Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo
Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng - Toán 6 Chân trời sáng tạo
Chào mừng bạn đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng, thuộc chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp bạn củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Montoan.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn tự tin đối mặt với các bài kiểm tra trên lớp.
Đề bài
Kết quả của phép tính \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 50} \right)\) là
- A.
$ - 50$
- B.
$50$
- C.
$150$
- D.
$ - 150$
Kết quả của phép tính \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right)\) là
- A.
$40$
- B.
$10$
- C.
$50$
- D.
$30$
Kết quả của phép tính \(\left( { - 23} \right) + \left( { - 40} \right) + \left( { - 17} \right)\) là
- A.
$ - 70$
- B.
$46$
- C.
$80$
- D.
$ - 80$
Kết quả của phép tính \(\left( { - 50} \right) + 30\) là
- A.
$ - 20$
- B.
$20$
- C.
$ - 30$
- D.
$80$
- A.\( - 55\,\,m\)
- B.\( - 5\,\,m\)
- C.\(5\,\,m\)
- D.\(55\,\,m\)
Chọn câu sai.
- A.
$678 + \left( { - 4} \right) < 678$
- B.
$4 + \left( { - 678} \right) > - 678$
- C.
$678 + \left( { - 4} \right) = 678$
- D.
$4 + \left( { - 678} \right) = - 674$
Phép cộng các số nguyên có tính chất nào sau đây:
- A.
Giao hoán
- B.
Kết hợp
- C.
Cộng với số $0$
- D.
Tất cả các đáp án trên
Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là
- A.
$76$
- B.
$ - 70$
- C.
$70$
- D.
$ - 76$
Giá trị biểu thức \(A = 56 + x + \left( { - 99} \right) + \left( { - 56} \right) + \left( { - x} \right)\) là
- A.
$ - 99$
- B.
$-100$
- C.
$-101$
- D.
$ 100$
Tính chất kết hợp của phép cộng là:
- A.
\(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
- B.
\(a + b = b + a\)
- C.\(a + 0 = 0 + a;\)
- D.
\(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)
Trong một ngày, nhiệt độ ở New-York lúc 6 giờ là \( - {3^o}C\), đến 10 giờ tăng thêm \({7^o}C\) và lúc 13 giờ tăng thêm \({3^o}C\). Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là bao nhiêu?
- A.\( - {13^o}C\)
- B.\({7^o}C\)
- C.
\({13^o}C\)
- D.\( - {7^o}C\)
Kết quả của phép tính \(\left( { - 89} \right) + 0\) là
- A.
$ - 89$
- B.
$ - 90$
- C.
$0$
- D.
$89$
Chọn câu đúng.
- A.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$
- B.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) > \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$
- C.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) < \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$
- D.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = - 177$
Kết quả của phép tính \(\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\) là
- A.
$1$
- B.
$0$
- C.
$ - 1$
- D.
$ - 269$
Số nguyên nào dưới đây nhỏ hơn kết quả của phép tính $\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30$
- A.
$ - 45$
- B.
$ - 55$
- C.
$ - 56$
- D.
$ - 50$
Kết quả của phép tính: \(12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\) là:
- A.\( - 400\)
- B.\(300\)
- C.\(400\)
- D.\(500\)
Lời giải và đáp án
Kết quả của phép tính \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 50} \right)\) là
- A.
$ - 50$
- B.
$50$
- C.
$150$
- D.
$ - 150$
Đáp án : D
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả
Ta có \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 50} \right) = - \left( {100 + 50} \right) = - 150.\)
Kết quả của phép tính \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right)\) là
- A.
$40$
- B.
$10$
- C.
$50$
- D.
$30$
Đáp án : A
Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên.
Ta có \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right) = 25 + 15 = 40.\)
Kết quả của phép tính \(\left( { - 23} \right) + \left( { - 40} \right) + \left( { - 17} \right)\) là
- A.
$ - 70$
- B.
$46$
- C.
$80$
- D.
