Trắc nghiệm Bài 71: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều
Trắc nghiệm Bài 71: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm ôn tập Toán học. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học trong chương trình Toán 4 Cánh diều, đặc biệt là bài 71: Em ôn lại những gì đã học.
Montoan.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao phủ toàn bộ nội dung trọng tâm của bài học. Các em có thể tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những kiến thức còn chưa nắm vững để tập trung ôn luyện.
Đề bài

Điền số thích hợp vào ô trống:
Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được
phân số nhỏ hơn \(1\).

Điền dấu thích hợp vào ô trống để được phép so sánh đúng:
$\frac{{42}}{{56}}$
$\frac{5}{7}$

Giá trị của biểu thức A = $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}}$ là:
- A.
$\frac{2}{7}$
- B.
$\frac{2}{{21}}$
- C.
$\frac{2}{3}$
- D.
$\frac{2}{{14}}$

Mạnh có một hộp bánh. Mạnh chia cho An $\frac{2}{5}$ số bánh, Mạnh chia cho Thảo
$\frac{3}{4}$ số bánh. Mạnh chia cho Trang $\frac{{13}}{{20}}$ số bánh. Hỏi Mạnh chia cho ai số bánh ít nhất?
- A.
Thảo
- B.
An
- C.
Trang
- D.
Mạnh chia cho các bạn là như nhau
Cho hình vẽ như bên dưới:

Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ trên là:
A. \(\dfrac{7}{{15}}\)
B. \(\dfrac{8}{{15}}\)
C. \(\dfrac{7}{8}\)
D. \(\dfrac{8}{7}\)

Từ các số $5;{\rm{ 9}}\;$ ta có thể lập được bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đó (trong đó tử số phải khác mẫu số)?
A. \(1\) phân số
B. \(2\) phân số
C. \(3\) phân số
D. \(4\) phân số

Phân số nào sau đây khi rút gọn được phân số tối giản là \(\dfrac{5}{8}\) ?
A. \(\dfrac{{75}}{{115}}\)
B. \(\dfrac{{45}}{{72}}\)
C. \(\dfrac{8}{{21}}\)
D. \(\dfrac{{35}}{{45}}\)

Tìm phân số \(\dfrac{a}{b}\), biết phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{105}}{{135}}\).
A. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{13}}{{15}}\)
B. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{17}}{{27}}\)
C. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\)
D. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{5}{8}\)
Trong các hình sau hình nào là hình thoi:

- A.
Hình 1
- B.
Hình 2
- C.
Hình 3
- D.
Hình 4
Trong các hình sau, hình nào là hình bình hành:

- A.
Hình 1
- B.
Hình 2
- C.
Hình 3
- D.
Hình 4

Tích chọn đóng hoặc sau cho mỗi khẳng định.
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi và hình vuông, mỗi hình đều có bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi có bốn góc tù.
Hình chữ nhật có 2 cặp cạnh đối diện song song
Lời giải và đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống:
Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được
phân số nhỏ hơn \(1\).
Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được
3phân số nhỏ hơn \(1\).
Phân số nhỏ hơn \(1\) là các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.
Ta sẽ lập các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số từ các số đã cho.
Các phân số nhỏ hơn 1 là các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.
Trong các số đã cho ta thấy: \(4 < 7 < 9\).
Vậy từ các số đã cho ta có thể lập được các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số như sau:
\(\dfrac{4}{7}\,\,\,;\,\,\,\dfrac{4}{9}\,\,\,;\,\,\,\dfrac{7}{9}\)
Vậy với ba số tự nhiên \(4\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được \(3\) phân số nhỏ hơn \(1\).
Đáp án đúng điền vào ô trống là \(3\).

Điền dấu thích hợp vào ô trống để được phép so sánh đúng:
$\frac{{42}}{{56}}$
$\frac{5}{7}$
$\frac{{42}}{{56}}$
>$\frac{5}{7}$
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.
$\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 8}}{{7 \times 8}} = \frac{{40}}{{56}}$
Vậy $\frac{{42}}{{56}} > \frac{5}{7}$

Giá trị của biểu thức A = $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}}$ là:
- A.
$\frac{2}{7}$
- B.
$\frac{2}{{21}}$
- C.
$\frac{2}{3}$
- D.
$\frac{2}{{14}}$
Đáp án : B
Chia nhẩm cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.
$\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}} = \frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 8 \times 3}} = \frac{2}{{21}}$

