Trắc nghiệm Bài 3: Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả Toán 6 Chân trời sáng tạo
Trắc nghiệm Bài 3: Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả Toán 6 Chân trời sáng tạo
Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 3: Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong bài.
Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự đánh giá năng lực của mình.
Đề bài
Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được
- A.
$69,28$
- B.
$69,29$
- C.
$69,30$
- D.
$69,284$
Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được
- A.
\(0,17\)
- B.
\(0,159\)
- C.
\(0,16\)
- D.
\(0,2\)
Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là
- A.
\(60\)
- B.
\(61\)
- C.
\(60,9\)
- D.
\(61,9\)
Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số
- A.
\(983000\)
- B.
\(982\)
- C.
\(982000\)
- D.
\(98200\)
Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số
- A.
\(1,377\)
- B.
\(1,376\)
- C.
\(1,3776\)
- D.
\(1,38\)
Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?
- A.
\(22000\) người
- B.
\(21000\) người
- C.
\(21900\) người
- D.
\(21200\) người
Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là
- A.
\(6,674\)
- B.
\(6,68\)
- C.
\(6,63\)
- D.
\(6,67\)
Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:
- A.
\(14,4\)
- B.
\(14,24\)
- C.
\(14,3\)
- D.
\(14,2\)
Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)
- A.
\(5\)
- B.
\(\dfrac{{31}}{6}\)
- C.
\(\dfrac{{61}}{9}\)
- D.
\(6\)
Lời giải và đáp án
Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được
- A.
$69,28$
- B.
$69,29$
- C.
$69,30$
- D.
$69,284$
Đáp án : A
Sử dụng qui ước làm tròn số
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
Vì số $69,283$ có chữ số thập phân thứ ba là \(3 < 5\) nên làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được $69,283 \approx 69,28$
Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được
- A.
\(0,17\)
- B.
\(0,159\)
- C.
\(0,16\)
- D.
\(0,2\)
Đáp án : D
Sử dụng qui ước làm tròn số
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
Vì số $0,158$ có chữ số thập phân thứ hai là \(5 \ge 5\) nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta được $0,158 \approx 0,2$
Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là
- A.
\(60\)
- B.
\(61\)
- C.
\(60,9\)
- D.
\(61,9\)
Đáp án : B
Sử dụng qui ước làm tròn số
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
Vì số $60,996$ có chữ số thập phân thứ nhất là \(9 > 5\) nên làm tròn đến hàng đơn vị ta được $60,996 \approx 61$
Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số
- A.
\(983000\)
- B.
\(982\)
- C.
\(982000\)
- D.
\(98200\)
Đáp án : C
Sử dụng qui ước làm tròn số
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
Số \(982434\) có chữ số hàng trăm là \(4 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(982434 \approx 982000\)
Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số
- A.
\(1,377\)
- B.
\(1,376\)
- C.
\(1,3776\)
- D.
\(1,38\)
Đáp án : A
Sử dụng qui ước làm tròn số
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
Số \(1,3765\) có chữ số hàng phần chục nghìn là $5 \ge 5$ nên làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được \(1,3765 \approx 1,377\)
Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?
- A.
\(22000\) người
- B.
\(21000\) người
- C.
\(21900\) người
- D.
\(21200\) người
Đáp án : B
Từ đề bài ta làm tròn số $21292$ đến hàng nghìn.
Sử dụng qui ước làm tròn số
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
Từ yêu cầu đề bài ta sẽ làm tròn số \(21292\) đến hàng nghìn.
Vì số \(21292\) có chữ số hàng trăm là \(2 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(21292 \approx 21000\)
Vậy lễ hội có khoảng \(21000\) người.
Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là
- A.
\(6,674\)
- B.
\(6,68\)
- C.
\(6,63\)
- D.
\(6,67\)
Đáp án : D
Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán.
Ta có \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\)\( = 9,575 - 2,902 = 6,673\)
Kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai: \(6,673 \approx 6,67.\)
Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:
- A.
\(14,4\)
- B.
\(14,24\)
- C.
\(14,3\)
- D.
\(14,2\)
Đáp án : D
Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán
Ta có \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\)\( = 8,9132 + 5,163 + 0,16 = 14,0762 + 0,16 = 14,2362\)
Làm tròn kết quả \(14,2362\) đến chữ số thập phân thứ nhất: \(14,2362 \approx 14,2.\)
Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)
- A.
\(5\)
- B.
