Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với bài trắc nghiệm về Bài 3: Biểu đồ tranh trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo. Bài tập này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Montoan.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự tin làm bài và đạt kết quả tốt nhất.

Đề bài

Câu 1 :

Cho biểu đồ tranh số học sinh khối lớp 6 được điểm 10 môn Toán trong tuần như sau:

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2

Số học sinh được điểm 10 môn Toán vào Thứ Tư là bao nhiêu?

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    5

  • D.

    4

Câu 2 :

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số ti vi (TV) bán được qua các năm của siêu thị điện máy A.

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

Năm nào siêu thị điện máy bán được nhiều TV nhất?

  • A.

    2017

  • B.

    2018

  • C.

    2019

  • D.

    2020

Câu 3 :

Biểu đồ tranh dưới đây cho ta thông tin về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6.

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 4

Trong biểu đồ trên, nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì ta phải vẽ thêm bao nhiêu biểu tượng ngôi sao?

  • A.

    20

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    4

Câu 4 :

Một cửa hàng bán kính ghi lại số kính bán được trong tháng bằng bảng số liệu sau:

Số kính bán được trong tháng

Màu kính

Trắng

Đen

Xanh

Trắng bạc

Vàng kim

Số lượng

20

10

30

15

25

Sử dụng các biểu tượng sau để vẽ biểu đồ tranh

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 5

Cần bao nhiêu biểu tượng hình tròn màu tím để biểu diễn số kính màu vàng kim?

  • A.

    25

  • B.

    4

  • C.

    5

  • D.

    6

Câu 5 :

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số học sinh nữ của các lớp khối 6 trường THCS Hoàng Việt.

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 6

Em hãy quan sát biểu đồ tranh ở trên và chọn đáp án đúng

  • A.

    Lớp 6A1 có ít học sinh nữ nhất

  • B.

    Lớp 6A4 có nhiều học sinh nữ hơn lớp 6A5

  • C.

    Lớp 6A6 có 20 học sinh nữ.

  • D.

    Tổng số học sinh nữ của các lớp khối 6 là 120 học sinh

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Cho biểu đồ tranh số học sinh khối lớp 6 được điểm 10 môn Toán trong tuần như sau:

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 7

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 8

Số học sinh được điểm 10 môn Toán vào Thứ Tư là bao nhiêu?

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    5

  • D.

    4

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Mỗi một hình tròn tương ứng với 1 học sinh được điểm 10 môn Toán.

- Quan sát hàng “Thứ Tư” để tìm số học sinh được điểm 10.

Lời giải chi tiết :

Thứ Tư có 4 hình tròn tương ứng với 4 học sinh được điểm 10 môn Toán.

Câu 2 :

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số ti vi (TV) bán được qua các năm của siêu thị điện máy A.

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 9

Năm nào siêu thị điện máy bán được nhiều TV nhất?

  • A.

    2017

  • B.

    2018

  • C.

    2019

  • D.

    2020

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Số ti vi bán được qua các năm

- Tìm năm siêu thị điện máy bán được nhiều TV nhất.

Lời giải chi tiết :

- Số ti vi bán được qua các năm ở siêu thị điện máy A là:

+ Năm 2016: 500. 2 = 1 000 TV

+ Năm 2017: 500. 3 = 1 500 TV

+ Năm 2018: 500 + 250 = 750 TV

+ Năm 2019: 500. 4 = 2 000 TV

+ Năm 2020: 500. 6 = 3 000 TV

- Năm 2020 bán được số ti vi nhiều nhất (3 000 TV).

Câu 3 :

Biểu đồ tranh dưới đây cho ta thông tin về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6.

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 10

Trong biểu đồ trên, nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì ta phải vẽ thêm bao nhiêu biểu tượng ngôi sao?

  • A.

    20

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    4

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Tính số táo tăng thêm so với ban đầu.

- Lấy số táo tăng thêm chia cho 10 thì được số biểu tượng cần tìm.

Lời giải chi tiết :
  1. 2 + 5 = 25 => Táo được 25 học sinh yêu thích.

Nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì số táo tăng thêm là:

45 – 25 = 20 (học sinh)

Số biểu tượng cần vẽ là 20:10=2 (biểu tượng)

Vậy phải vẽ thêm 2 biểu tượng ngôi sao.

