Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 4: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo
Ôn tập chương 4: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo
Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục luyện tập Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 4: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo của website montoan.com.vn. Chương này cung cấp kiến thức nền tảng về thu thập, biểu diễn và phân tích dữ liệu.
Tại đây, các em sẽ được làm quen với các dạng bài tập trắc nghiệm đa dạng, giúp củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra sắp tới.
Đề bài
Điểm thi của Nam và Khải được biểu diễn trong biểu đồ cột kép ở hình sau:

Điểm cao nhất thuộc về bạn nào, môn nào?
- A.
Bạn Nam môn Tiếng Anh
- B.
Bạn Nam môn Toán
- C.
Bạn Khải môn Toán
- D.
Bạn Khải môn Ngữ văn
Cho biểu đồ cột kép sau:

Số con cá của tổ 3 và tổ 4 nuôi trong biểu đồ ở hình trên là
- A.
Tổ 3 là 10, tổ 4 là 14
- B.
Tổ 3 là 12, tổ 4 là 16
- C.
Tổ 3 là 12, tổ 4 là 15
- D.
Tổ 3 là 15, tổ 4 là 12
Biểu đồ tranh dưới đây cho ta thông tin về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6.

Trong biểu đồ trên, nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì ta phải vẽ thêm bao nhiêu biểu tượng ngôi sao?
- A.
20
- B.
1
- C.
2
- D.
4
Biểu đồ cột dưới đây cho biết thông tin về kết quả học lực của học sinh khối 6 trường THCS Quang Trung.

Số lượng học sinh học lực trung bình ít hơn số lượng học sinh học lực khá là
- A.
88 học sinh
- B.
90 học sinh
- C.
102 học sinh
- D.
140 học sinh
Số học sinh trên trung bình là
- A.
140
- B.
178
- C.
180
- D.
38
Số con vật nuôi của học sinh trong lớp 6A1 là

Con vật nào được nuôi nhiều nhất
- A.
Chó
- B.
Mèo
- C.
Cá
- D.
Chim
Cho bảng số liệu về các loại quả ưa thích của các bạn trong lớp 6A2 như sau
Các loại quả | Cam | Xoài | Chuối | Khế | Ổi |
Số bạn thích | 8 | 9 | 6 | 4 | 3 |

Điền số mấy ở trên cột Khế?
- A.
9
- B.
8
- C.
6
- D.
4
Lớp 6C có số bạn thích các loại quả được biểu diễn bằng biểu đồ sau:

Nếu sĩ số lớp 6C giảm 2 bạn, 1 bạn thích Dưa hấu và 1 bạn thích đào thì biểu đồ trên trở thành
- A.

- B.

- C.

- D.

Điểm thi học kì 1 của bạn Hùng đối với các môn được ghi lại trong bảng sau:
Môn học | Ngữ văn | Toán | Ngoại ngữ 1 | Giáo dục công dân | Lịch sử và Địa lí | Khoa học tự nhiên |
Điểm thi HKI | 6 | 7 | 7 | 7 | 6 | 5 |
Biểu đồ cột biểu diễn bảng trên là
- A.

- B.

- C.

- D.

Cho biểu đồ cột ghép điểm học kì 1 của bạn Hải và bạn Lan như sau:

Môn Ngữ văn của bạn Lan bằng bao nhiêu?
- A.
8
- B.
7
- C.
6
- D.
9
Điểm Toán của Lan cao hơn Hải là bao nhiêu điểm?
- A.
8 điểm
- B.
0 điểm
- C.
1 điểm
- D.
2 điểm
Quan sát biểu đồ trong Hình 6, em hãy cho biết nó được ghép bởi

- A.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A2 và 6A3
- B.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A2
- C.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A1
- D.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A1 và 6A2.
Lời giải và đáp án
Điểm thi của Nam và Khải được biểu diễn trong biểu đồ cột kép ở hình sau:

Điểm cao nhất thuộc về bạn nào, môn nào?
- A.
Bạn Nam môn Tiếng Anh
- B.
Bạn Nam môn Toán
- C.
Bạn Khải môn Toán
- D.
Bạn Khải môn Ngữ văn
Đáp án : C
+ Tìm cột cao nhất trong 6 cột trên.
+ Xác định tên môn dưới cột đó.
+ Xác định màu: cột màu vàng là điểm của Nam, cột màu xanh là điểm của Khải.
Cột cao nhất là cột màu xanh, môn Toán.
Vậy điểm cao nhất thuộc về bạn Khải môn Toán.
Cho biểu đồ cột kép sau:

Số con cá của tổ 3 và tổ 4 nuôi trong biểu đồ ở hình trên là
- A.
Tổ 3 là 10, tổ 4 là 14
- B.
Tổ 3 là 12, tổ 4 là 16
- C.
Tổ 3 là 12, tổ 4 là 15
- D.
Tổ 3 là 15, tổ 4 là 12
Đáp án : C
- Tổ 3: Màu xanh
- Tổ 4: Màu đỏ
Số cá tổ 3: 12
Số cá tổ 4: 15
Biểu đồ tranh dưới đây cho ta thông tin về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6.

Trong biểu đồ trên, nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì ta phải vẽ thêm bao nhiêu biểu tượng ngôi sao?
- A.
20
- B.
1
- C.
2
- D.
4
Đáp án : C
- Tính số táo tăng thêm so với ban đầu.
- Lấy số táo tăng thêm chia cho 10 thì được số biểu tượng cần tìm.
- 2 + 5 = 25 => Táo được 25 học sinh yêu thích.
Nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì số táo tăng thêm là:
45 – 25 = 20 (học sinh)
Số biểu tượng cần vẽ là 20:10=2 (biểu tượng)
Vậy phải vẽ thêm 2 biểu tượng ngôi sao.
Biểu đồ cột dưới đây cho biết thông tin về kết quả học lực của học sinh khối 6 trường THCS Quang Trung.

Số lượng học sinh học lực trung bình ít hơn số lượng học sinh học lực khá là
- A.
88 học sinh
- B.
90 học sinh
- C.
102 học sinh
- D.
140 học sinh
Đáp án: A
Số ghi trên đầu của mỗi cột học lực là số học sinh ứng với học lực đó.
Đếm số học sinh khá và học sinh trung bình.
Số học sinh học lực trung bình ít hơn số lượng học sinh học lực khá = (số học sinh khá) – (học sinh trung bình).
Số học sinh khá là 140 và số học sinh trung bình là 52.
Số học sinh học lực trung bình ít hơn số lượng học sinh học lực khá là
140 - 52=88 (học sinh).
Số học sinh trên trung bình là
- A.
140
- B.
178
- C.
180
- D.
38
Đáp án: B
Số HS trên TB = Số HS khá + Số HS giỏi
Trong đó có 38 học sinh giỏi và 140 học sinh khá. Vậy trường THCS Quang Trung có: 38 + 140 = 178 học sinh khối 6 có xếp loại học lực trên trung bình.
Số con vật nuôi của học sinh trong lớp 6A1 là

Con vật nào được nuôi nhiều nhất
- A.
Chó
- B.
Mèo
- C.
Cá
- D.
Chim
Đáp án : B
Tính số con vật được nuôi và so sánh.
Số chó được nuôi là 5 con
Số mèo là 10 con
Số cá là 7 con
Số chim là 4 con
Vậy mèo được nuôi nhiều nhất.
Cho bảng số liệu về các loại quả ưa thích của các bạn trong lớp 6A2 như sau
Các loại quả | Cam | Xoài | Chuối | Khế | Ổi |
Số bạn thích | 8 | 9 | 6 | 4 | 3 |

Điền số mấy ở trên cột Khế?
- A.
9
- B.
8
- C.
6
- D.
4
Đáp án : D
Số trên cột Khế là số bạn thích khế.
Số bạn thích khế là 4 nên ta điền 4 trên cột Khế.
Lớp 6C có số bạn thích các loại quả được biểu diễn bằng biểu đồ sau:

Nếu sĩ số lớp 6C giảm 2 bạn, 1 bạn thích Dưa hấu và 1 bạn thích đào thì biểu đồ trên trở thành
- A.

- B.

- C.

- D.

