Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài 4: Lũy thừa với số mũ tự nhiên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 4: Lũy thừa với số mũ tự nhiên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 4: Lũy thừa với số mũ tự nhiên, thuộc chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về lũy thừa, cũng như rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách nhanh chóng và chính xác.

montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự tin đối mặt với các bài kiểm tra trên lớp.

Đề bài

Câu 1 :

Chọn câu sai.

  • A.

    \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\)

  • B.

    \({a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\) với $ m \ge n$ và $ a\ne 0$

  • C.

    \({a^0} = 1\)

  • D.

    \({a^1} = 0\)

Câu 2 :

Tích \(10.10.10.100\) được viết dưới dạng lũy thừa gọn nhất là

  • A.

    \({10^5}\)

  • B.

    \({10^4}\)

  • C.

    \({100^2}\)

  • D.

    \({20^5}\)

Câu 3 :

Tính giá trị của lũy thừa \({2^6},\) ta được

  • A.

    \(32\)

  • B.

    \(64\)

  • C.

    \(16\)

  • D.

    \(128\)

Câu 4 :

Cơ số và số mũ của \({2019^{2020}}\) lần lượt là:

  • A.

    2019 và 2020

  • B.

    2020 và 2019

  • C.

    2019 và \({2019^{2020}}\)

  • D.

    \({2019^{2020}}\) và 2019

Câu 5 :

Viết tích \({a^4}.{a^6}\) dưới dạng một lũy thừa ta được

  • A.

    \({a^8}\)

  • B.

    \({a^9}\)

  • C.

    \({a^{10}}\)

  • D.

    \({a^2}\)

Câu 6 :

Lũy thừa nào dưới đây biểu diễn thương \({17^8}:{17^3}\)?

  • A.

    \({5^{17}}\)

  • B.

    \({17^5}\)

  • C.

    \({17^{11}}\)

  • D.

    \({17^6}\)

Câu 7 :

Chọn câu đúng.

  • A.

    \({5^2}{.5^3}{.5^4} = {5^{10}}\)

  • B.

    \({5^2}{.5^3}:{5^4} = 5\)

  • C.

    \({5^3}:5 = 5\)

  • D.

    \({5^1} = 1\)

Câu 8 :

Chọn câu sai.

  • A.

    \({5^3} < {3^5}\)

  • B.

    \({3^4} > {2^5}\)

  • C.

    \({4^3} = {2^6}\)

  • D.

    \({4^3} > {8^2}\)

Câu 9 :

Tính \({2^4} + 16\) ta được kết quả dưới dạng lũy thừa là

  • A.

    \({2^{20}}\)

  • B.

    \({2^4}\)

  • C.

    \({2^5}\)

  • D.

    \({2^{10}}\)

Câu 10 :

Tìm số tự nhiên \(n\) biết \({3^n} = 81.\)

  • A.

    \(n = 2\)

  • B.

    \(n = 4\)

  • C.

    \(n = 5\)

  • D.

    \(n = 8\)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Chọn câu sai.

  • A.

    \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\)

  • B.

    \({a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\) với $ m \ge n$ và $ a\ne 0$

  • C.

    \({a^0} = 1\)

  • D.

    \({a^1} = 0\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng các công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số; nhân hai lũy thừa cùng cơ số và các qui ước

Lời giải chi tiết :

Ta có với $ a,m,n \in N$ thì 

+ \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\) nên A đúng

+ \({a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\) với $ m \ge n$ và $ a\ne 0$ nên B đúng

+ $a^0=1$ nên C đúng.

+ \({a^1} = a\) nên D sai.

Câu 2 :

Tích \(10.10.10.100\) được viết dưới dạng lũy thừa gọn nhất là

  • A.

    \({10^5}\)

  • B.

    \({10^4}\)

  • C.

    \({100^2}\)

  • D.

    \({20^5}\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+ Tách \(100 = 10.10\)

+ Viết dưới dạng lũy thừa với cơ số $10.$

Lời giải chi tiết :

Ta có \(10.10.10.100\)\( = 10.10.10.10.10 = {10^5}\)

Câu 3 :

Tính giá trị của lũy thừa \({2^6},\) ta được

  • A.

    \(32\)

  • B.

    \(64\)

  • C.