Câu 4 :

Một cửa hàng bán kính ghi lại số kính bán được trong tháng bằng bảng số liệu sau:

Số kính bán được trong tháng

Màu kính

Trắng

Đen

Xanh

Trắng bạc

Vàng kim

Số lượng

20

10

30

15

25

Sử dụng các biểu tượng sau để vẽ biểu đồ tranh

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 11

Cần bao nhiêu biểu tượng hình tròn màu tím để biểu diễn số kính màu vàng kim?

  • A.

    25

  • B.

    4

  • C.

    5

  • D.

    6

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Số hình tròn bằng số kính chia cho 5.

Lời giải chi tiết :

Màu trắng có 20 chiếc, ta vẽ 20:5=4 hình tròn.

Tương tự với màu đen, ta vẽ 2 hình, màu xanh ta vẽ 6 hình, màu trắng bạc ta vẽ 3 hình và màu vàng kim vẽ 5 hình.

Từ bảng thống kê, ta vẽ được biểu đồ tranh như sau:

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 12

Câu 5 :

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số học sinh nữ của các lớp khối 6 trường THCS Hoàng Việt.

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 13

Em hãy quan sát biểu đồ tranh ở trên và chọn đáp án đúng

  • A.

    Lớp 6A1 có ít học sinh nữ nhất

  • B.

    Lớp 6A4 có nhiều học sinh nữ hơn lớp 6A5

  • C.

    Lớp 6A6 có 20 học sinh nữ.

  • D.

    Tổng số học sinh nữ của các lớp khối 6 là 120 học sinh

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Đếm số biểu tượng để tính số HS nữ của mỗi lớp (mỗi biểu tượng ứng với 10 HS nữ).

Lời giải chi tiết :

Số học sinh nữ.

Lớp 6A1: 2.10 = 20 học sinh nữ

Lớp 6A2: 3.10 = 30 học sinh nữ

Lớp 6A3: 1.10 = 10 học sinh nữ

Lớp 6A4: 2.10 = 20 học sinh nữ

Lớp 6A5: 3.10 = 30 học sinh nữ

Lớp 6A6: 2.10 = 20 học sinh nữ

Lớp 6A3 có ít học sinh nữ nhất (10 học sinh) => A sai

Lớp 6A5 có 30 học sinh nữ, lớp 6A4 có 20 học sinh nữ => Lớp 6A4 có ít học sinh nữ

hơn lớp 6A5. => B sai.

Lớp 6A6 có 20 học sinh nữ. => C đúng.

Tổng số học sinh nữ của các lớp khối 6 là: 20 + 30 + 10 + 20 + 30 + 20 = 130 học sinh.

=> D sai.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Cho biểu đồ tranh số học sinh khối lớp 6 được điểm 10 môn Toán trong tuần như sau:

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2

Số học sinh được điểm 10 môn Toán vào Thứ Tư là bao nhiêu?

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    5

  • D.

    4

Câu 2 :

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số ti vi (TV) bán được qua các năm của siêu thị điện máy A.

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

Năm nào siêu thị điện máy bán được nhiều TV nhất?

  • A.

    2017

  • B.

    2018

  • C.

    2019

  • D.

    2020

Câu 3 :

Biểu đồ tranh dưới đây cho ta thông tin về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6.

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 4

Trong biểu đồ trên, nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì ta phải vẽ thêm bao nhiêu biểu tượng ngôi sao?

  • A.

    20

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    4

Câu 4 :

Một cửa hàng bán kính ghi lại số kính bán được trong tháng bằng bảng số liệu sau:

Số kính bán được trong tháng

Màu kính

Trắng

Đen

Xanh

Trắng bạc

Vàng kim

Số lượng

20

10

30

15

25

Sử dụng các biểu tượng sau để vẽ biểu đồ tranh

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 5

Cần bao nhiêu biểu tượng hình tròn màu tím để biểu diễn số kính màu vàng kim?

  • A.

    25

  • B.

    4

  • C.

    5

  • D.

    6

Câu 5 :

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số học sinh nữ của các lớp khối 6 trường THCS Hoàng Việt.

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 6

Em hãy quan sát biểu đồ tranh ở trên và chọn đáp án đúng

  • A.

    Lớp 6A1 có ít học sinh nữ nhất

  • B.

    Lớp 6A4 có nhiều học sinh nữ hơn lớp 6A5

  • C.

    Lớp 6A6 có 20 học sinh nữ.

  • D.

