Phương pháp giải :

- Tính tổng số cây ba đội trồng được ta lấy số trung bình cộng nhân với \(3\).

- Tính số cây đội hai trồng ta lấy số cây đội một trồng được nhân với \(2\).

- Tính số cây đội ba trồng ta lấy tổng số cây ba đội trồng trừ đi tổng số cây đội một và đội hai trồng.

Lời giải chi tiết :

Cả ba đội trồng được số cây là:

354 x 3 = 1 062 (cây)

Đội hai trồng được là:

288 x 2 = 576 (cây)

Đội ba trồng được số cây là:

1 062 - (288 + 576) = 198 (cây)

Đáp số: 198 cây.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(198\).

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 21

Một mảnh vườn thu hoạch cam rồi chia lên các xe tải, biết có 9 xe đầu, mỗi xe chở được 1 425kg cam và 3 xe sau, mỗi xe chở 1 750kg cam. Hỏi mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cam?

A. 18 075kg

B. 18 225kg

C. 12 825 kg

D. 15 750kg

Đáp án

A. 18 075kg

Phương pháp giải :

- Tính số cam \(9\) xe đầu chở được ta lấy số cam một xe đầu chở được nhân với \(9\).

- Tính số cam \(3\) xe sau chở được ta lấy số cam một xe sau chở được nhân với \(3\).

- Tính tổng số cam ta lấy số cam \(9\) xe đầu chở được cộng với số cam \(3\) xe sau chở được.

Lời giải chi tiết :

9 xe đầu chở được số ki-lô-gam cam là:

1 425 x 9 = 12 825 (kg)

3 xe sau chở được số ki-lô-gam cam là:

1 750 x 3 = 5 250 (kg)

Mảnh vườn đó thu hoạch được số ki-lô-gam cam là:

12 825 + 5 250 = 18 075 (kg)

Đáp số: 18 075kg cam

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 22

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg

Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng 

ki-lô-gam.

Đáp án

Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg

Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng 

3390

ki-lô-gam.

Phương pháp giải :

- Tính cân nặng của \(4\) thùng hàng ta lấy cân nặng của một thùng nhân với \(4\).

- Tính cân nặng của \(5\) thùng hàng ta lấy cân nặng của một thùng nhân với \(5\).

- Tính tổng số thùng hàng : \(4 + 5 = 9\) thùng

- Tính tổng cân nặng của \(9\) thùng hàng = cân nặng của \(4\) thùng hàng + cân nặng của \(5\) thùng hàng.

- Cân nặng trung bình của một thùng hàng = tổng cân nặng của \(9\) thùng hàng \(:\,\,9\).

Lời giải chi tiết :

4 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:

2 790 x 4 = 11 160 (kg)

5 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:

3870 x 5 = 19350 (kg)

Có tổng số thùng hàng: 

4 + 5 = 9 (thùng)

9 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:

11160 + 19350 = 30510 (kg)

Trung bình mỗi thùng cân nặng số ki-lô-gam là:

30510 : 9 = 3390 (kg)

Đáp số: 3390kg

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 3390

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 1

\(a \times 1 = 1 \times a = a\). Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 2

Cho phép tính: \(34215 \times 2\) . Trong các cách sau, cách đặt tính nào đúng?

A. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

B. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

C. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,34215}\\{\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{\,\,...}\end{array}\)

D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 3

Điền số thích hợp vào ô trống: 

314234 x 2 =

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 4

Kết quả của phép tính 45 268 x 3 là:

A. 134 784

B. 134 794

C. 135 804

D. 135 814

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 5

125 384 x 6 = 752 204. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 6

Giá trị của biểu thức 156 029 - 49 347 x 3 là:

A. 7 988

B. 7 898

C. 320 036

D. 320 046

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 7

Tìm x biết x : 9 = 3 856 + 28 765

A. x = 29 359

B. x = 293 569

C. x = 293 579

D. x = 293 589

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 8

Điền dấu thích hợp vào ô trống:

(37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121

6 848 x 4 + 2 755

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 9

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một. 

Vậy đội ba trồng được 

cây.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 10

Một mảnh vườn thu hoạch cam rồi chia lên các xe tải, biết có 9 xe đầu, mỗi xe chở được 1 425kg cam và 3 xe sau, mỗi xe chở 1 750kg cam. Hỏi mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cam?

A. 18 075kg

B. 18 225kg

C. 12 825 kg

D. 15 750kg

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 11

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg

Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng 

ki-lô-gam.