Mạnh có một hộp bánh. Mạnh chia cho An $\frac{2}{5}$ số bánh, Mạnh chia cho Thảo
$\frac{3}{4}$ số bánh. Mạnh chia cho Trang $\frac{{13}}{{20}}$ số bánh. Hỏi Mạnh chia cho ai số bánh ít nhất?
- A.
Thảo
- B.
An
- C.
Trang
- D.
Mạnh chia cho các bạn là như nhau
Đáp án : B
- Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số ở đề bài.
- Phân số bé nhất ứng với phần bánh được chia ít nhất
Ta có $\frac{2}{5} = \frac{8}{{20}}$ ; $\frac{3}{4} = \frac{{15}}{{20}}$
Mà $\frac{8}{{20}} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{{15}}{{20}}$ nên $\frac{2}{5} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{3}{4}$
Vậy Mạnh chia cho An số bánh ít nhất.
Cho hình vẽ như bên dưới:

Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ trên là:
A. \(\dfrac{7}{{15}}\)
B. \(\dfrac{8}{{15}}\)
C. \(\dfrac{7}{8}\)
D. \(\dfrac{8}{7}\)
A. \(\dfrac{7}{{15}}\)
Quan sát hình vẽ, tìm ô vuông được tô màu và tổng số ô vuông. Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ đã cho có tử số là số ô vuông được tô màu và mẫu số là tổng số ô vuông.
Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả \(15\) ô vuông, trong đó có \(7\) ô vuông được tô màu.
Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là \(\dfrac{7}{{15}}\).

Từ các số $5;{\rm{ 9}}\;$ ta có thể lập được bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đó (trong đó tử số phải khác mẫu số)?
A. \(1\) phân số
B. \(2\) phân số
C. \(3\) phân số
D. \(4\) phân số
B. \(2\) phân số
- Lập các phân số được lập từ các số $5;{\rm{ 9}}$ rồi tìm các phân số có tử số khác mẫu số.
Từ các số $5;\,{\rm{ 9}}$ ta có thể lập được các phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đã cho đó là:
\(\dfrac{5}{5}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{9}\,;\,\,\,\dfrac{9}{5}\,;\,\,\,\dfrac{9}{9}\)
Ta thấy trong các phân số vừa lập có \(2\) phân số có tử số khác mẫu số đó là: \(\,\dfrac{5}{9}\,;\,\,\dfrac{9}{5}\,\).
Vậy từ các số $5;\,{\rm{ 9}}$ ta có thể lập được \(2\) phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đó (trong đó tử số phải khác mẫu số).

Phân số nào sau đây khi rút gọn được phân số tối giản là \(\dfrac{5}{8}\) ?
A. \(\dfrac{{75}}{{115}}\)
B. \(\dfrac{{45}}{{72}}\)
C. \(\dfrac{8}{{21}}\)
D. \(\dfrac{{35}}{{45}}\)
B. \(\dfrac{{45}}{{72}}\)
Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:
- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).
- Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.
Phân số \(\dfrac{8}{{21}}\) là phân số tối giản nên không thể rút gọn được nữa.
Ta có:
\(\dfrac{{75}}{{115}} = \dfrac{{75:5}}{{115:5}} = \dfrac{{15}}{{23}}\,\,\,\, \,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{45}}{{72}} = \dfrac{{45:9}}{{72:9}} = \dfrac{5}{8}\,\,\,\, \,;\)
\(\dfrac{{35}}{{45}} = \dfrac{{35:5}}{{45:5}} = \dfrac{7}{8}\).
Vậy khi rút gọn phân số \(\dfrac{{45}}{{72}}\) ta được phân số tối giản là \(\dfrac{5}{8}\).

Tìm phân số \(\dfrac{a}{b}\), biết phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{105}}{{135}}\).
A. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{13}}{{15}}\)
B. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{17}}{{27}}\)
C. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\)
D. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{5}{8}\)
C. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\)
Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:
- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).
- Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.
Rút gọn phân số \(\dfrac{{105}}{{135}}\) ta có:
\(\dfrac{{105}}{{135}} = \dfrac{{105:5}}{{135:5}} = \dfrac{{21}}{{27}} = \dfrac{{21:3}}{{27:3}} = \dfrac{7}{9}\)
Ta thấy \(7\) và \(9\) không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\) nên \(\dfrac{7}{9}\) là phân số tối giản.
Vậy \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\).
Trong các hình sau hình nào là hình thoi:

- A.
Hình 1
- B.
Hình 2
- C.
Hình 3
- D.
Hình 4
Đáp án : C
Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Hình 3 có dạng hình thoi.
Trong các hình sau, hình nào là hình bình hành:

- A.
Hình 1
- B.
Hình 2
- C.
Hình 3
- D.
Hình 4
Đáp án : A
Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Hình 1 là hình bình hành.