    \(16\)

  • D.

    \(128\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức \({a^n} = a.a.a...a\) (\(n\) thừa số $a$) để tính giá trị.

Lời giải chi tiết :

Ta có \({2^6} = 2.2.2.2.2.2 = 4.4.4 = 16.4 = 64.\)

Câu 4 :

Cơ số và số mũ của \({2019^{2020}}\) lần lượt là:

  • A.

    2019 và 2020

  • B.

    2020 và 2019

  • C.

    2019 và \({2019^{2020}}\)

  • D.

    \({2019^{2020}}\) và 2019

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a:

\({a^n} = a.a \ldots ..a\) (\(n\) thừa số \(a\) ) (\(n \notin \mathbb{N}*\) )

\(a\) được gọi là cơ số.

\(n\) được gọi là số mũ.

Lời giải chi tiết :

\({2019^{2020}}\) có cơ số là 2019 và số mũ là 2020.

Câu 5 :

Viết tích \({a^4}.{a^6}\) dưới dạng một lũy thừa ta được

  • A.

    \({a^8}\)

  • B.

    \({a^9}\)

  • C.

    \({a^{10}}\)

  • D.

    \({a^2}\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số ${a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}$

Lời giải chi tiết :

Ta có \({a^4}.{a^6}\)\( = {a^{4 + 6}} = {a^{10}}\)

Câu 6 :

Lũy thừa nào dưới đây biểu diễn thương \({17^8}:{17^3}\)?

  • A.

    \({5^{17}}\)

  • B.

    \({17^5}\)

  • C.

    \({17^{11}}\)

  • D.

    \({17^6}\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số ${a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}$ \(\left( {a \ne 0;\,m \ge n \ge 0} \right)\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \({17^8}:{17^3}\)\( = {17^{8 - 3}} = {17^5}\)

Câu 7 :

Chọn câu đúng.

  • A.

    \({5^2}{.5^3}{.5^4} = {5^{10}}\)

  • B.

    \({5^2}{.5^3}:{5^4} = 5\)

  • C.

    \({5^3}:5 = 5\)

  • D.

    \({5^1} = 1\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng các công thức ${a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}$; ${a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}$ \(\left( {a \ne 0;\,m \ge n \ge 0} \right)\)

Lời giải chi tiết :

+) Ta có \({5^2}{.5^3}{.5^4} = {5^{2 + 3 + 4}} = {5^9}\) nên A sai.

+) \({5^2}{.5^3}:{5^4} = {5^{2 + 3 - 4}} = {5^1} = 5\) nên B đúng

+) \({5^3}:5 = {5^{3 - 1}} = {5^2};\,{5^1} = 5\) nên C;D sai.

Câu 8 :

Chọn câu sai.

  • A.

    \({5^3} < {3^5}\)

  • B.

    \({3^4} > {2^5}\)

  • C.

    \({4^3} = {2^6}\)

  • D.

    \({4^3} > {8^2}\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

So sánh các lũy thừa bằng cách tính giá trị rồi so sánh.

Lời giải chi tiết :

Cách giải:

+) Ta có \({5^3} = 5.5.5 = 125\); \({3^5} = 3.3.3.3.3 = 243\) nên \({5^3} < {3^5}\) (A đúng)

+) \({3^4} = 3.3.3.3 = 81\) và \({2^5} = 2.2.2.2.2 = 32\) nên \({3^4} > {2^5}\) (B đúng)

+) \({4^3} = 4.4.4 = 64\) và \({2^6} = 2.2.2.2.2.2 = 64\) nên \({4^3} = {2^6}\) (C đúng)

+) \({4^3} = 64;{8^2} = 64\) nên \({4^3} = {8^2}\) (D sai)

Câu 9 :

Tính \({2^4} + 16\) ta được kết quả dưới dạng lũy thừa là

  • A.

    \({2^{20}}\)

  • B.

    \({2^4}\)

  • C.

    \({2^5}\)

  • D.

    \({2^{10}}\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tính \({2^4}\) theo định nghĩa lũy thừa rồi cộng kết quả với \(16.\) Từ đó lại sử dụng định nghĩa lũy thừa để viết kết quả thu được dưới dạng lũy thừa.

