Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh Diều - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh Diều là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 4, giúp học sinh ôn tập và củng cố lại các kiến thức đã học trong chương.

Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp bộ đề trắc nghiệm được thiết kế khoa học, bám sát chương trình học, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra.

Đề bài

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 1An viết: “Số bé = (tổng – hiệu) : $2$”. An viết đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 2Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

A. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$

B. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

C. Cả A và B đều sai

D. Cả A và B đều đúng

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 3Tìm hai số biết tổng của chúng là $345$ và hiệu là $29$.

A. \(185\) và \(160\)

B. \(186\) và \(159\)

C. \(187\) và \(158\)

D. \(185\) và \(188\)

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 4Tổng của hai số là $278$, hiệu hai số là \(52\) . Vậy hai số đó là \(166\) và \(112\). Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 5

Nhà bác Hùng thu được tất cả 2 250 kg khoai lang và khoai tây. Biết số khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436 kg. Tính khối lượng mỗi loại khoai.

A. Khoai lang: 1 334kg; khoai tây 907kg

B. Khoai lang 1 338kg; khoai tây 912kg

C. Khoai lang 1 341kg; khoai tây 909kg

D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 6Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.

Vậy lớp 4A có

học sinh nam,

học sinh nữ.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 7Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau, hiệu của \(2\) số là số chẵn lớn nhất có \(3\) chữ số. Vậy hai số đó là:

A. 5 437và 4 439 

B. 5 445 và 4 560

C. 5 431và 4 445

D. 5 441và 4 435

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 8Một hình chữ nhật có chu vi là $68cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $16cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

A. \(175c{m^2}\)

B. \(225c{m^2}\)

C. \(546c{m^2}\)

D. \(1092c{m^2}\)

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 9Điền số thích hợp vào ô trống:

Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.

Vậy số thứ hai là

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 10Điền số thích hợp vào ô trống:

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.

Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được

\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được

\(kg\) thóc.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 11Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là $68$ tuổi. Biết rằng \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

A. Ông: \(71\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi 

B. Ông: \(65\) tuổi ; cháu: \(3\) tuổi

C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(6\) tuổi

D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 12Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.

Vậy số thứ nhất là

, số thứ hai là

Câu 13 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 13Điền số thích hợp vào ô trống:

An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.

Vậy lúc đầu bạn An có

viên bi, bạn Bình có

viên bi.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 14An viết: “Số bé = (tổng – hiệu) : $2$”. An viết đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm số bé khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Lời giải chi tiết :

Ta có: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$

Vây An viết đúng.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 15Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

A. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$

B. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

C. Cả A và B đều sai

D. Cả A và B đều đúng

Đáp án

D. Cả A và B đều đúng

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Vậy cả A và B đều đúng.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 16Tìm hai số biết tổng của chúng là $345$ và hiệu là $29$.

A. \(185\) và \(160\)

B. \(186\) và \(159\)

C. \(187\) và \(158\)

D. \(185\) và \(188\)

Đáp án

C. \(187\) và \(158\)

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 17

Số lớn là:

\((345 + 29):2 = 187\)

Số bé là:

\(345 - 187 = 158\)

Đáp số: Số lớn: \(187\); số bé: \(158\).

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 18Tổng của hai số là $278$, hiệu hai số là \(52\) . Vậy hai số đó là \(166\) và \(112\). Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$;

Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 19

Số lớn là:

\((278 + 52):2 = 165\)

Số bé là:

\(278 - 165 = 113\)

Đáp số: Số lớn: \(165\); số bé: \(113\).

Vậy khẳng định đã cho là sai.

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 20

Nhà bác Hùng thu được tất cả 2 250 kg khoai lang và khoai tây. Biết số khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436 kg. Tính khối lượng mỗi loại khoai.

A. Khoai lang: 1 334kg; khoai tây 907kg

B. Khoai lang 1 338kg; khoai tây 912kg

C. Khoai lang 1 341kg; khoai tây 909kg

D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg

Đáp án

D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 21

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai tây là:

(2 250 - 436) : 2 = 907 (kg)

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai lang là:

907 + 426 = 1 343 (kg)

Đáp số: Khoai lang: 1 343kg

Khoai tây: 907kg

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 22Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.

