Trắc nghiệm Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo
Trắc nghiệm Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo
Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 1: Phân số. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về khái niệm phân số, tử số, mẫu số và các tính chất cơ bản của phân số.
montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bám sát chương trình học Toán 6 Chân trời sáng tạo, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra.
Đề bài
Viết phân số âm năm phần tám.
- A.
$\dfrac{5}{8}$
- B.
$\dfrac{8}{{ - 5}}$
- C.
$\dfrac{{ - 5}}{8}$
- D.
$ - 5,8$
Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

- A.
\(\dfrac{1}{2}\)
- B.
\(\dfrac{1}{4}\)
- C.
\(\dfrac{3}{4}\)
- D.
\(\dfrac{5}{8}\)
Hãy viết phép chia sau đưới dạng phân số: $\left( { - 58} \right):73$
- A.
\(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\)
- B.
\(\dfrac{{58}}{{73}}\)
- C.
\(\dfrac{{73}}{{ - 58}}\)
- D.
\(\dfrac{{58}}{{73}}\)
Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\dfrac{{ - 2}}{5}?\)
- A.
\(\dfrac{4}{{10}}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 6}}{{15}}\)
- C.
\(\dfrac{6}{{15}}\)
- D.
\(\dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)
Chọn câu sai?
- A.
\(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)
- D.
\(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm $\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{{...}}$
- A.
\(20\)
- B.
\( - 60\)
- C.
\(60\)
- D.
\(30\)
Viết \(20\,d{m^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông.
- A.
\(\dfrac{{100}}{{20}}\left( {{m^2}} \right)\)
- B.
\(\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)\)
- C.
\(\dfrac{{20}}{{10}}\left( {{m^2}} \right)\)
- D.
\(\dfrac{{20}}{{1000}}\left( {{m^2}} \right)\)
Tính tổng các giá trị \(x \in Z\) biết rằng \( - \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}.\)
- A.
\(22\)
- B.
\(20\)
- C.
\(18\)
- D.
\(15\)
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số?
- A.
Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.
- B.
Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.
- C.
Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.
- D.
Cả A, B và C đều đúng.
Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được:
- A.
\(\dfrac{a}{0}\)
- B.
\(\dfrac{0}{a}\)
- C.
\(\dfrac{a}{1}\)
- D.
\(\dfrac{1}{a}\)
Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:
- A.
\(\dfrac{4}{0}\)
- B.
\(\dfrac{{1,5}}{3}\)
- C.
\(\dfrac{0}{7}\)
- D.
\(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\)
Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là:
- A.
\(\dfrac{{ - 5}}{4}\)
- B.
\(\dfrac{4}{5}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 4}}{5}\)
- D.
\(\dfrac{5}{4}\)
Lời giải và đáp án
Viết phân số âm năm phần tám.
- A.
$\dfrac{5}{8}$
- B.
$\dfrac{8}{{ - 5}}$
- C.
$\dfrac{{ - 5}}{8}$
- D.
$ - 5,8$
Đáp án : C
Phân số có dạng \(\dfrac{a}{b}\) với $a,b\; \in Z,b \ne 0$
Phân số âm năm phần tám được viết là \(\dfrac{{ - 5}}{8}\)
Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

- A.
\(\dfrac{1}{2}\)
- B.
\(\dfrac{1}{4}\)
- C.
\(\dfrac{3}{4}\)
- D.
\(\dfrac{5}{8}\)
Đáp án : C
Quan sát hình vẽ để tìm phân số tương ứng.
Quan sát hình vẽ ta thấy nếu chia hình tròn làm $4$ phần thì phần tô màu chiếm $3$ phần.
Vậy phân số biểu diễn phần tô màu là \(\dfrac{3}{4}\).
Hãy viết phép chia sau đưới dạng phân số: $\left( { - 58} \right):73$
- A.
\(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\)
- B.
\(\dfrac{{58}}{{73}}\)
- C.
\(\dfrac{{73}}{{ - 58}}\)
- D.
\(\dfrac{{58}}{{73}}\)
Đáp án : A
Phân số \(\dfrac{a}{b}\) với \(a,b \in Z,b \ne 0\) được viết dưới dạng phép chia là \(a:b\)
Phép chia $\left( { - 58} \right):73$ được viết dưới dạng phân số là \(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\)
Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\dfrac{{ - 2}}{5}?\)
- A.