    Tổng số học sinh nữ của các lớp khối 6 là 120 học sinh

Câu 1 :

Cho biểu đồ tranh số học sinh khối lớp 6 được điểm 10 môn Toán trong tuần như sau:

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 7

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 8

Số học sinh được điểm 10 môn Toán vào Thứ Tư là bao nhiêu?

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    5

  • D.

    4

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Mỗi một hình tròn tương ứng với 1 học sinh được điểm 10 môn Toán.

- Quan sát hàng “Thứ Tư” để tìm số học sinh được điểm 10.

Lời giải chi tiết :

Thứ Tư có 4 hình tròn tương ứng với 4 học sinh được điểm 10 môn Toán.

Câu 2 :

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số ti vi (TV) bán được qua các năm của siêu thị điện máy A.

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 9

Năm nào siêu thị điện máy bán được nhiều TV nhất?

  • A.

    2017

  • B.

    2018

  • C.

    2019

  • D.

    2020

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Số ti vi bán được qua các năm

- Tìm năm siêu thị điện máy bán được nhiều TV nhất.

Lời giải chi tiết :

- Số ti vi bán được qua các năm ở siêu thị điện máy A là:

+ Năm 2016: 500. 2 = 1 000 TV

+ Năm 2017: 500. 3 = 1 500 TV

+ Năm 2018: 500 + 250 = 750 TV

+ Năm 2019: 500. 4 = 2 000 TV

+ Năm 2020: 500. 6 = 3 000 TV

- Năm 2020 bán được số ti vi nhiều nhất (3 000 TV).

Câu 3 :

Biểu đồ tranh dưới đây cho ta thông tin về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6.

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 10

Trong biểu đồ trên, nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì ta phải vẽ thêm bao nhiêu biểu tượng ngôi sao?

  • A.

    20

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    4

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Tính số táo tăng thêm so với ban đầu.

- Lấy số táo tăng thêm chia cho 10 thì được số biểu tượng cần tìm.

Lời giải chi tiết :
  1. 2 + 5 = 25 => Táo được 25 học sinh yêu thích.

Nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì số táo tăng thêm là:

45 – 25 = 20 (học sinh)

Số biểu tượng cần vẽ là 20:10=2 (biểu tượng)

Vậy phải vẽ thêm 2 biểu tượng ngôi sao.

Câu 4 :

Một cửa hàng bán kính ghi lại số kính bán được trong tháng bằng bảng số liệu sau:

Số kính bán được trong tháng

Màu kính

Trắng

Đen

Xanh

Trắng bạc

Vàng kim

Số lượng

20

10

30

15

25

Sử dụng các biểu tượng sau để vẽ biểu đồ tranh

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 11

Cần bao nhiêu biểu tượng hình tròn màu tím để biểu diễn số kính màu vàng kim?

  • A.

    25

  • B.

    4

  • C.

    5

  • D.

    6

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Số hình tròn bằng số kính chia cho 5.

Lời giải chi tiết :

Màu trắng có 20 chiếc, ta vẽ 20:5=4 hình tròn.

Tương tự với màu đen, ta vẽ 2 hình, màu xanh ta vẽ 6 hình, màu trắng bạc ta vẽ 3 hình và màu vàng kim vẽ 5 hình.

Từ bảng thống kê, ta vẽ được biểu đồ tranh như sau:

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 12

Câu 5 :

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số học sinh nữ của các lớp khối 6 trường THCS Hoàng Việt.

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 13

Em hãy quan sát biểu đồ tranh ở trên và chọn đáp án đúng

  • A.

    Lớp 6A1 có ít học sinh nữ nhất

  • B.

    Lớp 6A4 có nhiều học sinh nữ hơn lớp 6A5

  • C.

    Lớp 6A6 có 20 học sinh nữ.

  • D.

    Tổng số học sinh nữ của các lớp khối 6 là 120 học sinh

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Đếm số biểu tượng để tính số HS nữ của mỗi lớp (mỗi biểu tượng ứng với 10 HS nữ).

Lời giải chi tiết :

Số học sinh nữ.

Lớp 6A1: 2.10 = 20 học sinh nữ

Lớp 6A2: 3.10 = 30 học sinh nữ

Lớp 6A3: 1.10 = 10 học sinh nữ

Lớp 6A4: 2.10 = 20 học sinh nữ

Lớp 6A5: 3.10 = 30 học sinh nữ

Lớp 6A6: 2.10 = 20 học sinh nữ

Lớp 6A3 có ít học sinh nữ nhất (10 học sinh) => A sai

Lớp 6A5 có 30 học sinh nữ, lớp 6A4 có 20 học sinh nữ => Lớp 6A4 có ít học sinh nữ

hơn lớp 6A5. => B sai.