Vậy lớp 4A có

học sinh nam,

học sinh nữ.

Đáp án

Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.

Vậy lớp 4A có

16

học sinh nam,

20

học sinh nữ.

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 23

Lớp 4A có số học sinh nam là:

$\left( {{\rm{36}} - 4} \right):2 = 16$ (học sinh)

Lớp 4A có số học sinh nữ là:

$36 - 16 = 20$ (học sinh)

Đáp số: \(16\) học sinh nam; \(20\) học sinh nữ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là \(16\,\,;\,\,20\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 24Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau, hiệu của \(2\) số là số chẵn lớn nhất có \(3\) chữ số. Vậy hai số đó là:

A. 5 437và 4 439 

B. 5 445 và 4 560

C. 5 431và 4 445

D. 5 441và 4 435

Đáp án

A. 5 437và 4 439 

Phương pháp giải :

- Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876 và số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998. Khi đó ta có tổng và hiệu của hai số đó.

- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876. Do đó tổng của 2 số đó là 9 876.

Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998. Do đó hiệu của 2 số đó là 998.

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 25

Số bé là:

(9 876 - 998) : 2 = 4 439

Số lớn là:

9 876 – 4 439 = 5 437

Đáp số: Số lớn: 5 437; số bé: 4 439

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 26Một hình chữ nhật có chu vi là $68cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $16cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

A. \(175c{m^2}\)

B. \(225c{m^2}\)

C. \(546c{m^2}\)

D. \(1092c{m^2}\)

Đáp án

B. \(225c{m^2}\)

Phương pháp giải :

- Tính nửa chu vi theo công thức:

Nửa chu vi = chu vi \(:\,2\) = chiều dài + chiều rộng

- Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

- Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.

Lời giải chi tiết :

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

$68:2 = 34\,\,(cm)$

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 27

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

\((34 - 16):2 = 9\,\,(cm)\)

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

\(9 + 16 = 25\,\,(cm)\)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

\(25\times 9 = 225\,\,(c{m^2})\)

Đáp số: \(225c{m^2}\).

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 28Điền số thích hợp vào ô trống:

Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.

Vậy số thứ hai là

Đáp án

Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.

Vậy số thứ hai là

172
Phương pháp giải :

- Tìm tổng của hai số = số trung bình cộng \( \times \,\,2\).

- Nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(28\) đơn vị, hay hiệu của hai số là \(28\) đơn vị.

- Tìm số thứ hai theo công thức: Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$.

Lời giải chi tiết :

Tổng của hai số đó là:

\(158 \times 2 = 316\)

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 29

Số thứ hai là:

\((316 + 28):2 = 172\)

Đáp số: \(172\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(172\).

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 30Điền số thích hợp vào ô trống:

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.

Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được

\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được

\(kg\) thóc.

Đáp án

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.

Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được

1178

\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được

878

\(kg\) thóc.

Phương pháp giải :

- Đổi các số đo khối lượng vê cùng đơn vị đo là ki-lô-gam.

- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Đổi 2 tấn 56kg = 2056kg ; $3$ tạ \( = \,300kg\).

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 31

Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

(2056 + 300) : 2 = 1178 (kg)

Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

2056 – 1178 = 878 (kg)

Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 1178kg

Thửa ruộng thứ hai: 878kg

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là 1 178 và 878

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 32Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là $68$ tuổi. Biết rằng \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

A. Ông: \(71\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi 

B. Ông: \(65\) tuổi ; cháu: \(3\) tuổi

C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(6\) tuổi

D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi

Đáp án

D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi

Phương pháp giải :

- Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, do đó hiện nay cháu vẫn kém ông \(64\) tuổi.- Tìm tuổi của mỗi người dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Do mỗi người mỗi năm đều tăng một tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian.Theo đề bài, \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi nên hiện nay cháu vẫn kém ông \(64\) tuổi.Sơ đồ tuổi hiện nay:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 33

Tuổi cháu hiện nay là: \((68 - 64):2 = 2\) (tuổi)Tuổi ông hiện nay là: \(68 - 2 = 66\) (tuổi)

Đáp số: Ông: \(66\) tuổi; cháu: \(2\) tuổi.