\(\dfrac{{31}}{6}\)
- C.
\(\dfrac{{61}}{9}\)
- D.
\(6\)
Đáp án : A
Để ước lượng kết quả phép tính , ta thường sử dụng qui ước làm tròn số để làm tròn chữ số ở hàng cao nhất của mỗi số trong phép tính.
Ta có \(43,7 \approx 40\); \(18,2 \approx 20\); \(7,8 \approx 8;\,3,9 \approx 4\)
Nên ta có \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx \dfrac{{40 + 20}}{{8 + 4}}\)
Hay \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx 5\)
Lời giải và đáp án
Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được
- A.
$69,28$
- B.
$69,29$
- C.
$69,30$
- D.
$69,284$
Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được
- A.
\(0,17\)
- B.
\(0,159\)
- C.
\(0,16\)
- D.
\(0,2\)
Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là
- A.
\(60\)
- B.
\(61\)
- C.
\(60,9\)
- D.
\(61,9\)
Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số
- A.
\(983000\)
- B.
\(982\)
- C.
\(982000\)
- D.
\(98200\)
Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số
- A.
\(1,377\)
- B.
\(1,376\)
- C.
\(1,3776\)
- D.
\(1,38\)
Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?
- A.
\(22000\) người
- B.
\(21000\) người
- C.
\(21900\) người
- D.
\(21200\) người
Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là
- A.
\(6,674\)
- B.
\(6,68\)
- C.
\(6,63\)
- D.
\(6,67\)
Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:
- A.
\(14,4\)
- B.
\(14,24\)
- C.
\(14,3\)
- D.
\(14,2\)
Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)
- A.
\(5\)
- B.
\(\dfrac{{31}}{6}\)
- C.
\(\dfrac{{61}}{9}\)
- D.
\(6\)
Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được
- A.
$69,28$
- B.
$69,29$
- C.
$69,30$
- D.
$69,284$
Đáp án : A
Sử dụng qui ước làm tròn số
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
Vì số $69,283$ có chữ số thập phân thứ ba là \(3 < 5\) nên làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được $69,283 \approx 69,28$
Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được
- A.
\(0,17\)
- B.
\(0,159\)
- C.
\(0,16\)
- D.
\(0,2\)
Đáp án : D
Sử dụng qui ước làm tròn số
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
Vì số $0,158$ có chữ số thập phân thứ hai là \(5 \ge 5\) nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta được $0,158 \approx 0,2$
Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là
- A.
\(60\)
- B.
\(61\)
- C.
\(60,9\)
- D.
\(61,9\)
Đáp án : B
Sử dụng qui ước làm tròn số
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
Vì số $60,996$ có chữ số thập phân thứ nhất là \(9 > 5\) nên làm tròn đến hàng đơn vị ta được $60,996 \approx 61$
Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số
- A.
\(983000\)
- B.
\(982\)
- C.
\(982000\)
- D.
\(98200\)
Đáp án : C
Sử dụng qui ước làm tròn số
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
Số \(982434\) có chữ số hàng trăm là \(4 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(982434 \approx 982000\)
Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số
- A.
\(1,377\)
- B.
\(1,376\)
- C.
\(1,3776\)
- D.
\(1,38\)
Đáp án : A
Sử dụng qui ước làm tròn số
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
Số \(1,3765\) có chữ số hàng phần chục nghìn là $5 \ge 5$ nên làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được \(1,3765 \approx 1,377\)
Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?
- A.
\(22000\) người
- B.
\(21000\) người
- C.
\(21900\) người
- D.
\(21200\) người
Đáp án : B
Từ đề bài ta làm tròn số $21292$ đến hàng nghìn.
Sử dụng qui ước làm tròn số
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
Từ yêu cầu đề bài ta sẽ làm tròn số \(21292\) đến hàng nghìn.
Vì số \(21292\) có chữ số hàng trăm là \(2 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(21292 \approx 21000\)
Vậy lễ hội có khoảng \(21000\) người.
Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là
- A.
\(6,674\)
- B.
\(6,68\)
- C.
\(6,63\)
- D.
\(6,67\)
Đáp án : D
Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán.
Ta có \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\)\( = 9,575 - 2,902 = 6,673\)
Kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai: \(6,673 \approx 6,67.\)
Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:
- A.
\(14,4\)
- B.
\(14,24\)
- C.
\(14,3\)
- D.