Đáp án : B
Tìm số lượng bạn thích dưa hấu và đào.
Kẻ lại cột dưa hấu và đào tương ứng.
Số bạn thích dưa hấu giảm 1 bạn nên còn 7 bạn
Số bạn thích đào giảm 1 bạn nên còn 5 bạn.
Vậy chiều cao của “Dưa hấu” là 7 và chiều cao của “Đào” là 5.
Điểm thi học kì 1 của bạn Hùng đối với các môn được ghi lại trong bảng sau:
Môn học | Ngữ văn | Toán | Ngoại ngữ 1 | Giáo dục công dân | Lịch sử và Địa lí | Khoa học tự nhiên |
Điểm thi HKI | 6 | 7 | 7 | 7 | 6 | 5 |
Biểu đồ cột biểu diễn bảng trên là
- A.

- B.

- C.

- D.

Đáp án : B
- Xác định trục ngang và trục đứng của biểu đồ.
- Kẻ các hình chữ nhật có chiều rộng bằng nhau và chiều cao bằng số điểm của từng môn.
Ngữ văn: Chiều cao 6
Toán, ngoại ngữ 1 và giáo dục công dân chiều cao 7.
Lịch sử và Địa lí chiều cao 6
Khoa học tự nhiên chiều cao 5.
Vậy ta có biểu đồ cột:

Cho biểu đồ cột ghép điểm học kì 1 của bạn Hải và bạn Lan như sau:

Môn Ngữ văn của bạn Lan bằng bao nhiêu?
- A.
8
- B.
7
- C.
6
- D.
9
Đáp án: B
- Xác định màu của bạn Lan.
- Tìm cột tương ứng với môn cân tìm.
Điểm của bạn Lan là màu đỏ và hàng Ngữ văn nên số điểm Ngữ văn của Lan là 7.
Điểm Toán của Lan cao hơn Hải là bao nhiêu điểm?
- A.
8 điểm
- B.
0 điểm
- C.
1 điểm
- D.
2 điểm
Đáp án: C
- Tìm điểm toán của Lan và Hải.
- Lấy điểm Lan trừ đi điểm của Hải.
Điểm toán của Lan là 8 và của Hải là 7.
Điểm toán của Lan cao hơn của Hải là 8-7=1 điểm.
Quan sát biểu đồ trong Hình 6, em hãy cho biết nó được ghép bởi

- A.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A2 và 6A3
- B.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A2
- C.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A1
- D.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A1 và 6A2.
Đáp án : D
Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi và rút nhận nhận xét về sự ưu điểm của biểu đồ trên.
Biểu đồ hình 6 được ghép bởi 2 biểu đồ:
- Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A1
- Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A2
Lời giải và đáp án
Điểm thi của Nam và Khải được biểu diễn trong biểu đồ cột kép ở hình sau:

Điểm cao nhất thuộc về bạn nào, môn nào?
- A.
Bạn Nam môn Tiếng Anh
- B.
Bạn Nam môn Toán
- C.
Bạn Khải môn Toán
- D.
Bạn Khải môn Ngữ văn
Cho biểu đồ cột kép sau:

Số con cá của tổ 3 và tổ 4 nuôi trong biểu đồ ở hình trên là
- A.
Tổ 3 là 10, tổ 4 là 14
- B.
Tổ 3 là 12, tổ 4 là 16
- C.
Tổ 3 là 12, tổ 4 là 15
- D.
Tổ 3 là 15, tổ 4 là 12
Biểu đồ tranh dưới đây cho ta thông tin về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6.

Trong biểu đồ trên, nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì ta phải vẽ thêm bao nhiêu biểu tượng ngôi sao?
- A.
20
- B.
1
- C.
2
- D.
4
Biểu đồ cột dưới đây cho biết thông tin về kết quả học lực của học sinh khối 6 trường THCS Quang Trung.