Tích chọn đóng hoặc sau cho mỗi khẳng định.
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi và hình vuông, mỗi hình đều có bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi có bốn góc tù.
Hình chữ nhật có 2 cặp cạnh đối diện song song
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi và hình vuông, mỗi hình đều có bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi có bốn góc tù.
Hình chữ nhật có 2 cặp cạnh đối diện song song
Dựa vào kiến thức đã học để chọn đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định.
- Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau. (sai vì hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau)
- Hình thoi và hình vuông, mỗi hình đều có bốn cạnh bằng nhau. (đúng)
- Hình thoi có bốn góc tù. (sai vì hình thoi có 2 góc nhọn, 2 góc tù)
- Hình chữ nhật có 2 cặp cạnh đối diện song song (đúng)
Lời giải và đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống:
Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được
phân số nhỏ hơn \(1\).

Điền dấu thích hợp vào ô trống để được phép so sánh đúng:
$\frac{{42}}{{56}}$
$\frac{5}{7}$

Giá trị của biểu thức A = $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}}$ là:
- A.
$\frac{2}{7}$
- B.
$\frac{2}{{21}}$
- C.
$\frac{2}{3}$
- D.
$\frac{2}{{14}}$

Mạnh có một hộp bánh. Mạnh chia cho An $\frac{2}{5}$ số bánh, Mạnh chia cho Thảo
$\frac{3}{4}$ số bánh. Mạnh chia cho Trang $\frac{{13}}{{20}}$ số bánh. Hỏi Mạnh chia cho ai số bánh ít nhất?
- A.
Thảo
- B.
An
- C.
Trang
- D.
Mạnh chia cho các bạn là như nhau
Cho hình vẽ như bên dưới:

Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ trên là:
A. \(\dfrac{7}{{15}}\)
B. \(\dfrac{8}{{15}}\)
C. \(\dfrac{7}{8}\)
D. \(\dfrac{8}{7}\)

Từ các số $5;{\rm{ 9}}\;$ ta có thể lập được bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đó (trong đó tử số phải khác mẫu số)?
A. \(1\) phân số
B. \(2\) phân số
C. \(3\) phân số
D. \(4\) phân số

Phân số nào sau đây khi rút gọn được phân số tối giản là \(\dfrac{5}{8}\) ?
A. \(\dfrac{{75}}{{115}}\)
B. \(\dfrac{{45}}{{72}}\)
C. \(\dfrac{8}{{21}}\)
D. \(\dfrac{{35}}{{45}}\)

Tìm phân số \(\dfrac{a}{b}\), biết phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{105}}{{135}}\).
A. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{13}}{{15}}\)
B. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{17}}{{27}}\)
C. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\)
D. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{5}{8}\)
Trong các hình sau hình nào là hình thoi:

- A.
Hình 1
- B.
Hình 2
- C.
Hình 3
- D.
Hình 4
Trong các hình sau, hình nào là hình bình hành:

- A.
Hình 1
- B.
Hình 2
- C.
Hình 3
- D.
Hình 4

Tích chọn đóng hoặc sau cho mỗi khẳng định.
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi và hình vuông, mỗi hình đều có bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi có bốn góc tù.
Hình chữ nhật có 2 cặp cạnh đối diện song song

Điền số thích hợp vào ô trống:
Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được
phân số nhỏ hơn \(1\).
Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được
3phân số nhỏ hơn \(1\).
Phân số nhỏ hơn \(1\) là các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.
Ta sẽ lập các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số từ các số đã cho.
Các phân số nhỏ hơn 1 là các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.
Trong các số đã cho ta thấy: \(4 < 7 < 9\).
Vậy từ các số đã cho ta có thể lập được các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số như sau:
\(\dfrac{4}{7}\,\,\,;\,\,\,\dfrac{4}{9}\,\,\,;\,\,\,\dfrac{7}{9}\)
Vậy với ba số tự nhiên \(4\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được \(3\) phân số nhỏ hơn \(1\).
Đáp án đúng điền vào ô trống là \(3\).