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 12

\(a \times 1 = 1 \times a = a\). Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án

A. Đúng

B. Sai

Phương pháp giải :

Áp dụng các tính chất:

Mọi số nhân với \(1\) đều bằng chính nó.

Số \(1\) nhân với số nào cũng bằng chính số đó.

Lời giải chi tiết :

Mọi số nhân với \(1\) đều bằng chính nó.

Số \(1\) nhân với số nào cũng bằng chính số đó.

Do đó khẳng định \(a \times 1 = 1 \times a = a\) là đúng.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 13

Cho phép tính: \(34215 \times 2\) . Trong các cách sau, cách đặt tính nào đúng?

A. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

B. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

C. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,34215}\\{\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{\,\,...}\end{array}\)

D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

Đáp án

D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

Phương pháp giải :

Khi đặt tính ta phải đặt chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

Lời giải chi tiết :

Khi đặt tính ta phải đặt chữ số \(2\) thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số \(34215\), hay chữ số \(2\) phải đặt thẳng hàng với chữ số \(5\).

Trong các cách đặt tính đã cho, cách đặt tính D là đúng.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 14

Điền số thích hợp vào ô trống: 

314234 x 2 =

Đáp án

314234 x 2 =

628468
Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 2 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 314 234

Lời giải chi tiết :

Ta có 314 234 x 2 = 628 468

Đáp án đúng điền vào ô trống là 628 468

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 15

Kết quả của phép tính 45 268 x 3 là:

A. 134 784

B. 134 794

C. 135 804

D. 135 814

Đáp án

C. 135 804

Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 3 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 45 268

Lời giải chi tiết :

Ta có 45 268 x 3 = 135 804

Chọn C

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 16

125 384 x 6 = 752 204. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án

A. Đúng

B. Sai

Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 6 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 125 384, sau đó so sánh kết quả với số 752 204

Lời giải chi tiết :

 Ta có 125 384 x 6 = 752 304

Vậy phép tính đã cho là sai.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 17

Giá trị của biểu thức 156 029 - 49 347 x 3 là:

A. 7 988

B. 7 898

C. 320 036

D. 320 046

Đáp án

A. 7 988

Phương pháp giải :

Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính trừ sau.

Lời giải chi tiết :

156 029 - 49 347 x 3 = 156 029 - 148 041 = 7 988

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 18

Tìm x biết x : 9 = 3 856 + 28 765

A. x = 29 359

B. x = 293 569

C. x = 293 579

D. x = 293 589

Đáp án

D. x = 293 589

Phương pháp giải :

- Tính giá trị vế phải.

- \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Lời giải chi tiết :

x : 9 = 3 856 + 28 765

x : 9 = 32 621

x = 32 621 x 9

x = 293 589

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 19

Điền dấu thích hợp vào ô trống:

(37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121

6 848 x 4 + 2 755

Đáp án

(37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121

<

6 848 x 4 + 2 755

Phương pháp giải :

Tính kết quả của từng phép tính ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

(37 125 - 28 241) x 5 - 16 121

= 8 884 x 5 - 16 121

= 44 420 - 16 121

 = 28 299

6 848 x 4 + 2 755

= 27 392 + 2 755

= 30 147

Mà 28 299 < 30 147

Do đó (37 125 - 28 241) x 5 - 16 121 < 6 848 x 4 + 2 755

Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là <

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 20

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một. 

Vậy đội ba trồng được 

cây.

Đáp án

Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một. 

Vậy đội ba trồng được 

198

cây.

Phương pháp giải :

- Tính tổng số cây ba đội trồng được ta lấy số trung bình cộng nhân với \(3\).

- Tính số cây đội hai trồng ta lấy số cây đội một trồng được nhân với \(2\).

- Tính số cây đội ba trồng ta lấy tổng số cây ba đội trồng trừ đi tổng số cây đội một và đội hai trồng.

Lời giải chi tiết :

Cả ba đội trồng được số cây là:

354 x 3 = 1 062 (cây)

Đội hai trồng được là:

288 x 2 = 576 (cây)

Đội ba trồng được số cây là:

1 062 - (288 + 576) = 198 (cây)

Đáp số: 198 cây.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(198\).

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 21

Một mảnh vườn thu hoạch cam rồi chia lên các xe tải, biết có 9 xe đầu, mỗi xe chở được 1 425kg cam và 3 xe sau, mỗi xe chở 1 750kg cam. Hỏi mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cam?

A. 18 075kg

B. 18 225kg

C. 12 825 kg

D. 15 750kg

Đáp án

A. 18 075kg

Phương pháp giải :

- Tính số cam \(9\) xe đầu chở được ta lấy số cam một xe đầu chở được nhân với \(9\).