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 34Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.

Vậy số thứ nhất là

, số thứ hai là

Đáp án

Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.

Vậy số thứ nhất là

48

, số thứ hai là

548
Phương pháp giải :

- Tìm hiệu của hai số: vì viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(500\) đơn vị. - Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Hai số có tổng bằng \(596\) và số thứ nhất có ít hơn số thứ hai \(1\) chữ số nên số thứ nhất phải là số có \(2\) chữ số và số thứ hai phải là số có \(3\) chữ số.Vì viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(500\) đơn vị, hay hiệu của \(2\) số cần tìm bằng \(500\).

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 35

Số thứ nhất là: $\left( {596 - {\rm{ 500}}} \right):2 = {\rm{ 48}}$ Số thứ hai là: $48 + 500 = 548$ Đáp số: Số thứ nhất: \(48\); số thứ hai: \(548\).Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là \(48\,;\,\,548\).

Câu 13 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 36Điền số thích hợp vào ô trống:

An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.

Vậy lúc đầu bạn An có

viên bi, bạn Bình có

viên bi.

Đáp án

An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.

Vậy lúc đầu bạn An có

74

viên bi, bạn Bình có

70

viên bi.

Phương pháp giải :

- Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và bằng \(144\) viên bi.

- Khi đó ta có tổng số bi lúc sau của cả hai bạn và hiệu số bi lúc sau.

- Tìm số bi lúc sau của mỗi bạn dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$ ; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

- Tìm số bi ban đầu:

Số bi ban đầu của Bình = số bi lúc sau của Bình – \(15\) viên bi.

Số bi ban đầu của An = tổng số bi – số bi ban đầu của Bình.

Lời giải chi tiết :

Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và bằng \(144\) viên bi.

Ta có sơ đồ biểu thị số bi lúc sau của hai bạn:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 37

Lúc sau Bình có số viên bi là:

\((144 + 26):\,\,2 = 85\) (viên bi)

Lúc đầu Bình có số viên vi là:

\(85 - 15 = 70\) (viên bi)

Lúc đầu An có số viên vi là:

\(144 - 70 = 74\) (viên bi)

Đáp số: An : \(74\) viên bi; Bình: \(70\) viên bi.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(74\,;\,\,70\).

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 1An viết: “Số bé = (tổng – hiệu) : $2$”. An viết đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 2Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

A. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$

B. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

C. Cả A và B đều sai

D. Cả A và B đều đúng

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 3Tìm hai số biết tổng của chúng là $345$ và hiệu là $29$.

A. \(185\) và \(160\)

B. \(186\) và \(159\)

C. \(187\) và \(158\)

D. \(185\) và \(188\)

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 4Tổng của hai số là $278$, hiệu hai số là \(52\) . Vậy hai số đó là \(166\) và \(112\). Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 5

Nhà bác Hùng thu được tất cả 2 250 kg khoai lang và khoai tây. Biết số khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436 kg. Tính khối lượng mỗi loại khoai.

A. Khoai lang: 1 334kg; khoai tây 907kg

B. Khoai lang 1 338kg; khoai tây 912kg

C. Khoai lang 1 341kg; khoai tây 909kg

D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 6Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.

Vậy lớp 4A có

học sinh nam,

học sinh nữ.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 7Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau, hiệu của \(2\) số là số chẵn lớn nhất có \(3\) chữ số. Vậy hai số đó là:

A. 5 437và 4 439 

B. 5 445 và 4 560

C. 5 431và 4 445

D. 5 441và 4 435

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 8Một hình chữ nhật có chu vi là $68cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $16cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

A. \(175c{m^2}\)

B. \(225c{m^2}\)

C. \(546c{m^2}\)

D. \(1092c{m^2}\)

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 9Điền số thích hợp vào ô trống:

Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.

