Danh Mục
© 2024 Education Math

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức

Toán lớp 5 Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường - Nền tảng vững chắc cho tương lai

Bài 8 Toán lớp 5 thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa lại kiến thức về hình học và đo lường đã học. Việc nắm vững các khái niệm và kỹ năng trong bài học này sẽ là nền tảng vững chắc cho các bài học tiếp theo.

Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp các bài giảng chi tiết, bài tập đa dạng và phương pháp giải bài tập hiệu quả, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và vận dụng kiến thức vào thực tế.

Rô-bốt đã vẽ một bức tranh như hình dưới đây. Bác Năm thu hoạch được 1 tấn 250 kg cam. Số cam đó được chia thành cam loại I và cam loại II. Tìm các cặp đường thẳng vuông góc, cặp đường thẳng song song ...

Luyện tập 1 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 4 trang 26 SGK Toán Kết nối tri thức

Bác Năm thu hoạch được 1 tấn 250 kg cam. Số cam đó được chia thành cam loại I và cam loại II. Biết rằng số cam loại I chiếm $\frac{3}{{10}}$ tổng số cam thu hoạch. Tính số ki-lô-gam cam mỗi loại.

Phương pháp giải:

Đổi: 1 tấn 250 kg = 1 250 kg

Số cam loại I = tổng số cam x $\frac{3}{{10}}$

Số cam loại II = tổng số cam – số cam loại I.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Thu hoạch: 1 tấn 250 kg

Loại I: $\frac{3}{{10}}$ tổng số cam

Loại I: ? kg

Loại II: ? kg

Bài giải

Đổi: 1 tấn 250 kg = 1 250 kg

Số ki-lô-gam cam loại I là:

$1\,250 \times \frac{3}{{10}} = 375$ (kg)

Số ki-lô-gam cam loại II là:

1 250 – 375 = 875 (kg)

Đáp số: loại I: 375 kg; loại II: 875 kg

Luyện tập 1 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 trang 26 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Số?

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 0 1

Phương pháp giải:

Áp dụng cách đổi:

1 yến = 10 kg ; 1 tạ = 10 yến = 100 kg

1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg

Lời giải chi tiết:

a) 6 yến = 60 kg

2 tạ =200 kg

2 tấn = 2 000 kg

b) 5 tấn = 50 tạ

1 tấn = 100 yến

9 tạ = 90 yến

Luyện tập 2 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 trang 27 SGK Toán Kết nối tri thức

Số?

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 4 1

Phương pháp giải:

Áp dụng cách đổi:

1 giờ = 60 phút ; 1 thế kỉ = 100 năm

Lời giải chi tiết:

a) 5 giờ = 300 phút

7 thế kỉ = 700năm

$\frac{1}{{10}}$ giờ = $\frac{1}{{10}} \times 60$ phút = 6 phút

b) 2 giờ 30 phút = 60 phút x 2 + 30 phút = 150 phút

4 phút 5 giây = 60 giây x 4 + 5 giây = 245giây

$\frac{7}{{100}}$ thế kỉ = $\frac{7}{{100}} \times 100$ năm = 7 năm

Luyện tập 1 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 trang 26 SGK Toán Kết nối tri thức

Cho các góc như hình vẽ dưới đây.

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 1 1

a) Số?

Trong các góc đã cho có: ? góc vuông; ? góc nhọn; ? góc tù.

b) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem trong các góc đã cho, góc nào có số đo bằng 60o, 90o, 120o. Nêu tên các góc đó.

Phương pháp giải:

a) Quan sát hình vẽ rồi đếm các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình. b) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem các góc có số đo bằng 60o, 90o, 120o và nêu tên.

Lời giải chi tiết:

a) Trong các góc đã cho có: 2 góc vuông; 2 góc nhọn;2 góc tù.

b) Góc có số đo bằng 60o là: góc đỉnh D, cạnh DE, DG

Góc có số đo bằng 90o là: góc đỉnh M, cạnh MN, MP; góc đỉnh Q, cạnh QR, QS

Góc có số đo bằng 120o là: góc đỉnh A, cạnh AB, AC

Luyện tập 2 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 trang 28 SGK Toán Kết nối tri thức

Rô-bốt vẽ một bức tranh bằng các đường thẳng như hình dưới đây. Em hãy vẽ một bức tranh tương tự vào vở.

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 6 1

Phương pháp giải:

HS quan sát và vẽ theo mẫu.

Lời giải chi tiết:

Học sinh tự thực hiện

Luyện tập 1 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 trang 26 SGK Toán Kết nối tri thức

Rô-bốt đã vẽ một bức tranh như hình dưới đây.

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 2 1

a) Em hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song, các cặp đường thẳng vuông góc.

b) Rô-bốt đã vẽ những dạng hình phẳng nào trong bức tranh?

