Toán lớp 5 Bài 12. Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - SGK kết nối tri thức
Toán lớp 5 Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - SGK kết nối tri thức
Bài học Toán lớp 5 Bài 12 tập trung vào việc giúp học sinh hiểu rõ cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. Đây là một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán lớp 5, giúp các em làm quen với việc biểu diễn các đại lượng khác nhau một cách chính xác và dễ hiểu.
Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, bài tập thực hành đa dạng và các phương pháp giải bài tập hiệu quả, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán liên quan.
a) Tìm số thập phân thích hợp. 1 km 75 m = ..... km Có ba bức tranh tường: Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích là 5,3 m2
Luyện tập Câu 1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 45 phần Luyện tập SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tìm số thập phân thích hợp.

Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 8 m 7 dm = $8\frac{7}{{10}}$ m = 8,7 m
4 m 8 cm = $4\frac{8}{{100}}$ m = 4,08 m
5 cm 6 mm = $5\frac{6}{{10}}$ cm = 5,6 cm
b) 215 cm = $\frac{{215}}{{100}}$ m = $2\frac{{15}}{{100}}$ m = 2,15 m
76 mm = $\frac{{76}}{{10}}$ cm = $7\frac{6}{{10}}$ cm = 7,6 cm
9 mm =$\frac{9}{{10}}$ cm = 0,9 cm
Hoạt động 1 Câu 2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 43 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tìm số thập phân thích hợp

Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 3 kg 725 g = $3\frac{{725}}{{1000}}\;$ kg = 3,725 kg
8 kg 75 g = $8\frac{{75}}{{1000}}$ kg = 8,075 kg
560 g = $\frac{{560}}{{1000}}\;$kg = 0,56 kg
b) 1 tấn 5 tạ = $1\frac{5}{{10}}$ tấn = 1,5 tấn
2 tấn 325 kg = $2\frac{{235}}{{1000}}$ tấn = 2,325 tấn
1 450 kg = $\frac{{1450}}{{1000}}$ tấn = $1\frac{{450}}{{1000}}$ tấn = 1,45 tấn
Luyện tập Câu 3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 46 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
a) Tìm số thập phân thích hợp.

b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu a theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 6$\ell $260 ml =$6\frac{{260}}{{1000}}\ell $ = 6,26 $\ell $
5$\ell $ 75 ml = $5\frac{{75}}{{1000}}\ell $ = 5,075 $\ell $
3 452 ml = $\frac{{3452}}{{1000}}\ell $ = $3\frac{{452}}{{1000}}\ell $ = 3,452 $\ell $
750 ml = $\frac{{750}}{{1000}}\ell $ = 0,75 $\ell $
b) Ta có: 0,75 < 3,452 < 5,075 < 6,26
Các số thập phân tìm được ở câu a được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 0,75; 3,452; 5,075; 6,26.
Hoạt động 1 Câu 1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 43 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tìm số thập phân thích hợp.

Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 2 m 5 dm = $2\frac{5}{{10}}$ m = 2,5 m
6 m 75 cm = $6\frac{{75}}{{100}}$ m = 6,75 m
3 m 8 cm = $3\frac{8}{{100}}\;$m = 3,08 m
b) 4 km 500 m = $4\frac{{500}}{{1000}}$ km = 4,5 km
7 km 80 m = $7\frac{{80}}{{1000}}$ = 7,08 km
456 m = $\frac{{456}}{{1000}}$ km = 0,456 km
Luyện tập Câu 2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 45 phần Luyện tập SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Các con vật có cân nặng như hình vẽ.

a) Tìm số thập phân thích hợp.
6 kg 75 g = ........... kg
6 100 g = ........... kg
b) Chọn câu trả lời đúng.
Con vậy nào nặng nhất?
A. Thỏ
B. Ngỗng
C. Mèo
Phương pháp giải:
a) Viết số thập phân thích hợp vào ô trống.
b) Dựa vào kết quả ở câu a, em so sánh cân nặng giữa các con vật rồi kết luận.
Lời giải chi tiết:
a) 6 kg 75 g = $6\frac{{75}}{{1000}}$ kg = 6,075 kg
6 100 g = $\frac{{6100}}{{1000}}$ kg = $6\frac{{100}}{{1000}}$ kg = 6,1 kg
b) Ta có: 6,075 kg < 6,095 kg < 6,1 kg
Vậy con ngỗng nặng nhất.
Chọn đáp án B.
Hoạt động 2 Câu 1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 45 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tìm số thập phân thích hợp.

Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 8 m2 75 dm2 = $8\frac{{75}}{{100}}$m2 = 8,75 m2
3 m2 6 dm2 = $3\frac{6}{{100}}$ m2 = 3,06 m2
120 dm2 = $\frac{{120}}{{100}}$ m2 = $1\frac{{20}}{{100}}$m2 = 1,2 m2
b) 4 dm2 25 cm2 = $4\frac{{25}}{{100}}$ dm2 = 4,25 dm2
2 dm2 5 cm2 = $2\frac{5}{{100}}$ dm2 = 2,05 dm2
85 cm2 = $\frac{{85}}{{100}}$ dm2 = 0,85 dm2
Luyện tập Câu 4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 46 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Chọn câu trả lời đúng.
Có ba bức tranh tường:
- Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích là 5,3 m2;
- Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích là 5 m2 8 dm2;
- Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện tích là 5 m2 9 dm2.

Bức tranh nào có diện tích bé nhất?
A. Bức tranh về bảo vệ môi trường
B. Bức tranh về an toàn giao thông
C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid
Phương pháp giải:
- Chuyển các số đo thành số thập phân có đơn vị là m2.
- So sánh diện tích các hình rồi trả lời yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
5 m2 8 dm2 = 5,08 m2
5 m2 9 dm2 = 5,09 m2
Ta có 5,08 < 5,09 < 5,3
Vậy bức tranh về an toàn giao thông có diện tích bé nhất.
Chọn đáp án B.
Hoạt động 1 Câu 3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 43 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
a) Tìm số thập phân thích hợp.
1 km 75 m = ..... km
b) Đ, S?
Đoạn đường nào dài hơn?
- Đoạn đường AB. …….
- Đoạn đường AC. …….

Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 1 km 75 m = $1\frac{{75}}{{1000}}$ km = 1,075 km
b) Ta có 1,075 km < 1,2 km. Vậy đoạn đường AB dài hơn.
Ta điền như sau:
- Đoạn đường AB. Đ
- Đoạn đường AC. S
Hoạt động 2 Câu 2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 45 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Đ, S?
Mai nói: Hình A có diện tích lớn hơn. …….
Việt nói: Hình B có diện tích lớn hơn. …….

Phương pháp giải:
- Viết số đo 4cm2 15mm2 thành số thập phân.
- So sánh diện tích hai hình rồi trả lời yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2 > 3,95 cm2
Vậy Hình A có diện tích lớn hơn.
Ta điền như sau:
Mai nói: Hình A có diện tích lớn hơn. Đ
Việt nói: Hình B có diện tích lớn hơn. S
- Hoạt động 1
- Câu 1 -
- Câu 2 -
- Câu 3
- Hoạt động 2
- Câu 1 -
- Câu 2
- Luyện tập
- Câu 1 -
- Câu 2 -
- Câu 3 -
- Câu 4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 43 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tìm số thập phân thích hợp.

Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 2 m 5 dm = $2\frac{5}{{10}}$ m = 2,5 m
6 m 75 cm = $6\frac{{75}}{{100}}$ m = 6,75 m
3 m 8 cm = $3\frac{8}{{100}}\;$m = 3,08 m
b) 4 km 500 m = $4\frac{{500}}{{1000}}$ km = 4,5 km
7 km 80 m = $7\frac{{80}}{{1000}}$ = 7,08 km
456 m = $\frac{{456}}{{1000}}$ km = 0,456 km
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 43 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tìm số thập phân thích hợp

Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 3 kg 725 g = $3\frac{{725}}{{1000}}\;$ kg = 3,725 kg
8 kg 75 g = $8\frac{{75}}{{1000}}$ kg = 8,075 kg
560 g = $\frac{{560}}{{1000}}\;$kg = 0,56 kg
b) 1 tấn 5 tạ = $1\frac{5}{{10}}$ tấn = 1,5 tấn
2 tấn 325 kg = $2\frac{{235}}{{1000}}$ tấn = 2,325 tấn
1 450 kg = $\frac{{1450}}{{1000}}$ tấn = $1\frac{{450}}{{1000}}$ tấn = 1,45 tấn
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 43 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
a) Tìm số thập phân thích hợp.
1 km 75 m = ..... km
b) Đ, S?
Đoạn đường nào dài hơn?
- Đoạn đường AB. …….
- Đoạn đường AC. …….

Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 1 km 75 m = $1\frac{{75}}{{1000}}$ km = 1,075 km
b) Ta có 1,075 km < 1,2 km. Vậy đoạn đường AB dài hơn.
Ta điền như sau:
- Đoạn đường AB. Đ
- Đoạn đường AC. S
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 45 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tìm số thập phân thích hợp.

Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 8 m2 75 dm2 = $8\frac{{75}}{{100}}$m2 = 8,75 m2
3 m2 6 dm2 = $3\frac{6}{{100}}$ m2 = 3,06 m2
120 dm2 = $\frac{{120}}{{100}}$ m2 = $1\frac{{20}}{{100}}$m2 = 1,2 m2
b) 4 dm2 25 cm2 = $4\frac{{25}}{{100}}$ dm2 = 4,25 dm2
2 dm2 5 cm2 = $2\frac{5}{{100}}$ dm2 = 2,05 dm2
85 cm2 = $\frac{{85}}{{100}}$ dm2 = 0,85 dm2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 45 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Đ, S?
Mai nói: Hình A có diện tích lớn hơn. …….
Việt nói: Hình B có diện tích lớn hơn. …….

Phương pháp giải:
- Viết số đo 4cm2 15mm2 thành số thập phân.
- So sánh diện tích hai hình rồi trả lời yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2 > 3,95 cm2
Vậy Hình A có diện tích lớn hơn.
Ta điền như sau:
Mai nói: Hình A có diện tích lớn hơn. Đ
Việt nói: Hình B có diện tích lớn hơn. S
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 45 phần Luyện tập SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tìm số thập phân thích hợp.

Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 8 m 7 dm = $8\frac{7}{{10}}$ m = 8,7 m
4 m 8 cm = $4\frac{8}{{100}}$ m = 4,08 m
5 cm 6 mm = $5\frac{6}{{10}}$ cm = 5,6 cm
b) 215 cm = $\frac{{215}}{{100}}$ m = $2\frac{{15}}{{100}}$ m = 2,15 m
76 mm = $\frac{{76}}{{10}}$ cm = $7\frac{6}{{10}}$ cm = 7,6 cm
9 mm =$\frac{9}{{10}}$ cm = 0,9 cm
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 45 phần Luyện tập SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Các con vật có cân nặng như hình vẽ.

a) Tìm số thập phân thích hợp.
6 kg 75 g = ........... kg
6 100 g = ........... kg
b) Chọn câu trả lời đúng.
Con vậy nào nặng nhất?
A. Thỏ
B. Ngỗng
C. Mèo
Phương pháp giải:
a) Viết số thập phân thích hợp vào ô trống.
b) Dựa vào kết quả ở câu a, em so sánh cân nặng giữa các con vật rồi kết luận.
Lời giải chi tiết:
a) 6 kg 75 g = $6\frac{{75}}{{1000}}$ kg = 6,075 kg
6 100 g = $\frac{{6100}}{{1000}}$ kg = $6\frac{{100}}{{1000}}$ kg = 6,1 kg
b) Ta có: 6,075 kg < 6,095 kg < 6,1 kg
Vậy con ngỗng nặng nhất.
Chọn đáp án B.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 46 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
a) Tìm số thập phân thích hợp.