\(\dfrac{4}{{10}}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 6}}{{15}}\)
- C.
\(\dfrac{6}{{15}}\)
- D.
\(\dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)
Đáp án : B
Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án, dựa vào tính chất bằng nhau của cặp phân số \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}\left( {b,d \ne 0} \right)\) nếu \(ad = bc\)
Đáp án A: Vì \( - 2.10 \ne 4.5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{4}{{10}}\)
\( \Rightarrow \) A sai.
Đáp án B: Vì \(\left( { - 2} \right).15 = \left( { - 6} \right).5 =-30\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} = \dfrac{{ - 6}}{{15}}\)
\( \Rightarrow \) B đúng.
Đáp án C: \(\left( { - 2} \right).15 \ne 6.5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{6}{{15}}\)
\( \Rightarrow \) C sai.
Đáp án D: Vì \(\left( { - 2} \right).\left( { - 10} \right) \ne \left( { - 4} \right).5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)
\( \Rightarrow \) D sai.
Chọn câu sai?
- A.
\(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)
- D.
\(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)
Đáp án : C
Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án bằng cách sử dụng kiến thức:
Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)
Đáp án A: Vì \(1.135 = 3.45\) nên \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)
\( \Rightarrow A\) đúng.
Đáp án B: Vì \(\left( { - 13} \right).\left( { - 40} \right) = 20.26\) nên \(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)
\( \Rightarrow B\) đúng.
Đáp án C: Vì \(\left( { - 4} \right).\left( { - 60} \right) \ne 15.\left( { - 16} \right)\) nên \(\dfrac{{ - 4}}{{15}} \ne \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)
\( \Rightarrow C\) sai.
Đáp án D: Vì \(6.\left( { - 49} \right) = 7.\left( { - 42} \right)\) nên \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)
\( \Rightarrow D\) đúng.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm $\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{{...}}$
- A.
\(20\)
- B.
\( - 60\)
- C.
\(60\)
- D.
\(30\)
Đáp án : D
Sử dụng kiến thức:
Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)
\(\begin{array}{l}\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{x}\\15.x = 90.5\\x = \dfrac{{90.5}}{{15}}\\x = 30\end{array}\)
Vậy số cần điền là \(30\)
Viết \(20\,d{m^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông.
- A.
\(\dfrac{{100}}{{20}}\left( {{m^2}} \right)\)
- B.
\(\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)\)
- C.
\(\dfrac{{20}}{{10}}\left( {{m^2}} \right)\)
- D.
\(\dfrac{{20}}{{1000}}\left( {{m^2}} \right)\)
Đáp án : B
Đổi đơn vị với chú ý \(1{m^2} = 100d{m^2}\) hay \(1d{m^2} = \dfrac{1}{{100}}{m^2}\)
Ta có: \(20\,d{m^2} = \dfrac{{20}}{{100}}{m^2}\)
Tính tổng các giá trị \(x \in Z\) biết rằng \( - \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}.\)
- A.
\(22\)
- B.
\(20\)
- C.
\(18\)
- D.
\(15\)
Đáp án : C
Tính giá trị các phân số rồi tìm các số nguyên \(x\) thỏa mãn.
Ta có: \(- \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}\)
Mà \( - \dfrac{{111}}{{37}} < -3; 7 < \dfrac{{91}}{{13}}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow - 3 < x < 7\\ \Rightarrow x \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4;5;6} \right\}\end{array}\)
Vậy tổng các giá trị của \(x\) thỏa mãn là: \(\left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + ... + 5 + 6 = 18\)
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số?
- A.
Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.
- B.
Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.
- C.
Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.
- D.
Cả A, B và C đều đúng.
Đáp án : D
- Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm. Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.
- Theo tính chất bắc cầu, phân số âm nhỏ hơn phân số dương.
Những nhận xét đúng là:
- Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.
- Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.
- Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.
Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được:
- A.
\(\dfrac{a}{0}\)
- B.
\(\dfrac{0}{a}\)
- C.
\(\dfrac{a}{1}\)
- D.
\(\dfrac{1}{a}\)
Đáp án : C
Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được: \(\dfrac{a}{1}\).
Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:
- A.
\(\dfrac{4}{0}\)
- B.
\(\dfrac{{1,5}}{3}\)
- C.