- Tính số cam \(3\) xe sau chở được ta lấy số cam một xe sau chở được nhân với \(3\).

- Tính tổng số cam ta lấy số cam \(9\) xe đầu chở được cộng với số cam \(3\) xe sau chở được.

Lời giải chi tiết :

9 xe đầu chở được số ki-lô-gam cam là:

1 425 x 9 = 12 825 (kg)

3 xe sau chở được số ki-lô-gam cam là:

1 750 x 3 = 5 250 (kg)

Mảnh vườn đó thu hoạch được số ki-lô-gam cam là:

12 825 + 5 250 = 18 075 (kg)

Đáp số: 18 075kg cam

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều 0 22

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg

Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng 

ki-lô-gam.

Đáp án

Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg

Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng 

3390

ki-lô-gam.

Phương pháp giải :

- Tính cân nặng của \(4\) thùng hàng ta lấy cân nặng của một thùng nhân với \(4\).

- Tính cân nặng của \(5\) thùng hàng ta lấy cân nặng của một thùng nhân với \(5\).

- Tính tổng số thùng hàng : \(4 + 5 = 9\) thùng

- Tính tổng cân nặng của \(9\) thùng hàng = cân nặng của \(4\) thùng hàng + cân nặng của \(5\) thùng hàng.

- Cân nặng trung bình của một thùng hàng = tổng cân nặng của \(9\) thùng hàng \(:\,\,9\).

Lời giải chi tiết :

4 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:

2 790 x 4 = 11 160 (kg)

5 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:

3870 x 5 = 19350 (kg)

Có tổng số thùng hàng: 

4 + 5 = 9 (thùng)

9 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:

11160 + 19350 = 30510 (kg)

Trung bình mỗi thùng cân nặng số ki-lô-gam là:

30510 : 9 = 3390 (kg)

Đáp số: 3390kg

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 3390

Bạn đang tiếp cận nội dung Trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Cánh diều thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Bài 31: Nhân với số có một chữ số - Tổng quan

Bài 31 trong chương trình Toán 4 Cánh Diều tập trung vào việc củng cố kỹ năng nhân một số có nhiều chữ số với một số có một chữ số. Đây là một phép tính cơ bản nhưng quan trọng, là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai. Việc nắm vững quy tắc và thực hành thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập.

Các dạng bài tập thường gặp

  1. Dạng 1: Tính nhẩm: Các bài tập yêu cầu học sinh tính nhanh kết quả của phép nhân một số có một chữ số với một số có một hoặc hai chữ số.
  2. Dạng 2: Tính bằng cột dọc: Học sinh cần thực hiện phép nhân theo cột dọc, đảm bảo đúng hàng và nhớ mang.
  3. Dạng 3: Giải bài toán có lời văn: Các bài toán yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định phép tính cần thực hiện và đưa ra kết quả đúng.
  4. Dạng 4: Tìm x: Các bài tập yêu cầu học sinh tìm giá trị của x trong một phép nhân.

Hướng dẫn giải bài tập

Để giải các bài tập về phép nhân với số có một chữ số, học sinh cần:

  • Nắm vững bảng nhân.
  • Thực hiện phép nhân theo cột dọc một cách cẩn thận.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.
  • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng phép tính cần thực hiện trong các bài toán có lời văn.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tính 123 x 4

Giải:

123
x4
492

Vậy, 123 x 4 = 492

Ví dụ 2: Bài toán có lời văn: Một cửa hàng có 5 thùng táo, mỗi thùng có 25 quả táo. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu quả táo?

Giải:

Số quả táo cửa hàng có tất cả là: 5 x 25 = 125 (quả)

Đáp số: 125 quả táo

Luyện tập với trắc nghiệm

Để nâng cao kỹ năng giải toán, các em hãy tham gia các bài trắc nghiệm tại montoan.com.vn. Các bài trắc nghiệm được thiết kế với nhiều mức độ khó khác nhau, giúp các em làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện khả năng tư duy logic.

Lời khuyên

Hãy dành thời gian ôn tập lý thuyết và thực hành thường xuyên để nắm vững kiến thức về phép nhân với số có một chữ số. Đừng ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập. Chúc các em học tốt!

Tài liệu tham khảo

  • Sách giáo khoa Toán 4 Cánh Diều
  • Sách bài tập Toán 4 Cánh Diều
  • Các trang web học toán online uy tín