Vậy số thứ hai là

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 10Điền số thích hợp vào ô trống:

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.

Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được

\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được

\(kg\) thóc.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 11Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là $68$ tuổi. Biết rằng \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

A. Ông: \(71\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi 

B. Ông: \(65\) tuổi ; cháu: \(3\) tuổi

C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(6\) tuổi

D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 12Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.

Vậy số thứ nhất là

, số thứ hai là

Câu 13 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 13Điền số thích hợp vào ô trống:

An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.

Vậy lúc đầu bạn An có

viên bi, bạn Bình có

viên bi.

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 14An viết: “Số bé = (tổng – hiệu) : $2$”. An viết đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm số bé khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Lời giải chi tiết :

Ta có: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$

Vây An viết đúng.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 15Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

A. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$

B. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

C. Cả A và B đều sai

D. Cả A và B đều đúng

Đáp án

D. Cả A và B đều đúng

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Vậy cả A và B đều đúng.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 16Tìm hai số biết tổng của chúng là $345$ và hiệu là $29$.

A. \(185\) và \(160\)

B. \(186\) và \(159\)

C. \(187\) và \(158\)

D. \(185\) và \(188\)

Đáp án

C. \(187\) và \(158\)

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 17

Số lớn là:

\((345 + 29):2 = 187\)

Số bé là:

\(345 - 187 = 158\)

Đáp số: Số lớn: \(187\); số bé: \(158\).

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 18Tổng của hai số là $278$, hiệu hai số là \(52\) . Vậy hai số đó là \(166\) và \(112\). Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$;

Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 19

Số lớn là:

\((278 + 52):2 = 165\)

Số bé là:

\(278 - 165 = 113\)

Đáp số: Số lớn: \(165\); số bé: \(113\).

Vậy khẳng định đã cho là sai.

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 20

Nhà bác Hùng thu được tất cả 2 250 kg khoai lang và khoai tây. Biết số khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436 kg. Tính khối lượng mỗi loại khoai.

A. Khoai lang: 1 334kg; khoai tây 907kg

B. Khoai lang 1 338kg; khoai tây 912kg

C. Khoai lang 1 341kg; khoai tây 909kg

D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg

Đáp án

D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 21

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai tây là:

(2 250 - 436) : 2 = 907 (kg)

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai lang là:

907 + 426 = 1 343 (kg)

Đáp số: Khoai lang: 1 343kg

Khoai tây: 907kg

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 22Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.

Vậy lớp 4A có

học sinh nam,

học sinh nữ.

Đáp án

Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.

Vậy lớp 4A có

16

học sinh nam,

20

học sinh nữ.

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 23

Lớp 4A có số học sinh nam là:

$\left( {{\rm{36}} - 4} \right):2 = 16$ (học sinh)

Lớp 4A có số học sinh nữ là:

$36 - 16 = 20$ (học sinh)

Đáp số: \(16\) học sinh nam; \(20\) học sinh nữ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là \(16\,\,;\,\,20\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 24Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau, hiệu của \(2\) số là số chẵn lớn nhất có \(3\) chữ số. Vậy hai số đó là:

A. 5 437và 4 439 

B. 5 445 và 4 560

C. 5 431và 4 445

D. 5 441và 4 435

Đáp án

A. 5 437và 4 439 

Phương pháp giải :

- Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876 và số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998. Khi đó ta có tổng và hiệu của hai số đó.

- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876. Do đó tổng của 2 số đó là 9 876.

Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998. Do đó hiệu của 2 số đó là 998.

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 25

Số bé là:

(9 876 - 998) : 2 = 4 439

Số lớn là:

9 876 – 4 439 = 5 437

Đáp số: Số lớn: 5 437; số bé: 4 439

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 26Một hình chữ nhật có chu vi là $68cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $16cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

A. \(175c{m^2}\)

B. \(225c{m^2}\)

C. \(546c{m^2}\)

D. \(1092c{m^2}\)

Đáp án

B. \(225c{m^2}\)

Phương pháp giải :

- Tính nửa chu vi theo công thức:

Nửa chu vi = chu vi \(:\,2\) = chiều dài + chiều rộng

- Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

- Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.