\(\dfrac{0}{7}\)
- D.
\(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\)
Đáp án : C
+ \(\dfrac{4}{0}\) có mẫu bằng \(0\) nên không là phân số
+ \(\dfrac{{1,5}}{3}\) có \(1,5 \notin \mathbb{Z}\) nên không là phân số
+ \(\dfrac{0}{7}\) là phân số
+ \(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\) có \(3,5 \notin \mathbb{Z}\) nên không là phân số
Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là:
- A.
\(\dfrac{{ - 5}}{4}\)
- B.
\(\dfrac{4}{5}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 4}}{5}\)
- D.
\(\dfrac{5}{4}\)
Đáp án : C
Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là: \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)
Lời giải và đáp án
Viết phân số âm năm phần tám.
- A.
$\dfrac{5}{8}$
- B.
$\dfrac{8}{{ - 5}}$
- C.
$\dfrac{{ - 5}}{8}$
- D.
$ - 5,8$
Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

- A.
\(\dfrac{1}{2}\)
- B.
\(\dfrac{1}{4}\)
- C.
\(\dfrac{3}{4}\)
- D.
\(\dfrac{5}{8}\)
Hãy viết phép chia sau đưới dạng phân số: $\left( { - 58} \right):73$
- A.
\(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\)
- B.
\(\dfrac{{58}}{{73}}\)
- C.
\(\dfrac{{73}}{{ - 58}}\)
- D.
\(\dfrac{{58}}{{73}}\)
Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\dfrac{{ - 2}}{5}?\)
- A.
\(\dfrac{4}{{10}}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 6}}{{15}}\)
- C.
\(\dfrac{6}{{15}}\)
- D.
\(\dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)
Chọn câu sai?
- A.
\(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)
- D.
\(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm $\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{{...}}$
- A.
\(20\)
- B.
\( - 60\)
- C.
\(60\)
- D.
\(30\)
Viết \(20\,d{m^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông.
- A.
\(\dfrac{{100}}{{20}}\left( {{m^2}} \right)\)
- B.
\(\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)\)
- C.
\(\dfrac{{20}}{{10}}\left( {{m^2}} \right)\)
- D.
\(\dfrac{{20}}{{1000}}\left( {{m^2}} \right)\)
Tính tổng các giá trị \(x \in Z\) biết rằng \( - \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}.\)
- A.
\(22\)
- B.
\(20\)
- C.
\(18\)
- D.
\(15\)
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số?
- A.
Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.
- B.
Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.
- C.
Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.
- D.
Cả A, B và C đều đúng.
Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được:
- A.
\(\dfrac{a}{0}\)
- B.
\(\dfrac{0}{a}\)
- C.
\(\dfrac{a}{1}\)
- D.
\(\dfrac{1}{a}\)
Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:
- A.
\(\dfrac{4}{0}\)
- B.
\(\dfrac{{1,5}}{3}\)
- C.
\(\dfrac{0}{7}\)
- D.
\(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\)
Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là:
- A.
\(\dfrac{{ - 5}}{4}\)
- B.
\(\dfrac{4}{5}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 4}}{5}\)
- D.
\(\dfrac{5}{4}\)
Viết phân số âm năm phần tám.
- A.
$\dfrac{5}{8}$
- B.
$\dfrac{8}{{ - 5}}$
- C.
$\dfrac{{ - 5}}{8}$
- D.
$ - 5,8$
Đáp án : C
Phân số có dạng \(\dfrac{a}{b}\) với $a,b\; \in Z,b \ne 0$
Phân số âm năm phần tám được viết là \(\dfrac{{ - 5}}{8}\)
Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

- A.
\(\dfrac{1}{2}\)
- B.
\(\dfrac{1}{4}\)
- C.
\(\dfrac{3}{4}\)
- D.
\(\dfrac{5}{8}\)
Đáp án : C
Quan sát hình vẽ để tìm phân số tương ứng.
Quan sát hình vẽ ta thấy nếu chia hình tròn làm $4$ phần thì phần tô màu chiếm $3$ phần.
Vậy phân số biểu diễn phần tô màu là \(\dfrac{3}{4}\).
Hãy viết phép chia sau đưới dạng phân số: $\left( { - 58} \right):73$
- A.
\(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\)
- B.
\(\dfrac{{58}}{{73}}\)
- C.