Số lượng học sinh học lực trung bình ít hơn số lượng học sinh học lực khá là
- A.
88 học sinh
- B.
90 học sinh
- C.
102 học sinh
- D.
140 học sinh
Số học sinh trên trung bình là
- A.
140
- B.
178
- C.
180
- D.
38
Số con vật nuôi của học sinh trong lớp 6A1 là

Con vật nào được nuôi nhiều nhất
- A.
Chó
- B.
Mèo
- C.
Cá
- D.
Chim
Cho bảng số liệu về các loại quả ưa thích của các bạn trong lớp 6A2 như sau
Các loại quả | Cam | Xoài | Chuối | Khế | Ổi |
Số bạn thích | 8 | 9 | 6 | 4 | 3 |

Điền số mấy ở trên cột Khế?
- A.
9
- B.
8
- C.
6
- D.
4
Lớp 6C có số bạn thích các loại quả được biểu diễn bằng biểu đồ sau:

Nếu sĩ số lớp 6C giảm 2 bạn, 1 bạn thích Dưa hấu và 1 bạn thích đào thì biểu đồ trên trở thành
- A.

- B.

- C.

- D.

Điểm thi học kì 1 của bạn Hùng đối với các môn được ghi lại trong bảng sau:
Môn học | Ngữ văn | Toán | Ngoại ngữ 1 | Giáo dục công dân | Lịch sử và Địa lí | Khoa học tự nhiên |
Điểm thi HKI | 6 | 7 | 7 | 7 | 6 | 5 |
Biểu đồ cột biểu diễn bảng trên là
- A.

- B.

- C.

- D.

Cho biểu đồ cột ghép điểm học kì 1 của bạn Hải và bạn Lan như sau:

Môn Ngữ văn của bạn Lan bằng bao nhiêu?
- A.
8
- B.
7
- C.
6
- D.
9
Điểm Toán của Lan cao hơn Hải là bao nhiêu điểm?
- A.
8 điểm
- B.
0 điểm
- C.
1 điểm
- D.
2 điểm
Quan sát biểu đồ trong Hình 6, em hãy cho biết nó được ghép bởi

- A.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A2 và 6A3
- B.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A2
- C.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A1
- D.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A1 và 6A2.
Điểm thi của Nam và Khải được biểu diễn trong biểu đồ cột kép ở hình sau:

Điểm cao nhất thuộc về bạn nào, môn nào?
- A.
Bạn Nam môn Tiếng Anh
- B.
Bạn Nam môn Toán
- C.
Bạn Khải môn Toán
- D.
Bạn Khải môn Ngữ văn
Đáp án : C
+ Tìm cột cao nhất trong 6 cột trên.
+ Xác định tên môn dưới cột đó.
+ Xác định màu: cột màu vàng là điểm của Nam, cột màu xanh là điểm của Khải.
Cột cao nhất là cột màu xanh, môn Toán.
Vậy điểm cao nhất thuộc về bạn Khải môn Toán.
Cho biểu đồ cột kép sau:

Số con cá của tổ 3 và tổ 4 nuôi trong biểu đồ ở hình trên là
- A.
Tổ 3 là 10, tổ 4 là 14
- B.
Tổ 3 là 12, tổ 4 là 16
- C.
Tổ 3 là 12, tổ 4 là 15
- D.
Tổ 3 là 15, tổ 4 là 12
Đáp án : C
- Tổ 3: Màu xanh
- Tổ 4: Màu đỏ
Số cá tổ 3: 12
Số cá tổ 4: 15
Biểu đồ tranh dưới đây cho ta thông tin về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6.

Trong biểu đồ trên, nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì ta phải vẽ thêm bao nhiêu biểu tượng ngôi sao?
- A.
20
- B.
1
- C.
2
- D.
4
Đáp án : C
- Tính số táo tăng thêm so với ban đầu.
- Lấy số táo tăng thêm chia cho 10 thì được số biểu tượng cần tìm.
- 2 + 5 = 25 => Táo được 25 học sinh yêu thích.
Nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì số táo tăng thêm là:
45 – 25 = 20 (học sinh)
Số biểu tượng cần vẽ là 20:10=2 (biểu tượng)
Vậy phải vẽ thêm 2 biểu tượng ngôi sao.
Biểu đồ cột dưới đây cho biết thông tin về kết quả học lực của học sinh khối 6 trường THCS Quang Trung.