Lời giải chi tiết :

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

$68:2 = 34\,\,(cm)$

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 27

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

\((34 - 16):2 = 9\,\,(cm)\)

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

\(9 + 16 = 25\,\,(cm)\)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

\(25\times 9 = 225\,\,(c{m^2})\)

Đáp số: \(225c{m^2}\).

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 28Điền số thích hợp vào ô trống:

Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.

Vậy số thứ hai là

Đáp án

Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.

Vậy số thứ hai là

172
Phương pháp giải :

- Tìm tổng của hai số = số trung bình cộng \( \times \,\,2\).

- Nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(28\) đơn vị, hay hiệu của hai số là \(28\) đơn vị.

- Tìm số thứ hai theo công thức: Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$.

Lời giải chi tiết :

Tổng của hai số đó là:

\(158 \times 2 = 316\)

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 29

Số thứ hai là:

\((316 + 28):2 = 172\)

Đáp số: \(172\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(172\).

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 30Điền số thích hợp vào ô trống:

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.

Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được

\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được

\(kg\) thóc.

Đáp án

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.

Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được

1178

\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được

878

\(kg\) thóc.

Phương pháp giải :

- Đổi các số đo khối lượng vê cùng đơn vị đo là ki-lô-gam.

- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Đổi 2 tấn 56kg = 2056kg ; $3$ tạ \( = \,300kg\).

Ta có sơ đồ:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 31

Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

(2056 + 300) : 2 = 1178 (kg)

Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

2056 – 1178 = 878 (kg)

Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 1178kg

Thửa ruộng thứ hai: 878kg

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là 1 178 và 878

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 32Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là $68$ tuổi. Biết rằng \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

A. Ông: \(71\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi 

B. Ông: \(65\) tuổi ; cháu: \(3\) tuổi

C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(6\) tuổi

D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi

Đáp án

D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi

Phương pháp giải :

- Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, do đó hiện nay cháu vẫn kém ông \(64\) tuổi.- Tìm tuổi của mỗi người dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Do mỗi người mỗi năm đều tăng một tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian.Theo đề bài, \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi nên hiện nay cháu vẫn kém ông \(64\) tuổi.Sơ đồ tuổi hiện nay:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 33

Tuổi cháu hiện nay là: \((68 - 64):2 = 2\) (tuổi)Tuổi ông hiện nay là: \(68 - 2 = 66\) (tuổi)

Đáp số: Ông: \(66\) tuổi; cháu: \(2\) tuổi.

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 34Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.

Vậy số thứ nhất là

, số thứ hai là

Đáp án

Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.

Vậy số thứ nhất là

48

, số thứ hai là

548
Phương pháp giải :

- Tìm hiệu của hai số: vì viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(500\) đơn vị. - Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Hai số có tổng bằng \(596\) và số thứ nhất có ít hơn số thứ hai \(1\) chữ số nên số thứ nhất phải là số có \(2\) chữ số và số thứ hai phải là số có \(3\) chữ số.Vì viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(500\) đơn vị, hay hiệu của \(2\) số cần tìm bằng \(500\).

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 35

Số thứ nhất là: $\left( {596 - {\rm{ 500}}} \right):2 = {\rm{ 48}}$ Số thứ hai là: $48 + 500 = 548$ Đáp số: Số thứ nhất: \(48\); số thứ hai: \(548\).Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là \(48\,;\,\,548\).

Câu 13 :

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 36Điền số thích hợp vào ô trống:

An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.

Vậy lúc đầu bạn An có

viên bi, bạn Bình có

viên bi.

Đáp án

An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.

Vậy lúc đầu bạn An có

74

viên bi, bạn Bình có

70

viên bi.

Phương pháp giải :

- Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và bằng \(144\) viên bi.

- Khi đó ta có tổng số bi lúc sau của cả hai bạn và hiệu số bi lúc sau.

- Tìm số bi lúc sau của mỗi bạn dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$ ; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

- Tìm số bi ban đầu:

Số bi ban đầu của Bình = số bi lúc sau của Bình – \(15\) viên bi.