\(\dfrac{{73}}{{ - 58}}\)
- D.
\(\dfrac{{58}}{{73}}\)
Đáp án : A
Phân số \(\dfrac{a}{b}\) với \(a,b \in Z,b \ne 0\) được viết dưới dạng phép chia là \(a:b\)
Phép chia $\left( { - 58} \right):73$ được viết dưới dạng phân số là \(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\)
Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\dfrac{{ - 2}}{5}?\)
- A.
\(\dfrac{4}{{10}}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 6}}{{15}}\)
- C.
\(\dfrac{6}{{15}}\)
- D.
\(\dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)
Đáp án : B
Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án, dựa vào tính chất bằng nhau của cặp phân số \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}\left( {b,d \ne 0} \right)\) nếu \(ad = bc\)
Đáp án A: Vì \( - 2.10 \ne 4.5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{4}{{10}}\)
\( \Rightarrow \) A sai.
Đáp án B: Vì \(\left( { - 2} \right).15 = \left( { - 6} \right).5 =-30\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} = \dfrac{{ - 6}}{{15}}\)
\( \Rightarrow \) B đúng.
Đáp án C: \(\left( { - 2} \right).15 \ne 6.5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{6}{{15}}\)
\( \Rightarrow \) C sai.
Đáp án D: Vì \(\left( { - 2} \right).\left( { - 10} \right) \ne \left( { - 4} \right).5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)
\( \Rightarrow \) D sai.
Chọn câu sai?
- A.
\(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)
- B.
\(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)
- D.
\(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)
Đáp án : C
Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án bằng cách sử dụng kiến thức:
Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)
Đáp án A: Vì \(1.135 = 3.45\) nên \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)
\( \Rightarrow A\) đúng.
Đáp án B: Vì \(\left( { - 13} \right).\left( { - 40} \right) = 20.26\) nên \(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)
\( \Rightarrow B\) đúng.
Đáp án C: Vì \(\left( { - 4} \right).\left( { - 60} \right) \ne 15.\left( { - 16} \right)\) nên \(\dfrac{{ - 4}}{{15}} \ne \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)
\( \Rightarrow C\) sai.
Đáp án D: Vì \(6.\left( { - 49} \right) = 7.\left( { - 42} \right)\) nên \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)
\( \Rightarrow D\) đúng.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm $\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{{...}}$
- A.
\(20\)
- B.
\( - 60\)
- C.
\(60\)
- D.
\(30\)
Đáp án : D
Sử dụng kiến thức:
Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)
\(\begin{array}{l}\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{x}\\15.x = 90.5\\x = \dfrac{{90.5}}{{15}}\\x = 30\end{array}\)
Vậy số cần điền là \(30\)
Viết \(20\,d{m^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông.
- A.
\(\dfrac{{100}}{{20}}\left( {{m^2}} \right)\)
- B.
\(\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)\)
- C.
\(\dfrac{{20}}{{10}}\left( {{m^2}} \right)\)
- D.
\(\dfrac{{20}}{{1000}}\left( {{m^2}} \right)\)
Đáp án : B
Đổi đơn vị với chú ý \(1{m^2} = 100d{m^2}\) hay \(1d{m^2} = \dfrac{1}{{100}}{m^2}\)
Ta có: \(20\,d{m^2} = \dfrac{{20}}{{100}}{m^2}\)
Tính tổng các giá trị \(x \in Z\) biết rằng \( - \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}.\)
- A.
\(22\)
- B.
\(20\)
- C.
\(18\)
- D.
\(15\)
Đáp án : C
Tính giá trị các phân số rồi tìm các số nguyên \(x\) thỏa mãn.
Ta có: \(- \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}\)
Mà \( - \dfrac{{111}}{{37}} < -3; 7 < \dfrac{{91}}{{13}}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow - 3 < x < 7\\ \Rightarrow x \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4;5;6} \right\}\end{array}\)
Vậy tổng các giá trị của \(x\) thỏa mãn là: \(\left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + ... + 5 + 6 = 18\)
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số?
- A.
Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.
- B.
Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.
- C.
Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.
- D.
Cả A, B và C đều đúng.
Đáp án : D
- Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm. Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.
- Theo tính chất bắc cầu, phân số âm nhỏ hơn phân số dương.
Những nhận xét đúng là:
- Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.
- Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.
- Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.
Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được:
- A.