$ - 80$
Đáp án : D
Biểu thức chứa phép tính cộng nên ta thực hiện tính lần lượt từ trái qua phảiLưu ý: Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu ( - ) trước kết quả
Ta có \(\left( { - 23} \right) + \left( { - 40} \right) + \left( { - 17} \right)\)\( = \left[ { - \left( {23 + 40} \right)} \right] + \left( { - 17} \right) = \left( { - 63} \right) + \left( { - 17} \right)\) \( = - \left( {63 + 17} \right) = - 80.\)
Kết quả của phép tính \(\left( { - 50} \right) + 30\) là
- A.
$ - 20$
- B.
$20$
- C.
$ - 30$
- D.
$80$
Đáp án : A
Ta có \(\left( { - 50} \right) + 30\)\( = - \left( {50 - 30} \right) = - 20.\)
- A.\( - 55\,\,m\)
- B.\( - 5\,\,m\)
- C.\(5\,\,m\)
- D.\(55\,\,m\)
Đáp án : B
Chọn câu sai.
- A.
$678 + \left( { - 4} \right) < 678$
- B.
$4 + \left( { - 678} \right) > - 678$
- C.
$678 + \left( { - 4} \right) = 678$
- D.
$4 + \left( { - 678} \right) = - 674$
Đáp án : C
+) Ta có $678 + \left( { - 4} \right) = + \left( {678 - 4} \right) = 674 < 678$ nên A đúng, C sai
+) Ta có $4 + \left( { - 678} \right) = - \left( {678 - 4} \right) = - 674 > - 678$ nên B đúng, D đúng
Phép cộng các số nguyên có tính chất nào sau đây:
- A.
Giao hoán
- B.
Kết hợp
- C.
Cộng với số $0$
- D.
Tất cả các đáp án trên
Đáp án : D
Dựa vào tính chất của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với số $0,$ cộng với số đối.
Tính chất của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với số $0.$
Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là
- A.
$76$
- B.
$ - 70$
- C.
$70$
- D.
$ - 76$
Đáp án : C
Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng các số nguyên để tìm số cần điền vào ô trống.
\(\begin{array}{l} - 76 + x + 146\\ = \left( { - 76 + 146} \right) + x\\ = 70 + x\\ = x + 70\end{array}\)
Do đố số cần điền vào chỗ chấm là \(70\)
Giá trị biểu thức \(A = 56 + x + \left( { - 99} \right) + \left( { - 56} \right) + \left( { - x} \right)\) là
- A.
$ - 99$
- B.
$-100$
- C.
$-101$
- D.
$ 100$
Đáp án : A
Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.
\(\begin{array}{l}A = 56 + x + \left( { - 99} \right) + \left( { - 56} \right) + \left( { - x} \right)\\A = \left[ {56 + \left( { - 56} \right)} \right] + \left[ {x + \left( { - x} \right)} \right] + \left( { - 99} \right)\\A = 0 + 0 + \left( { - 99} \right)\\A = - 99\end{array}\)
Tính chất kết hợp của phép cộng là:
- A.
\(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
- B.
\(a + b = b + a\)
- C.\(a + 0 = 0 + a;\)
- D.
\(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)
Đáp án : A
Chọn đáp án minh họa tính chất kết hợp của phép cộng.
Tính chất kết hợp của phép cộng là: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
Trong một ngày, nhiệt độ ở New-York lúc 6 giờ là \( - {3^o}C\), đến 10 giờ tăng thêm \({7^o}C\) và lúc 13 giờ tăng thêm \({3^o}C\). Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là bao nhiêu?
- A.\( - {13^o}C\)
- B.\({7^o}C\)
- C.
\({13^o}C\)
- D.\( - {7^o}C\)
Đáp án : B
Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ bằng nhiệt độ lúc 6 giờ cộng nhiệt độ tăng.
Áp dụng tính chất:
- Giao hoán: \(a + b = b + a\);
- Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
- Cộng với số \(0\): \(a + 0 = 0 + a;\)
- Cộng với số đối: \(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)
Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là:
\(\left( { - 3} \right) + 7 + 3 = 7 + \left( { - 3} \right) + 3 = 7 + \left[ {\left( { - 3} \right) + 3} \right] = 7 + 0 = 7\,\,\left( {^oC} \right)\).