Số lượng học sinh học lực trung bình ít hơn số lượng học sinh học lực khá là
- A.
88 học sinh
- B.
90 học sinh
- C.
102 học sinh
- D.
140 học sinh
Đáp án: A
Số ghi trên đầu của mỗi cột học lực là số học sinh ứng với học lực đó.
Đếm số học sinh khá và học sinh trung bình.
Số học sinh học lực trung bình ít hơn số lượng học sinh học lực khá = (số học sinh khá) – (học sinh trung bình).
Số học sinh khá là 140 và số học sinh trung bình là 52.
Số học sinh học lực trung bình ít hơn số lượng học sinh học lực khá là
140 - 52=88 (học sinh).
Số học sinh trên trung bình là
- A.
140
- B.
178
- C.
180
- D.
38
Đáp án: B
Số HS trên TB = Số HS khá + Số HS giỏi
Trong đó có 38 học sinh giỏi và 140 học sinh khá. Vậy trường THCS Quang Trung có: 38 + 140 = 178 học sinh khối 6 có xếp loại học lực trên trung bình.
Số con vật nuôi của học sinh trong lớp 6A1 là

Con vật nào được nuôi nhiều nhất
- A.
Chó
- B.
Mèo
- C.
Cá
- D.
Chim
Đáp án : B
Tính số con vật được nuôi và so sánh.
Số chó được nuôi là 5 con
Số mèo là 10 con
Số cá là 7 con
Số chim là 4 con
Vậy mèo được nuôi nhiều nhất.
Cho bảng số liệu về các loại quả ưa thích của các bạn trong lớp 6A2 như sau
Các loại quả | Cam | Xoài | Chuối | Khế | Ổi |
Số bạn thích | 8 | 9 | 6 | 4 | 3 |

Điền số mấy ở trên cột Khế?
- A.
9
- B.
8
- C.
6
- D.
4
Đáp án : D
Số trên cột Khế là số bạn thích khế.
Số bạn thích khế là 4 nên ta điền 4 trên cột Khế.
Lớp 6C có số bạn thích các loại quả được biểu diễn bằng biểu đồ sau:

Nếu sĩ số lớp 6C giảm 2 bạn, 1 bạn thích Dưa hấu và 1 bạn thích đào thì biểu đồ trên trở thành
- A.

- B.

- C.

- D.

Đáp án : B
Tìm số lượng bạn thích dưa hấu và đào.
Kẻ lại cột dưa hấu và đào tương ứng.
Số bạn thích dưa hấu giảm 1 bạn nên còn 7 bạn
Số bạn thích đào giảm 1 bạn nên còn 5 bạn.
Vậy chiều cao của “Dưa hấu” là 7 và chiều cao của “Đào” là 5.
Điểm thi học kì 1 của bạn Hùng đối với các môn được ghi lại trong bảng sau:
Môn học | Ngữ văn | Toán | Ngoại ngữ 1 | Giáo dục công dân | Lịch sử và Địa lí | Khoa học tự nhiên |
Điểm thi HKI | 6 | 7 | 7 | 7 | 6 | 5 |
Biểu đồ cột biểu diễn bảng trên là
- A.

- B.

- C.

- D.

Đáp án : B
- Xác định trục ngang và trục đứng của biểu đồ.
- Kẻ các hình chữ nhật có chiều rộng bằng nhau và chiều cao bằng số điểm của từng môn.
Ngữ văn: Chiều cao 6
Toán, ngoại ngữ 1 và giáo dục công dân chiều cao 7.
Lịch sử và Địa lí chiều cao 6
Khoa học tự nhiên chiều cao 5.
Vậy ta có biểu đồ cột:

Cho biểu đồ cột ghép điểm học kì 1 của bạn Hải và bạn Lan như sau:

Môn Ngữ văn của bạn Lan bằng bao nhiêu?
- A.
8
- B.
7
- C.
6
- D.
9
Đáp án: B
- Xác định màu của bạn Lan.
- Tìm cột tương ứng với môn cân tìm.
Điểm của bạn Lan là màu đỏ và hàng Ngữ văn nên số điểm Ngữ văn của Lan là 7.
Điểm Toán của Lan cao hơn Hải là bao nhiêu điểm?
- A.
8 điểm
- B.
0 điểm
- C.
1 điểm
- D.
2 điểm
Đáp án: C
- Tìm điểm toán của Lan và Hải.
- Lấy điểm Lan trừ đi điểm của Hải.
Điểm toán của Lan là 8 và của Hải là 7.
Điểm toán của Lan cao hơn của Hải là 8-7=1 điểm.
Quan sát biểu đồ trong Hình 6, em hãy cho biết nó được ghép bởi

- A.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A2 và 6A3
- B.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A2
- C.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A1
- D.
Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A1 và 6A2.
Đáp án : D
Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi và rút nhận nhận xét về sự ưu điểm của biểu đồ trên.
Biểu đồ hình 6 được ghép bởi 2 biểu đồ:
- Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A1
- Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A2
Bài tập ôn tập chương 4: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo
Chương 4, “Một số yếu tố thống kê” trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo, đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh làm quen với việc thu thập, tổ chức, trình bày và phân tích dữ liệu. Đây là những kỹ năng cơ bản, cần thiết cho việc giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
I. Các khái niệm cơ bản về thống kê
Trước khi đi vào giải các bài tập, chúng ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản sau:
- Dữ liệu: Là những thông tin thu thập được về một đối tượng hoặc hiện tượng nào đó.
- Mẫu số liệu: Là một tập hợp con của dữ liệu, được chọn ra để đại diện cho toàn bộ dữ liệu.
- Biểu đồ: Là một cách trực quan để biểu diễn dữ liệu, giúp người xem dễ dàng nhận biết và so sánh các thông tin. Các loại biểu đồ thường gặp: biểu đồ cột, biểu đồ tròn, biểu đồ đường thẳng.
- Số trung bình cộng: Là tổng của tất cả các giá trị trong một mẫu số liệu chia cho số lượng giá trị đó.
- Mốt: Là giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mẫu số liệu.
II. Các dạng bài tập thường gặp
Trong chương 4, các bài tập thường tập trung vào các nội dung sau:
- Thu thập và tổ chức dữ liệu: Các bài tập yêu cầu học sinh thu thập dữ liệu từ các nguồn khác nhau (ví dụ: khảo sát, quan sát) và tổ chức dữ liệu vào bảng tần số.
- Biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ: Các bài tập yêu cầu học sinh vẽ các loại biểu đồ khác nhau để biểu diễn dữ liệu đã thu thập.
- Tính các số đo thống kê: Các bài tập yêu cầu học sinh tính số trung bình cộng, mốt của một mẫu số liệu.
- Phân tích và so sánh dữ liệu: Các bài tập yêu cầu học sinh phân tích dữ liệu từ biểu đồ hoặc bảng tần số để đưa ra các kết luận.
III. Hướng dẫn giải một số bài tập mẫu
Bài tập 1: Một lớp 6 có 30 học sinh. Kết quả kiểm tra Toán của các học sinh được cho như sau: 7, 8, 5, 6, 7, 9, 8, 6, 7, 8, 5, 7, 6, 8, 9, 7, 6, 8, 7, 5, 6, 7, 8, 9, 7, 6, 8, 7, 5, 6.
a) Lập bảng tần số.
b) Tính số trung bình cộng.
c) Tìm mốt.
Giải:
a) Bảng tần số:
| Điểm | Tần số |
|---|---|
| 5 | 4 |
| 6 | 7 |
| 7 | 8 |
| 8 | 7 |
| 9 | 3 |
b) Số trung bình cộng: (7*8 + 6*7 + 5*4 + 8*7 + 9*3) / 30 = 7.13
c) Mốt: 7
IV. Luyện tập và củng cố kiến thức
Để nắm vững kiến thức về chương 4, các em nên luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau. montoan.com.vn cung cấp một bộ đề trắc nghiệm phong phú, đa dạng, giúp các em củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra.
Hãy truy cập montoan.com.vn để bắt đầu luyện tập ngay hôm nay!
V. Mở rộng kiến thức
Ngoài các kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa, các em có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng của thống kê trong thực tế, ví dụ như trong kinh tế, xã hội, y học,...






