\(14,2\)
Đáp án : D
Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán
Ta có \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\)\( = 8,9132 + 5,163 + 0,16 = 14,0762 + 0,16 = 14,2362\)
Làm tròn kết quả \(14,2362\) đến chữ số thập phân thứ nhất: \(14,2362 \approx 14,2.\)
Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)
- A.
\(5\)
- B.
\(\dfrac{{31}}{6}\)
- C.
\(\dfrac{{61}}{9}\)
- D.
\(6\)
Đáp án : A
Để ước lượng kết quả phép tính , ta thường sử dụng qui ước làm tròn số để làm tròn chữ số ở hàng cao nhất của mỗi số trong phép tính.
Ta có \(43,7 \approx 40\); \(18,2 \approx 20\); \(7,8 \approx 8;\,3,9 \approx 4\)
Nên ta có \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx \dfrac{{40 + 20}}{{8 + 4}}\)
Hay \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx 5\)
Bài 3: Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả - Tổng quan
Bài 3 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào hai kỹ năng quan trọng: làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả. Việc nắm vững hai kỹ năng này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác mà còn ứng dụng được trong thực tế cuộc sống.
1. Làm tròn số thập phân
Làm tròn số thập phân là việc thay thế một số thập phân bằng một số thập phân gần đúng, có ít chữ số thập phân hơn. Quy tắc làm tròn số thập phân được thực hiện như sau:
- Làm tròn đến hàng nào: Xác định hàng cần làm tròn.
- Xem chữ số liền kề: Xem chữ số ngay sau hàng cần làm tròn.
- Quy tắc:
- Nếu chữ số liền kề nhỏ hơn 5, giữ nguyên hàng cần làm tròn và bỏ các chữ số sau.
- Nếu chữ số liền kề lớn hơn hoặc bằng 5, cộng thêm 1 vào hàng cần làm tròn và bỏ các chữ số sau.
Ví dụ:
- Làm tròn 3,14159 đến hàng phần trăm: 3,14 (vì 1 < 5)
- Làm tròn 7,856 đến hàng phần mười: 7,9 (vì 6 ≥ 5)
2. Ước lượng kết quả
Ước lượng kết quả là việc tìm một giá trị gần đúng cho kết quả của một phép tính. Việc ước lượng kết quả giúp chúng ta kiểm tra tính hợp lý của kết quả và có thể sử dụng trong các tình huống thực tế khi không cần độ chính xác tuyệt đối.
Cách ước lượng kết quả:
- Làm tròn các số trong phép tính đến một hàng nào đó (ví dụ: hàng đơn vị, hàng chục).
- Thực hiện phép tính với các số đã được làm tròn.
Ví dụ:
Ước lượng kết quả của phép tính 23,45 + 17,89:
- Làm tròn 23,45 đến hàng chục: 20
- Làm tròn 17,89 đến hàng chục: 20
- Ước lượng: 20 + 20 = 40
3. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp
Các bài tập trắc nghiệm về làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả thường bao gồm các dạng sau:
- Chọn đáp án đúng: Đề bài đưa ra một số thập phân và yêu cầu làm tròn đến một hàng nhất định, hoặc yêu cầu ước lượng kết quả của một phép tính.
- Điền vào chỗ trống: Đề bài đưa ra một số thập phân hoặc một phép tính và yêu cầu điền kết quả sau khi làm tròn hoặc ước lượng.
- Đúng/Sai: Đề bài đưa ra một khẳng định về làm tròn hoặc ước lượng và yêu cầu xác định tính đúng/sai của khẳng định đó.
4. Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả
- Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của đề bài (làm tròn đến hàng nào, ước lượng kết quả của phép tính nào).
- Áp dụng quy tắc: Sử dụng đúng quy tắc làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả.
- Kiểm tra lại: Sau khi làm xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
- Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập trắc nghiệm khác nhau để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng.
5. Bài tập thực hành
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập:
- Làm tròn số 3,14159 đến hàng phần trăm.
- Làm tròn số 7,856 đến hàng phần mười.
- Ước lượng kết quả của phép tính 23,45 + 17,89.
- Ước lượng kết quả của phép tính 45,67 - 12,34.
Kết luận
Việc nắm vững kiến thức về làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả là rất quan trọng trong chương trình Toán 6. Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho các em những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các bài tập trắc nghiệm một cách hiệu quả. Chúc các em học tập tốt!






