Điền dấu thích hợp vào ô trống để được phép so sánh đúng:
$\frac{{42}}{{56}}$
$\frac{5}{7}$
$\frac{{42}}{{56}}$
>$\frac{5}{7}$
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.
$\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 8}}{{7 \times 8}} = \frac{{40}}{{56}}$
Vậy $\frac{{42}}{{56}} > \frac{5}{7}$

Giá trị của biểu thức A = $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}}$ là:
- A.
$\frac{2}{7}$
- B.
$\frac{2}{{21}}$
- C.
$\frac{2}{3}$
- D.
$\frac{2}{{14}}$
Đáp án : B
Chia nhẩm cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.
$\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}} = \frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 8 \times 3}} = \frac{2}{{21}}$

Mạnh có một hộp bánh. Mạnh chia cho An $\frac{2}{5}$ số bánh, Mạnh chia cho Thảo
$\frac{3}{4}$ số bánh. Mạnh chia cho Trang $\frac{{13}}{{20}}$ số bánh. Hỏi Mạnh chia cho ai số bánh ít nhất?
- A.
Thảo
- B.
An
- C.
Trang
- D.
Mạnh chia cho các bạn là như nhau
Đáp án : B
- Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số ở đề bài.
- Phân số bé nhất ứng với phần bánh được chia ít nhất
Ta có $\frac{2}{5} = \frac{8}{{20}}$ ; $\frac{3}{4} = \frac{{15}}{{20}}$
Mà $\frac{8}{{20}} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{{15}}{{20}}$ nên $\frac{2}{5} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{3}{4}$
Vậy Mạnh chia cho An số bánh ít nhất.
Cho hình vẽ như bên dưới:

Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ trên là:
A. \(\dfrac{7}{{15}}\)
B. \(\dfrac{8}{{15}}\)
C. \(\dfrac{7}{8}\)
D. \(\dfrac{8}{7}\)
A. \(\dfrac{7}{{15}}\)
Quan sát hình vẽ, tìm ô vuông được tô màu và tổng số ô vuông. Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ đã cho có tử số là số ô vuông được tô màu và mẫu số là tổng số ô vuông.
Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả \(15\) ô vuông, trong đó có \(7\) ô vuông được tô màu.
Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là \(\dfrac{7}{{15}}\).

Từ các số $5;{\rm{ 9}}\;$ ta có thể lập được bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đó (trong đó tử số phải khác mẫu số)?
A. \(1\) phân số
B. \(2\) phân số
C. \(3\) phân số
D. \(4\) phân số
B. \(2\) phân số
- Lập các phân số được lập từ các số $5;{\rm{ 9}}$ rồi tìm các phân số có tử số khác mẫu số.
Từ các số $5;\,{\rm{ 9}}$ ta có thể lập được các phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đã cho đó là:
\(\dfrac{5}{5}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{9}\,;\,\,\,\dfrac{9}{5}\,;\,\,\,\dfrac{9}{9}\)
Ta thấy trong các phân số vừa lập có \(2\) phân số có tử số khác mẫu số đó là: \(\,\dfrac{5}{9}\,;\,\,\dfrac{9}{5}\,\).
Vậy từ các số $5;\,{\rm{ 9}}$ ta có thể lập được \(2\) phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đó (trong đó tử số phải khác mẫu số).

Phân số nào sau đây khi rút gọn được phân số tối giản là \(\dfrac{5}{8}\) ?
A. \(\dfrac{{75}}{{115}}\)
B. \(\dfrac{{45}}{{72}}\)
C. \(\dfrac{8}{{21}}\)
D. \(\dfrac{{35}}{{45}}\)
B. \(\dfrac{{45}}{{72}}\)
Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:
- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).
- Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.
Phân số \(\dfrac{8}{{21}}\) là phân số tối giản nên không thể rút gọn được nữa.
Ta có:
\(\dfrac{{75}}{{115}} = \dfrac{{75:5}}{{115:5}} = \dfrac{{15}}{{23}}\,\,\,\, \,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{45}}{{72}} = \dfrac{{45:9}}{{72:9}} = \dfrac{5}{8}\,\,\,\, \,;\)
\(\dfrac{{35}}{{45}} = \dfrac{{35:5}}{{45:5}} = \dfrac{7}{8}\).
Vậy khi rút gọn phân số \(\dfrac{{45}}{{72}}\) ta được phân số tối giản là \(\dfrac{5}{8}\).

Tìm phân số \(\dfrac{a}{b}\), biết phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{105}}{{135}}\).
A. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{13}}{{15}}\)
B. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{17}}{{27}}\)
C. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\)
D. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{5}{8}\)
C. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\)
Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:
- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).
- Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.
Rút gọn phân số \(\dfrac{{105}}{{135}}\) ta có:
\(\dfrac{{105}}{{135}} = \dfrac{{105:5}}{{135:5}} = \dfrac{{21}}{{27}} = \dfrac{{21:3}}{{27:3}} = \dfrac{7}{9}\)
Ta thấy \(7\) và \(9\) không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\) nên \(\dfrac{7}{9}\) là phân số tối giản.
Vậy \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\).
Trong các hình sau hình nào là hình thoi:

- A.
Hình 1
- B.
Hình 2
- C.
Hình 3
- D.
Hình 4
Đáp án : C
Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Hình 3 có dạng hình thoi.
Trong các hình sau, hình nào là hình bình hành:

- A.
Hình 1
- B.
Hình 2
- C.
Hình 3
- D.
Hình 4
Đáp án : A
Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Hình 1 là hình bình hành.