Kết quả của phép tính \(\left( { - 89} \right) + 0\) là
- A.
$ - 89$
- B.
$ - 90$
- C.
$0$
- D.
$89$
Đáp án : A
Sử dụng tính chất cộng với số \(0:\) $a + 0 = 0 + a = a$
Ta có \(\left( { - 89} \right) + 0\)\( = - 89.\)
Chọn câu đúng.
- A.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$
- B.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) > \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$
- C.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) < \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$
- D.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = - 177$
Đáp án : A
Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán, nghĩa là:$a + b = b + a$
Ta có $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$ (tính chất giao hoán của phép cộng) nên A đúng.
Kết quả của phép tính \(\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\) là
- A.
$1$
- B.
$0$
- C.
$ - 1$
- D.
$ - 269$
Đáp án : A
Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.
\(\begin{array}{l}\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\\\left[ {\left( { - 187} \right) + 187} \right] + \left[ {135 + \left( { - 134} \right)} \right]\\ = 0 + 1\\ = 1\end{array}\)
Số nguyên nào dưới đây nhỏ hơn kết quả của phép tính $\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30$
- A.
$ - 45$
- B.
$ - 55$
- C.
$ - 56$
- D.
$ - 50$
Đáp án : C
Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.
$\begin{array}{l}\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30\\ = \left[ {\left( { - 30} \right) + 30} \right] + \left[ {\left( { - 95} \right) + 40} \right]\\ = 0 + \left( { - 55} \right)\\ = - 55\end{array}$
Vì \( - 56 < - 55\) nên đáp án C đúng.
Kết quả của phép tính: \(12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\) là:
- A.\( - 400\)
- B.\(300\)
- C.\(400\)
- D.\(500\)
Đáp án : C
Áp dụng tính chất:
- Giao hoán: \(a + b = b + a\);
- Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right).\)
\(\begin{array}{l}12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\\ = 12 + 188 + 300 + \left( { - 91} \right) + \left( { - 9} \right)\\ = 200 + 300 + \left( { - 100} \right)\\ = 500 - 100\\ = 400.\end{array}\)
Lời giải và đáp án
Kết quả của phép tính \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 50} \right)\) là
- A.
$ - 50$
- B.
$50$
- C.
$150$
- D.
$ - 150$
Kết quả của phép tính \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right)\) là
- A.
$40$
- B.
$10$
- C.
$50$
- D.
$30$
Kết quả của phép tính \(\left( { - 23} \right) + \left( { - 40} \right) + \left( { - 17} \right)\) là
- A.
$ - 70$
- B.
$46$
- C.
$80$
- D.
$ - 80$
Kết quả của phép tính \(\left( { - 50} \right) + 30\) là
- A.
$ - 20$
- B.
$20$
- C.
$ - 30$
- D.
$80$
- A.\( - 55\,\,m\)
- B.\( - 5\,\,m\)
- C.\(5\,\,m\)
- D.\(55\,\,m\)
Chọn câu sai.
- A.
$678 + \left( { - 4} \right) < 678$
- B.
$4 + \left( { - 678} \right) > - 678$
- C.
$678 + \left( { - 4} \right) = 678$
- D.
$4 + \left( { - 678} \right) = - 674$
Phép cộng các số nguyên có tính chất nào sau đây:
- A.
Giao hoán
- B.
Kết hợp
- C.
Cộng với số $0$
- D.
Tất cả các đáp án trên
Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là
- A.
$76$
- B.
$ - 70$
- C.
$70$
- D.
$ - 76$
Giá trị biểu thức \(A = 56 + x + \left( { - 99} \right) + \left( { - 56} \right) + \left( { - x} \right)\) là
- A.
$ - 99$
- B.
$-100$
- C.
$-101$
- D.
$ 100$
Tính chất kết hợp của phép cộng là:
- A.