Lời giải chi tiết :

Ta có \({2^4} + 16 = 2.2.2.2 + 16 = 16 + 16 = 32\) \( = 2.2.2.2.2 = {2^5}\).

Câu 10 :

Tìm số tự nhiên \(n\) biết \({3^n} = 81.\)

  • A.

    \(n = 2\)

  • B.

    \(n = 4\)

  • C.

    \(n = 5\)

  • D.

    \(n = 8\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Đưa hai vế về hai lũy thừa cùng số mũ rồi sử dụng \({a^n} = {a^m}\left( {a \ne 0;a \ne 1} \right)\) thì \(n = m.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \({3^n} = 81\) mà \(81 = {3^4}\) nên \({3^n} = {3^4}\) suy ra \(n = 4.\)

Bạn đang tiếp cận nội dung Trắc nghiệm Bài 4: Lũy thừa với số mũ tự nhiên Toán 6 Chân trời sáng tạo thuộc chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng học toán. Bộ bài tập toán trung học cơ sở này được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 6 cho học sinh thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Trắc nghiệm Bài 4: Lũy thừa với số mũ tự nhiên Toán 6 Chân trời sáng tạo - Tổng quan

Bài 4 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên. Đây là một khái niệm nền tảng quan trọng trong toán học, được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc nắm vững kiến thức về lũy thừa sẽ giúp học sinh giải quyết các bài toán một cách hiệu quả hơn.

Các khái niệm cơ bản về lũy thừa với số mũ tự nhiên

Lũy thừa của một số tự nhiên a (gọi là cơ số) với số mũ tự nhiên n (n > 0) là tích của n thừa số a, ký hiệu là an. Ví dụ: 23 = 2 x 2 x 2 = 8.

  • Cơ số: Số tự nhiên a.
  • Số mũ: Số tự nhiên n (n > 0).
  • Lũy thừa: an.

Các quy tắc tính lũy thừa

  1. Lũy thừa của 0: a0 = 1 (với a ≠ 0).
  2. Lũy thừa của 1: 1n = 1 (với mọi n).
  3. Tính chất phân phối của lũy thừa đối với phép nhân: am x an = am+n.
  4. Tính chất phân phối của lũy thừa đối với phép chia: am : an = am-n (với a ≠ 0 và m > n).
  5. Lũy thừa của một tích: (a x b)n = an x bn.
  6. Lũy thừa của một thương: (a : b)n = an : bn (với b ≠ 0).
  7. Lũy thừa của một lũy thừa: (am)n = am x n.

Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

Các bài tập trắc nghiệm về lũy thừa với số mũ tự nhiên thường xoay quanh các dạng sau:

  • Tính giá trị của lũy thừa: Ví dụ: Tính 34, 52, 103.
  • Tìm số mũ hoặc cơ số: Ví dụ: Tìm x sao cho 2x = 8, 52 = x.
  • Sử dụng các quy tắc tính lũy thừa để đơn giản biểu thức: Ví dụ: Rút gọn biểu thức 23 x 22, 35 : 33.
  • So sánh các lũy thừa: Ví dụ: So sánh 23 và 32.
  • Ứng dụng lũy thừa vào giải các bài toán thực tế: Ví dụ: Tính diện tích của một hình vuông có cạnh bằng 5cm.

Ví dụ minh họa bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Giá trị của 25 là:

  1. A. 10
  2. B. 32
  3. C. 16
  4. D. 64

Đáp án: B. 32

Câu 2: Chọn đáp án đúng: 32 x 33 = ?

  1. A. 35
  2. B. 36
  3. C. 95
  4. D. 65

Đáp án: A. 35

Lời khuyên khi làm bài tập trắc nghiệm

  • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của câu hỏi.
  • Áp dụng các quy tắc tính lũy thừa một cách chính xác.
  • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
  • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng.

Kết luận

Trắc nghiệm Bài 4: Lũy thừa với số mũ tự nhiên Toán 6 Chân trời sáng tạo là một phần quan trọng trong chương trình học. Việc luyện tập và nắm vững kiến thức về lũy thừa sẽ giúp các em học sinh đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học nâng cao hơn.

Bài viết cùng chủ đề

Kho tài liệu Toán 6

Tổng hợp đề thi, chuyên đề và đáp án chi tiết

Tài liệu mới cập nhật