Phương pháp giải:

a)

- Dùng ê ke để kiểm tracác cặp đường thẳng vuông góc

- Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau.

b) Quan sát rồi nêu các dạng hình phẳng trong bức tranh

Lời giải chi tiết:

a) Các cặp đường thẳng song song với nhau: cặp đường thẳng màu đỏ, cặp đường thẳng màu đen.

Cặp đường thẳng vuông góc: đường thẳng màu đỏ và đường thẳng màu xanh.

b) Rô-bốt đã vẽ hình bình hành, hình tròn, hình thoi, hình chữ nhật.

Luyện tập 2 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 4 trang 28 SGK Toán Kết nối tri thức

Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất để xây các phòng trọ.

a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện tích là bao nhiêu mét vuông?

b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có chiều dài 4m, chiều rộng 3m.

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 7 1

Phương pháp giải:

a) Diện tích mảnh đất = chiều dài x chiều rộng.

Diện tích mỗi phòng trọ = diện tích mảnh đất : số phòng trọ

b) Chia mảnh đất nhà dì Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có chiều dài 4m, chiều rộng 3m.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 7 2

Luyện tập 2 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 trang 27 SGK Toán Kết nối tri thức

Tìm các cặp đường thẳng vuông góc, cặp đường thẳng song song trong các đường màu đỏ ở mỗi bức tranh dưới đây.

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 5 1

Phương pháp giải:

- Sử dụng ê ke để tìm các cặp đường thẳng vuông góc

- Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 5 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Luyện tập 1
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4
  • Luyện tập 2
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 trang 26 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Số?

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 1

Phương pháp giải:

Áp dụng cách đổi:

1 yến = 10 kg ; 1 tạ = 10 yến = 100 kg

1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg

Lời giải chi tiết:

a) 6 yến = 60 kg

2 tạ =200 kg

2 tấn = 2 000 kg

b) 5 tấn = 50 tạ

1 tấn = 100 yến

9 tạ = 90 yến

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 trang 26 SGK Toán Kết nối tri thức

Cho các góc như hình vẽ dưới đây.

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 2

a) Số?

Trong các góc đã cho có: ? góc vuông; ? góc nhọn; ? góc tù.

b) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem trong các góc đã cho, góc nào có số đo bằng 60o, 90o, 120o. Nêu tên các góc đó.

Phương pháp giải:

a) Quan sát hình vẽ rồi đếm các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình. b) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem các góc có số đo bằng 60o, 90o, 120o và nêu tên.

Lời giải chi tiết:

a) Trong các góc đã cho có: 2 góc vuông; 2 góc nhọn;2 góc tù.

b) Góc có số đo bằng 60o là: góc đỉnh D, cạnh DE, DG

Góc có số đo bằng 90o là: góc đỉnh M, cạnh MN, MP; góc đỉnh Q, cạnh QR, QS

Góc có số đo bằng 120o là: góc đỉnh A, cạnh AB, AC

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 trang 26 SGK Toán Kết nối tri thức

Rô-bốt đã vẽ một bức tranh như hình dưới đây.

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 3

a) Em hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song, các cặp đường thẳng vuông góc.

b) Rô-bốt đã vẽ những dạng hình phẳng nào trong bức tranh?

Phương pháp giải:

a)

- Dùng ê ke để kiểm tracác cặp đường thẳng vuông góc

- Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau.

b) Quan sát rồi nêu các dạng hình phẳng trong bức tranh

Lời giải chi tiết:

a) Các cặp đường thẳng song song với nhau: cặp đường thẳng màu đỏ, cặp đường thẳng màu đen.

Cặp đường thẳng vuông góc: đường thẳng màu đỏ và đường thẳng màu xanh.

b) Rô-bốt đã vẽ hình bình hành, hình tròn, hình thoi, hình chữ nhật.

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 4 trang 26 SGK Toán Kết nối tri thức

Bác Năm thu hoạch được 1 tấn 250 kg cam. Số cam đó được chia thành cam loại I và cam loại II. Biết rằng số cam loại I chiếm $\frac{3}{{10}}$ tổng số cam thu hoạch. Tính số ki-lô-gam cam mỗi loại.

Phương pháp giải:

Đổi: 1 tấn 250 kg = 1 250 kg

Số cam loại I = tổng số cam x $\frac{3}{{10}}$

Số cam loại II = tổng số cam – số cam loại I.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Thu hoạch: 1 tấn 250 kg

Loại I: $\frac{3}{{10}}$ tổng số cam

Loại I: ? kg

Loại II: ? kg

Bài giải

Đổi: 1 tấn 250 kg = 1 250 kg

Số ki-lô-gam cam loại I là:

$1\,250 \times \frac{3}{{10}} = 375$ (kg)

Số ki-lô-gam cam loại II là:

1 250 – 375 = 875 (kg)

Đáp số: loại I: 375 kg; loại II: 875 kg

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 trang 27 SGK Toán Kết nối tri thức

Số?