\(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
- B.
\(a + b = b + a\)
- C.\(a + 0 = 0 + a;\)
- D.
\(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)
Trong một ngày, nhiệt độ ở New-York lúc 6 giờ là \( - {3^o}C\), đến 10 giờ tăng thêm \({7^o}C\) và lúc 13 giờ tăng thêm \({3^o}C\). Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là bao nhiêu?
- A.\( - {13^o}C\)
- B.\({7^o}C\)
- C.
\({13^o}C\)
- D.\( - {7^o}C\)
Kết quả của phép tính \(\left( { - 89} \right) + 0\) là
- A.
$ - 89$
- B.
$ - 90$
- C.
$0$
- D.
$89$
Chọn câu đúng.
- A.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$
- B.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) > \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$
- C.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) < \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$
- D.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = - 177$
Kết quả của phép tính \(\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\) là
- A.
$1$
- B.
$0$
- C.
$ - 1$
- D.
$ - 269$
Số nguyên nào dưới đây nhỏ hơn kết quả của phép tính $\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30$
- A.
$ - 45$
- B.
$ - 55$
- C.
$ - 56$
- D.
$ - 50$
Kết quả của phép tính: \(12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\) là:
- A.\( - 400\)
- B.\(300\)
- C.\(400\)
- D.\(500\)
Kết quả của phép tính \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 50} \right)\) là
- A.
$ - 50$
- B.
$50$
- C.
$150$
- D.
$ - 150$
Đáp án : D
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả
Ta có \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 50} \right) = - \left( {100 + 50} \right) = - 150.\)
Kết quả của phép tính \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right)\) là
- A.
$40$
- B.
$10$
- C.
$50$
- D.
$30$
Đáp án : A
Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên.
Ta có \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right) = 25 + 15 = 40.\)
Kết quả của phép tính \(\left( { - 23} \right) + \left( { - 40} \right) + \left( { - 17} \right)\) là
- A.
$ - 70$
- B.
$46$
- C.
$80$
- D.
$ - 80$
Đáp án : D
Biểu thức chứa phép tính cộng nên ta thực hiện tính lần lượt từ trái qua phảiLưu ý: Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu ( - ) trước kết quả
Ta có \(\left( { - 23} \right) + \left( { - 40} \right) + \left( { - 17} \right)\)\( = \left[ { - \left( {23 + 40} \right)} \right] + \left( { - 17} \right) = \left( { - 63} \right) + \left( { - 17} \right)\) \( = - \left( {63 + 17} \right) = - 80.\)
Kết quả của phép tính \(\left( { - 50} \right) + 30\) là
- A.
$ - 20$
- B.
$20$
- C.
$ - 30$
- D.
$80$
Đáp án : A
Ta có \(\left( { - 50} \right) + 30\)\( = - \left( {50 - 30} \right) = - 20.\)
- A.\( - 55\,\,m\)
- B.\( - 5\,\,m\)
- C.\(5\,\,m\)
- D.\(55\,\,m\)
Đáp án : B
Chọn câu sai.
- A.
$678 + \left( { - 4} \right) < 678$
- B.
$4 + \left( { - 678} \right) > - 678$
- C.
$678 + \left( { - 4} \right) = 678$
- D.
$4 + \left( { - 678} \right) = - 674$
Đáp án : C
+) Ta có $678 + \left( { - 4} \right) = + \left( {678 - 4} \right) = 674 < 678$ nên A đúng, C sai
+) Ta có $4 + \left( { - 678} \right) = - \left( {678 - 4} \right) = - 674 > - 678$ nên B đúng, D đúng
Phép cộng các số nguyên có tính chất nào sau đây:
- A.
Giao hoán
- B.
Kết hợp
- C.
Cộng với số $0$
- D.
Tất cả các đáp án trên
Đáp án : D
Dựa vào tính chất của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với số $0,$ cộng với số đối.
Tính chất của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với số $0.$
Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là
- A.
$76$
- B.
$ - 70$
- C.