Lớp 6A6 có 20 học sinh nữ. => C đúng.

Tổng số học sinh nữ của các lớp khối 6 là: 20 + 30 + 10 + 20 + 30 + 20 = 130 học sinh.

=> D sai.

Bạn đang tiếp cận nội dung Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán học. Bộ bài tập toán trung học cơ sở này được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 6 cho học sinh thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Trắc nghiệm Bài 3: Biểu đồ tranh Toán 6 Chân trời sáng tạo - Tổng quan

Bài 3: Biểu đồ tranh trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo giới thiệu cho học sinh một công cụ trực quan hóa dữ liệu đơn giản nhưng hiệu quả. Biểu đồ tranh sử dụng hình ảnh để biểu diễn số lượng của các đối tượng, giúp người xem dễ dàng so sánh và nhận biết thông tin.

Các khái niệm cơ bản về biểu đồ tranh

  • Biểu đồ tranh là gì? Biểu đồ tranh là một cách biểu diễn dữ liệu bằng hình ảnh, trong đó mỗi hình ảnh đại diện cho một số lượng nhất định.
  • Các thành phần của biểu đồ tranh: Một biểu đồ tranh thường bao gồm các yếu tố như tiêu đề, trục ngang (thể hiện các đối tượng), trục dọc (thể hiện số lượng) và các hình ảnh đại diện.
  • Cách đọc và hiểu biểu đồ tranh: Để đọc và hiểu biểu đồ tranh, ta cần xác định mỗi hình ảnh đại diện cho bao nhiêu đơn vị, sau đó đếm số lượng hình ảnh tương ứng với mỗi đối tượng để biết số lượng của đối tượng đó.

Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

  1. Xác định số lượng từ biểu đồ tranh: Dạng bài này yêu cầu học sinh đọc biểu đồ tranh và xác định số lượng của một đối tượng cụ thể.
  2. So sánh số lượng từ biểu đồ tranh: Học sinh cần so sánh số lượng của các đối tượng khác nhau dựa trên thông tin được cung cấp trong biểu đồ tranh.
  3. Vẽ biểu đồ tranh: Dạng bài này yêu cầu học sinh tự vẽ biểu đồ tranh dựa trên dữ liệu cho trước.
  4. Giải quyết bài toán thực tế sử dụng biểu đồ tranh: Học sinh cần áp dụng kiến thức về biểu đồ tranh để giải quyết các bài toán liên quan đến cuộc sống hàng ngày.

Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

Để giải các bài tập trắc nghiệm về biểu đồ tranh một cách hiệu quả, học sinh cần:

  • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
  • Quan sát kỹ biểu đồ tranh và xác định các thông tin quan trọng.
  • Sử dụng các kiến thức đã học để phân tích và giải quyết bài toán.
  • Kiểm tra lại kết quả trước khi đưa ra đáp án cuối cùng.

Ví dụ minh họa

Bài tập: Một lớp học có 20 học sinh. Biểu đồ tranh sau đây thể hiện số lượng học sinh yêu thích các môn học khác nhau:

Môn họcSố lượng học sinh (mỗi hình đại diện cho 2 học sinh)
Toán4 hình
Văn3 hình
Anh5 hình
Khoa học2 hình
Tổng14 hình

Hỏi: Có bao nhiêu học sinh yêu thích môn Toán?

Giải: Mỗi hình đại diện cho 2 học sinh. Có 4 hình đại diện cho môn Toán, vậy số lượng học sinh yêu thích môn Toán là 4 x 2 = 8 học sinh.

Luyện tập thêm

Để nắm vững kiến thức về biểu đồ tranh, các em nên luyện tập thêm với nhiều bài tập khác nhau. Montoan.com.vn cung cấp một kho bài tập trắc nghiệm phong phú và đa dạng, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.

Kết luận

Biểu đồ tranh là một công cụ hữu ích để trực quan hóa dữ liệu và giúp người xem dễ dàng so sánh và nhận biết thông tin. Việc nắm vững kiến thức về biểu đồ tranh là rất quan trọng đối với học sinh lớp 6 trong chương trình Toán học.

Bài viết cùng chủ đề

Kho tài liệu Toán 6

Tổng hợp đề thi, chuyên đề và đáp án chi tiết

Tài liệu mới cập nhật