\(\dfrac{a}{0}\)
- B.
\(\dfrac{0}{a}\)
- C.
\(\dfrac{a}{1}\)
- D.
\(\dfrac{1}{a}\)
Đáp án : C
Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được: \(\dfrac{a}{1}\).
Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:
- A.
\(\dfrac{4}{0}\)
- B.
\(\dfrac{{1,5}}{3}\)
- C.
\(\dfrac{0}{7}\)
- D.
\(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\)
Đáp án : C
+ \(\dfrac{4}{0}\) có mẫu bằng \(0\) nên không là phân số
+ \(\dfrac{{1,5}}{3}\) có \(1,5 \notin \mathbb{Z}\) nên không là phân số
+ \(\dfrac{0}{7}\) là phân số
+ \(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\) có \(3,5 \notin \mathbb{Z}\) nên không là phân số
Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là:
- A.
\(\dfrac{{ - 5}}{4}\)
- B.
\(\dfrac{4}{5}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 4}}{5}\)
- D.
\(\dfrac{5}{4}\)
Đáp án : C
Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là: \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)
Trắc nghiệm Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo - Tổng quan
Bài 1 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo giới thiệu khái niệm phân số, một trong những khái niệm nền tảng của toán học. Hiểu rõ về phân số là bước quan trọng để học tốt các kiến thức toán học nâng cao hơn. Bài học này tập trung vào việc xác định phân số, tử số, mẫu số, và hiểu được ý nghĩa của chúng.
1. Khái niệm phân số
Phân số là biểu thức của một tỉ lệ giữa hai số nguyên, trong đó số bên trên gọi là tử số, số bên dưới gọi là mẫu số. Phân số được viết dưới dạng a/b, trong đó a là tử số và b là mẫu số (b ≠ 0). Ví dụ: 1/2, 3/4, 5/7 là các phân số.
2. Tử số và Mẫu số
Tử số: Là số nguyên nằm ở phần trên của phân số, biểu thị số phần được chọn hoặc lấy ra.
Mẫu số: Là số nguyên nằm ở phần dưới của phân số, biểu thị tổng số phần bằng nhau của một đơn vị.
3. Các loại phân số
- Phân số tối giản: Là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là 1. Ví dụ: 2/3, 5/7.
- Phân số bằng nhau: Là các phân số biểu diễn cùng một tỉ lệ. Ví dụ: 1/2 = 2/4 = 3/6.
- Phân số lớn hơn 1: Là phân số có tử số lớn hơn mẫu số. Ví dụ: 5/4, 7/3.
- Phân số nhỏ hơn 1: Là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số. Ví dụ: 1/2, 3/5.
4. Bài tập trắc nghiệm minh họa
Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm minh họa để giúp các em làm quen với dạng bài tập:
- Phân số nào sau đây có tử số là 3 và mẫu số là 5?
- A. 5/3
- B. 3/5
- C. 2/5
- D. 5/2
- Phân số nào sau đây là phân số tối giản?
- A. 4/6
- B. 6/9
- C. 7/14
- D. 5/8
- Phân số nào sau đây lớn hơn 1?
- A. 2/3
- B. 4/5
- C. 7/4
- D. 1/2
Đáp án: B. 3/5
Đáp án: D. 5/8
Đáp án: C. 7/4
5. Luyện tập và củng cố kiến thức
Để nắm vững kiến thức về phân số, các em nên luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau. montoan.com.vn cung cấp một hệ thống bài tập trắc nghiệm phong phú, đa dạng, giúp các em rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.
6. Mẹo làm bài trắc nghiệm phân số
- Đọc kỹ đề bài để xác định đúng yêu cầu.
- Phân tích các dữ kiện trong đề bài để tìm ra đáp án chính xác.
- Sử dụng các kiến thức đã học về phân số để giải quyết bài toán.
- Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.
7. Ứng dụng của phân số trong thực tế
Phân số được ứng dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày, ví dụ như:
- Tính tỉ lệ phần trăm.
- Chia sẻ đồ vật.
- Đo lường kích thước.
- Tính toán các bài toán liên quan đến số lượng.
Kết luận
Hi vọng với bài viết này, các em đã nắm vững kiến thức cơ bản về phân số và có thể tự tin làm bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao!






