$70$
- D.
$ - 76$
Đáp án : C
Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng các số nguyên để tìm số cần điền vào ô trống.
\(\begin{array}{l} - 76 + x + 146\\ = \left( { - 76 + 146} \right) + x\\ = 70 + x\\ = x + 70\end{array}\)
Do đố số cần điền vào chỗ chấm là \(70\)
Giá trị biểu thức \(A = 56 + x + \left( { - 99} \right) + \left( { - 56} \right) + \left( { - x} \right)\) là
- A.
$ - 99$
- B.
$-100$
- C.
$-101$
- D.
$ 100$
Đáp án : A
Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.
\(\begin{array}{l}A = 56 + x + \left( { - 99} \right) + \left( { - 56} \right) + \left( { - x} \right)\\A = \left[ {56 + \left( { - 56} \right)} \right] + \left[ {x + \left( { - x} \right)} \right] + \left( { - 99} \right)\\A = 0 + 0 + \left( { - 99} \right)\\A = - 99\end{array}\)
Tính chất kết hợp của phép cộng là:
- A.
\(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
- B.
\(a + b = b + a\)
- C.\(a + 0 = 0 + a;\)
- D.
\(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)
Đáp án : A
Chọn đáp án minh họa tính chất kết hợp của phép cộng.
Tính chất kết hợp của phép cộng là: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
Trong một ngày, nhiệt độ ở New-York lúc 6 giờ là \( - {3^o}C\), đến 10 giờ tăng thêm \({7^o}C\) và lúc 13 giờ tăng thêm \({3^o}C\). Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là bao nhiêu?
- A.\( - {13^o}C\)
- B.\({7^o}C\)
- C.
\({13^o}C\)
- D.\( - {7^o}C\)
Đáp án : B
Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ bằng nhiệt độ lúc 6 giờ cộng nhiệt độ tăng.
Áp dụng tính chất:
- Giao hoán: \(a + b = b + a\);
- Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
- Cộng với số \(0\): \(a + 0 = 0 + a;\)
- Cộng với số đối: \(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)
Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là:
\(\left( { - 3} \right) + 7 + 3 = 7 + \left( { - 3} \right) + 3 = 7 + \left[ {\left( { - 3} \right) + 3} \right] = 7 + 0 = 7\,\,\left( {^oC} \right)\).
Kết quả của phép tính \(\left( { - 89} \right) + 0\) là
- A.
$ - 89$
- B.
$ - 90$
- C.
$0$
- D.
$89$
Đáp án : A
Sử dụng tính chất cộng với số \(0:\) $a + 0 = 0 + a = a$
Ta có \(\left( { - 89} \right) + 0\)\( = - 89.\)
Chọn câu đúng.
- A.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$
- B.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) > \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$
- C.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) < \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$
- D.
$\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = - 177$
Đáp án : A
Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán, nghĩa là:$a + b = b + a$
Ta có $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$ (tính chất giao hoán của phép cộng) nên A đúng.
Kết quả của phép tính \(\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\) là
- A.
$1$
- B.
$0$
- C.
$ - 1$
- D.
$ - 269$
Đáp án : A
Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.
\(\begin{array}{l}\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\\\left[ {\left( { - 187} \right) + 187} \right] + \left[ {135 + \left( { - 134} \right)} \right]\\ = 0 + 1\\ = 1\end{array}\)
Số nguyên nào dưới đây nhỏ hơn kết quả của phép tính $\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30$
- A.
$ - 45$
- B.
$ - 55$
- C.
$ - 56$
- D.
$ - 50$
Đáp án : C
Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.
$\begin{array}{l}\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30\\ = \left[ {\left( { - 30} \right) + 30} \right] + \left[ {\left( { - 95} \right) + 40} \right]\\ = 0 + \left( { - 55} \right)\\ = - 55\end{array}$
Vì \( - 56 < - 55\) nên đáp án C đúng.