b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu a theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 6$\ell $260 ml =$6\frac{{260}}{{1000}}\ell $ = 6,26 $\ell $
5$\ell $ 75 ml = $5\frac{{75}}{{1000}}\ell $ = 5,075 $\ell $
3 452 ml = $\frac{{3452}}{{1000}}\ell $ = $3\frac{{452}}{{1000}}\ell $ = 3,452 $\ell $
750 ml = $\frac{{750}}{{1000}}\ell $ = 0,75 $\ell $
b) Ta có: 0,75 < 3,452 < 5,075 < 6,26
Các số thập phân tìm được ở câu a được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 0,75; 3,452; 5,075; 6,26.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 46 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Chọn câu trả lời đúng.
Có ba bức tranh tường:
- Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích là 5,3 m2;
- Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích là 5 m2 8 dm2;
- Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện tích là 5 m2 9 dm2.

Bức tranh nào có diện tích bé nhất?
A. Bức tranh về bảo vệ môi trường
B. Bức tranh về an toàn giao thông
C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid
Phương pháp giải:
- Chuyển các số đo thành số thập phân có đơn vị là m2.
- So sánh diện tích các hình rồi trả lời yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
5 m2 8 dm2 = 5,08 m2
5 m2 9 dm2 = 5,09 m2
Ta có 5,08 < 5,09 < 5,3
Vậy bức tranh về an toàn giao thông có diện tích bé nhất.
Chọn đáp án B.
Toán lớp 5 Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - SGK kết nối tri thức
Bài 12 trong chương trình Toán lớp 5 sách Kết nối tri thức tập trung vào việc chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng sang dạng số thập phân. Đây là một bước quan trọng để học sinh làm quen với việc sử dụng số thập phân trong thực tế, đặc biệt là trong các bài toán liên quan đến đo lường.
I. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài 12, học sinh có thể:
- Biết cách viết các số đo đại lượng (chiều dài, khối lượng, thời gian, diện tích...) dưới dạng số thập phân.
- Hiểu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khác nhau và cách chuyển đổi chúng.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán thực tế.
II. Nội dung bài học
Bài học được chia thành các phần chính sau:
- Ôn tập về số thập phân: Nhắc lại kiến thức về cấu tạo của số thập phân, giá trị của từng hàng.
- Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân: Hướng dẫn cách chuyển đổi các đơn vị đo sang dạng số thập phân, ví dụ: 1m = 100cm, 1kg = 1000g, 1 giờ = 60 phút.
- Bài tập thực hành: Các bài tập giúp học sinh luyện tập kỹ năng viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
III. Hướng dẫn giải bài tập
Bài 1: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:
- a) 5m 7cm = ? m
- b) 2kg 350g = ? kg
- c) 1 giờ 15 phút = ? giờ
Giải:
- a) 5m 7cm = 5m + 7cm = 5m + 0.07m = 5.07m
- b) 2kg 350g = 2kg + 350g = 2kg + 0.35kg = 2.35kg
- c) 1 giờ 15 phút = 1 giờ + 15 phút = 1 giờ + 0.25 giờ = 1.25 giờ
Bài 2: Điền vào chỗ trống:
| Số đo | Dạng số thập phân |
|---|---|
| 3m 25cm | ... m |
| 1kg 500g | ... kg |
Giải:
| Số đo | Dạng số thập phân |
|---|---|
| 3m 25cm | 3.25 m |
| 1kg 500g | 1.5 kg |
IV. Lưu ý khi học bài
Để học tốt bài 12, học sinh cần:
- Nắm vững kiến thức về số thập phân và các đơn vị đo đại lượng.
- Luyện tập thường xuyên các bài tập chuyển đổi đơn vị.
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa các đơn vị đo khác nhau.
- Áp dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế.
V. Bài tập nâng cao
Để củng cố kiến thức, học sinh có thể tự giải thêm các bài tập sau:
- Một sợi dây dài 2m 8dm. Hỏi sợi dây đó dài bao nhiêu mét?
- Một bao gạo nặng 5kg 200g. Hỏi bao gạo đó nặng bao nhiêu kilogam?
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức về cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân và tự tin giải các bài tập liên quan. Chúc các em học tốt!