Số bi ban đầu của An = tổng số bi – số bi ban đầu của Bình.

Lời giải chi tiết :

Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và bằng \(144\) viên bi.

Ta có sơ đồ biểu thị số bi lúc sau của hai bạn:

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 37

Lúc sau Bình có số viên bi là:

\((144 + 26):\,\,2 = 85\) (viên bi)

Lúc đầu Bình có số viên vi là:

\(85 - 15 = 70\) (viên bi)

Lúc đầu An có số viên vi là:

\(144 - 70 = 74\) (viên bi)

Đáp số: An : \(74\) viên bi; Bình: \(70\) viên bi.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(74\,;\,\,70\).

Bạn đang tiếp cận nội dung Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều thuộc chuyên mục bài tập toán lớp 4 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh Diều - Tổng quan và tầm quan trọng

Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh Diều là một bước quan trọng trong việc hệ thống hóa kiến thức đã học trong chương trình Toán 4. Bài tập luyện tập chung này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và áp dụng kiến thức vào thực tế. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong bài này sẽ là nền tảng vững chắc cho các bài học tiếp theo.

Các dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm Bài 30

Bài 30: Luyện tập chung thường bao gồm các dạng bài tập sau:

  • Bài tập về phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên: Đây là những bài tập cơ bản, giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính.
  • Bài tập về giải toán có lời văn: Dạng bài tập này yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, phân tích thông tin và tìm ra phương án giải phù hợp.
  • Bài tập về hình học: Các bài tập về hình học thường liên quan đến việc tính chu vi, diện tích của các hình đơn giản như hình vuông, hình chữ nhật.
  • Bài tập về đơn vị đo: Học sinh cần nắm vững các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian và biết cách chuyển đổi giữa các đơn vị.
  • Bài tập về số trung bình cộng: Dạng bài tập này giúp học sinh hiểu rõ khái niệm số trung bình cộng và biết cách tính.

Phương pháp giải các dạng bài tập

Để giải tốt các bài tập trong Bài 30: Luyện tập chung, học sinh cần:

  1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán là bước đầu tiên để giải quyết vấn đề.
  2. Phân tích thông tin: Xác định các dữ kiện quan trọng và mối quan hệ giữa chúng.
  3. Lựa chọn phương pháp giải phù hợp: Tùy thuộc vào từng dạng bài tập, học sinh cần lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
  4. Thực hiện các phép tính chính xác: Đảm bảo tính chính xác trong quá trình thực hiện các phép tính.
  5. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, học sinh nên kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn.

Lợi ích của việc luyện tập Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung

Việc luyện tập trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

  • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn tập và củng cố lại các kiến thức đã học.
  • Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và áp dụng kiến thức vào thực tế.
  • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá năng lực và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.
  • Chuẩn bị cho kỳ thi: Giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra và kỳ thi.

Montoan.com.vn - Nền tảng học Toán 4 uy tín

Montoan.com.vn là một nền tảng học Toán 4 uy tín, cung cấp đầy đủ các tài liệu học tập, bài tập và đề thi chất lượng. Chúng tôi cam kết mang đến cho học sinh một môi trường học tập hiệu quả và thú vị.

Ví dụ minh họa một số bài tập

Bài 1: Tính: 1234 + 5678 = ?

Bài 2: Một cửa hàng có 250kg gạo. Buổi sáng bán được 120kg gạo, buổi chiều bán được 80kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

Lời khuyên cho học sinh

Để học tốt môn Toán 4, học sinh cần:

  • Học bài đầy đủ và làm bài tập thường xuyên.
  • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
  • Tự giác ôn tập và củng cố kiến thức.
  • Tham gia các hoạt động ngoại khóa liên quan đến môn Toán.

Kết luận

Trắc nghiệm Bài 30: Luyện tập chung Toán 4 Cánh Diều là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 4. Việc luyện tập thường xuyên và nắm vững kiến thức sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong môn học này. Montoan.com.vn hy vọng sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy của học sinh trên con đường chinh phục môn Toán.