Kết quả của phép tính: \(12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\) là:
- A.\( - 400\)
- B.\(300\)
- C.\(400\)
- D.\(500\)
Đáp án : C
Áp dụng tính chất:
- Giao hoán: \(a + b = b + a\);
- Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right).\)
\(\begin{array}{l}12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\\ = 12 + 188 + 300 + \left( { - 91} \right) + \left( { - 9} \right)\\ = 200 + 300 + \left( { - 100} \right)\\ = 500 - 100\\ = 400.\end{array}\)
Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng - Toán 6 Chân trời sáng tạo
Bài 3 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giới thiệu phép cộng hai số nguyên và các tính chất quan trọng của phép cộng này. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng cho các bài học tiếp theo về số nguyên và các phép toán trên số nguyên.
I. Lý thuyết cơ bản về phép cộng hai số nguyên
Phép cộng hai số nguyên là một trong những phép toán cơ bản nhất trong toán học. Để hiểu rõ về phép cộng hai số nguyên, chúng ta cần nắm vững các khái niệm sau:
- Số nguyên âm: Là các số nhỏ hơn 0, được biểu diễn bằng dấu trừ (-) phía trước số. Ví dụ: -1, -2, -3,...
- Số nguyên dương: Là các số lớn hơn 0, có thể được biểu diễn bằng dấu cộng (+) hoặc không có dấu. Ví dụ: 1, 2, 3,...
- Số 0: Không phải là số nguyên âm cũng không phải là số nguyên dương.
Phép cộng hai số nguyên được thực hiện theo các quy tắc sau:
- Cộng hai số nguyên dương: Cộng như cộng hai số tự nhiên. Ví dụ: 3 + 5 = 8
- Cộng một số nguyên âm và một số nguyên dương:
- Nếu số nguyên dương lớn hơn số nguyên âm: Lấy hiệu của số nguyên dương và số nguyên âm, giữ dấu của số nguyên dương. Ví dụ: 7 + (-2) = 5
- Nếu số nguyên âm lớn hơn số nguyên dương: Lấy hiệu của số nguyên âm và số nguyên dương, giữ dấu của số nguyên âm. Ví dụ: -8 + 3 = -5
- Nếu hai số nguyên âm và dương bằng nhau: Kết quả bằng 0. Ví dụ: 5 + (-5) = 0
- Cộng hai số nguyên âm: Cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng, giữ dấu âm. Ví dụ: -4 + (-6) = -10
II. Các tính chất của phép cộng hai số nguyên
Phép cộng hai số nguyên có các tính chất quan trọng sau:
- Tính giao hoán: a + b = b + a
- Tính kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)
- Tính chất của số 0: a + 0 = a
Việc hiểu và vận dụng các tính chất này giúp chúng ta thực hiện các phép tính một cách nhanh chóng và chính xác hơn.
III. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp
Các bài tập trắc nghiệm về phép cộng hai số nguyên thường tập trung vào các dạng sau:
- Tính giá trị của biểu thức: Yêu cầu tính giá trị của một biểu thức chứa phép cộng hai số nguyên.
- Tìm số chưa biết: Yêu cầu tìm số chưa biết trong một đẳng thức chứa phép cộng hai số nguyên.
- Chọn đáp án đúng: Yêu cầu chọn đáp án đúng trong các phương án cho trước.
- Ứng dụng vào giải bài toán thực tế: Yêu cầu vận dụng kiến thức về phép cộng hai số nguyên để giải các bài toán thực tế.
IV. Luyện tập với các bài tập trắc nghiệm
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để bạn luyện tập:
| Câu hỏi | Đáp án |
|---|---|
| Tính: 5 + (-3) | 2 |
| Tính: -7 + 2 | -5 |
| Tìm x: x + 4 = 1 | -3 |
Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán về phép cộng hai số nguyên và tính chất của phép cộng này.
V. Kết luận
Bài 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 6. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong bài học này sẽ giúp bạn học tốt các bài học tiếp theo về số nguyên và các phép toán trên số nguyên. Chúc bạn học tập tốt!






