Tích chọn đóng hoặc sau cho mỗi khẳng định.
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi và hình vuông, mỗi hình đều có bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi có bốn góc tù.
Hình chữ nhật có 2 cặp cạnh đối diện song song
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi và hình vuông, mỗi hình đều có bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi có bốn góc tù.
Hình chữ nhật có 2 cặp cạnh đối diện song song
Dựa vào kiến thức đã học để chọn đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định.
- Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau. (sai vì hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau)
- Hình thoi và hình vuông, mỗi hình đều có bốn cạnh bằng nhau. (đúng)
- Hình thoi có bốn góc tù. (sai vì hình thoi có 2 góc nhọn, 2 góc tù)
- Hình chữ nhật có 2 cặp cạnh đối diện song song (đúng)
Trắc nghiệm Bài 71: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều - Tổng quan
Bài 71 trong chương trình Toán 4 Cánh diều là một bài học tổng kết, giúp học sinh ôn lại những kiến thức quan trọng đã học trong suốt năm học. Bài học này bao gồm các chủ đề như phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên, các bài toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian, và các bài toán giải.
Mục tiêu của bài trắc nghiệm
Bài trắc nghiệm này được xây dựng với mục tiêu:
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của học sinh về các khái niệm và kỹ năng đã học.
- Giúp học sinh tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của mình trong quá trình học tập.
- Cung cấp một phương pháp ôn tập hiệu quả, giúp học sinh chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra, thi cuối kỳ.
Cấu trúc bài trắc nghiệm
Bài trắc nghiệm gồm nhiều dạng câu hỏi khác nhau, bao gồm:
- Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức của học sinh.
- Câu hỏi đúng/sai: Đánh giá sự chính xác của kiến thức.
- Câu hỏi điền khuyết: Rèn luyện kỹ năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.
- Bài toán giải: Kiểm tra khả năng giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tế.
Nội dung bài trắc nghiệm
Bài trắc nghiệm bao gồm các nội dung sau:
- Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên: Các bài toán cộng, trừ có nhiều chữ số, các bài toán có nhớ, các bài toán tìm số chưa biết.
- Phép nhân, phép chia các số tự nhiên: Các bài toán nhân, chia có nhiều chữ số, các bài toán chia có dư, các bài toán tìm số chưa biết.
- Đơn vị đo độ dài: Các bài toán đổi đơn vị đo độ dài (mét, xăng-ti-mét, ki-lô-mét), các bài toán tính độ dài.
- Đơn vị đo khối lượng: Các bài toán đổi đơn vị đo khối lượng (kilô-gam, gam), các bài toán tính khối lượng.
- Đơn vị đo thời gian: Các bài toán đổi đơn vị đo thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm), các bài toán tính thời gian.
- Bài toán giải: Các bài toán có liên quan đến các phép tính và các đơn vị đo đã học.
Hướng dẫn làm bài
Để đạt kết quả tốt nhất, các em nên:
- Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
- Suy nghĩ cẩn thận trước khi chọn đáp án.
- Kiểm tra lại đáp án sau khi làm xong.
- Nếu gặp khó khăn, hãy tham khảo lại kiến thức trong sách giáo khoa và vở ghi.
Lợi ích của việc làm bài trắc nghiệm
Việc làm bài trắc nghiệm không chỉ giúp các em ôn tập kiến thức mà còn mang lại nhiều lợi ích khác:
- Nâng cao khả năng tự học: Các em có thể tự đánh giá được năng lực của mình và tìm ra những kiến thức cần ôn tập thêm.
- Rèn luyện kỹ năng giải toán: Các bài toán trắc nghiệm giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
- Tăng cường sự tự tin: Khi đạt được kết quả tốt trong bài trắc nghiệm, các em sẽ cảm thấy tự tin hơn vào khả năng của mình.
Lời khuyên
Hãy coi bài trắc nghiệm này là một cơ hội để các em củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra sắp tới. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao!
Ví dụ một số dạng bài tập
| Dạng bài tập | Ví dụ |
|---|---|
| Phép cộng | 345 + 234 = ? |
| Phép trừ | 678 - 123 = ? |
| Đổi đơn vị | 5m = ? cm |