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 4

Phương pháp giải:

Áp dụng cách đổi:

1 giờ = 60 phút ; 1 thế kỉ = 100 năm

Lời giải chi tiết:

a) 5 giờ = 300 phút

7 thế kỉ = 700năm

$\frac{1}{{10}}$ giờ = $\frac{1}{{10}} \times 60$ phút = 6 phút

b) 2 giờ 30 phút = 60 phút x 2 + 30 phút = 150 phút

4 phút 5 giây = 60 giây x 4 + 5 giây = 245giây

$\frac{7}{{100}}$ thế kỉ = $\frac{7}{{100}} \times 100$ năm = 7 năm

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 trang 27 SGK Toán Kết nối tri thức

Tìm các cặp đường thẳng vuông góc, cặp đường thẳng song song trong các đường màu đỏ ở mỗi bức tranh dưới đây.

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 5

Phương pháp giải:

- Sử dụng ê ke để tìm các cặp đường thẳng vuông góc

- Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 6

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 trang 28 SGK Toán Kết nối tri thức

Rô-bốt vẽ một bức tranh bằng các đường thẳng như hình dưới đây. Em hãy vẽ một bức tranh tương tự vào vở.

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 7

Phương pháp giải:

HS quan sát và vẽ theo mẫu.

Lời giải chi tiết:

Học sinh tự thực hiện

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 4 trang 28 SGK Toán Kết nối tri thức

Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất để xây các phòng trọ.

a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện tích là bao nhiêu mét vuông?

b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có chiều dài 4m, chiều rộng 3m.

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 8

Phương pháp giải:

a) Diện tích mảnh đất = chiều dài x chiều rộng.

Diện tích mỗi phòng trọ = diện tích mảnh đất : số phòng trọ

b) Chia mảnh đất nhà dì Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có chiều dài 4m, chiều rộng 3m.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức 9

Bạn đang tiếp cận nội dung Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường - SGK kết nối tri thức thuộc chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng môn toán. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 5 cho học sinh thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Toán lớp 5 Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối Tri thức: Tổng quan và Phương pháp Giải

Bài 8 Toán lớp 5 chương trình Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, tổng hợp lại các kiến thức cơ bản về hình học và đo lường mà các em đã được học trong chương trình. Bài học này không chỉ giúp các em củng cố kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.

I. Nội dung chính của Toán lớp 5 Bài 8

Bài 8 tập trung vào việc ôn tập các kiến thức sau:

  1. Hình học:
    • Các hình khối cơ bản: hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ, hình nón, hình cầu.
    • Tính thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
    • Nhận biết và phân loại các loại góc: góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
  2. Đo lường:
    • Đơn vị đo độ dài: mét (m), centimet (cm), milimet (mm).
    • Đơn vị đo diện tích: mét vuông (m²), centimet vuông (cm²).
    • Đơn vị đo thể tích: mét khối (m³), centimet khối (cm³).
    • Quy đổi các đơn vị đo.

II. Phương pháp giải các bài tập trong Toán lớp 5 Bài 8

Để giải tốt các bài tập trong bài 8, các em cần nắm vững các kiến thức cơ bản và áp dụng các phương pháp sau:

  1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán, các dữ kiện đã cho và đơn vị đo.
  2. Vận dụng công thức: Sử dụng các công thức tính thể tích, diện tích và quy đổi đơn vị đo một cách chính xác.
  3. Phân tích bài toán: Chia bài toán lớn thành các bài toán nhỏ hơn, dễ giải quyết hơn.
  4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

III. Ví dụ minh họa

Bài tập 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm và chiều cao 2cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.

Giải:

Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 5cm x 3cm x 2cm = 30cm³

Bài tập 2: Đổi 2m³ ra centimet khối.

Giải:

1m³ = 1.000.000cm³

Vậy 2m³ = 2 x 1.000.000cm³ = 2.000.000cm³

IV. Luyện tập và củng cố kiến thức

Để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, các em nên:

  • Làm đầy đủ các bài tập trong SGK và sách bài tập.
  • Tìm kiếm các bài tập ôn tập trên internet hoặc trong các đề thi thử.
  • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
  • Tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của mình.

V. Tài liệu tham khảo hữu ích

Ngoài SGK và sách bài tập, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

  • Các trang web học toán online uy tín như montoan.com.vn.
  • Các video bài giảng trên YouTube.
  • Các ứng dụng học toán trên điện thoại.

Toán lớp 5 Bài 8 là một bài học quan trọng, giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với những hướng dẫn và ví dụ minh họa trên, các em sẽ học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán.

Công thứcMô tả
Thể tích hình hộp chữ nhậtV = a x b x c (a, b, c là chiều dài, chiều rộng, chiều cao)
Thể tích hình lập phươngV = a x a x a (a là cạnh)
1m³ = ? cm³1m³ = 1.000.000cm³