Toán lớp 5 Bài 4. Phân số thập phân - SGK kết nối tri thức
Toán lớp 5 Bài 4: Phân số thập phân - Nền tảng vững chắc cho tương lai
Bài học Toán lớp 5 Bài 4: Phân số thập phân thuộc chương trình SGK kết nối tri thức là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh làm quen với các khái niệm số học phức tạp hơn. Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp tài liệu học tập đầy đủ và dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Học sinh sẽ được tìm hiểu về khái niệm phân số thập phân, cách chuyển đổi giữa phân số thập phân và số thập phân, cũng như các phép toán cơ bản với phân số thập phân.
Các phân số nào dưới đây là phân số thập phân? Tìm phân số thập phân thích hợp.Viết các phân số sau thành phân số thập phân.
Lý thuyết
>> Xem chi tiết: Lý thuyết Phân số thập phân - Toán 5 Kết nối tri thức
Luyện tập Câu 2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập trang 15 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Viết các phân số sau thành phân số thập phân.

Phương pháp giải:
Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của các phân số đã cho với một số thích hợp để được phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000, …
Lời giải chi tiết:
\(\frac{{66}}{{60}} = \frac{{66:6}}{{60:6}} = \frac{{11}}{{10}}\)
\(\frac{{27}}{{300}} = \frac{{27:3}}{{300:3}} = \frac{9}{{100}}\)
\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{75}}{{100}}\)
\(\frac{{31}}{{125}} = \frac{{31 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{248}}{{1\,000}}\)
Hoạt động Câu 1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 14 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Các phân số nào dưới đây là phân số thập phân?

Phương pháp giải:
Phân số thập phân là các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, ...
Lời giải chi tiết:
Các phân số là phân số thập phân là $\frac{7}{{10}}\,\,;\,\,\frac{{63}}{{100}}\,\,;\,\,\frac{{178}}{{100}}\,\,;\,\,\frac{{16}}{{1\,000}}\,\,;\,\,\frac{{365}}{{1\,000}}$
Luyện tập Câu 1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 15 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?

Phương pháp giải:
Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của các phân số đã cho với một số thích hợp để được phân số thập phân có mẫu số là 10; 100; 1 000.
Lời giải chi tiết:

Hoạt động Câu 2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 phần Hoạt động trang 15 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tìm phân số thập phân thích hợp.

Phương pháp giải:
a) Đếm thêm $\frac{1}{{10}}$ rồi viết phân số thập phân thích hợp.
a) Đếm thêm $\frac{1}{{100}}$ rồi viết phân số thập phân thích hợp.
Lời giải chi tiết:

- Hoạt động
- Câu 1 -
- Câu 2
- Luyện tập
- Câu 1 -
- Câu 2
- Lý thuyết
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 14 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Các phân số nào dưới đây là phân số thập phân?

Phương pháp giải:
Phân số thập phân là các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, ...
Lời giải chi tiết:
Các phân số là phân số thập phân là $\frac{7}{{10}}\,\,;\,\,\frac{{63}}{{100}}\,\,;\,\,\frac{{178}}{{100}}\,\,;\,\,\frac{{16}}{{1\,000}}\,\,;\,\,\frac{{365}}{{1\,000}}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 phần Hoạt động trang 15 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tìm phân số thập phân thích hợp.

Phương pháp giải:
a) Đếm thêm $\frac{1}{{10}}$ rồi viết phân số thập phân thích hợp.
a) Đếm thêm $\frac{1}{{100}}$ rồi viết phân số thập phân thích hợp.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 15 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?

Phương pháp giải:
Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của các phân số đã cho với một số thích hợp để được phân số thập phân có mẫu số là 10; 100; 1 000.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập trang 15 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Viết các phân số sau thành phân số thập phân.

Phương pháp giải:
Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của các phân số đã cho với một số thích hợp để được phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000, …
Lời giải chi tiết:
\(\frac{{66}}{{60}} = \frac{{66:6}}{{60:6}} = \frac{{11}}{{10}}\)
\(\frac{{27}}{{300}} = \frac{{27:3}}{{300:3}} = \frac{9}{{100}}\)
\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{75}}{{100}}\)
\(\frac{{31}}{{125}} = \frac{{31 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{248}}{{1\,000}}\)
>> Xem chi tiết: Lý thuyết Phân số thập phân - Toán 5 Kết nối tri thức
Toán lớp 5 Bài 4: Phân số thập phân - Giải pháp học tập toàn diện tại montoan.com.vn
Bài 4 trong chương trình Toán lớp 5, sách Kết nối tri thức, tập trung vào việc giới thiệu khái niệm phân số thập phân. Đây là một bước đệm quan trọng để học sinh hiểu sâu hơn về số thập phân và các phép toán liên quan. Phân số thập phân có mẫu số là 10, 100, 1000,... và có mối liên hệ mật thiết với số thập phân. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp học sinh giải quyết các bài toán thực tế một cách dễ dàng hơn.
1. Khái niệm phân số thập phân
Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10, 100, 1000,... Ví dụ: 1/10, 3/100, 5/1000 là các phân số thập phân. Phân số thập phân có thể được viết dưới dạng số thập phân bằng cách chia tử số cho mẫu số. Ví dụ: 1/10 = 0.1, 3/100 = 0.03, 5/1000 = 0.005.
2. Chuyển đổi giữa phân số thập phân và số thập phân
Việc chuyển đổi giữa phân số thập phân và số thập phân là một kỹ năng quan trọng. Để chuyển đổi phân số thập phân thành số thập phân, ta chia tử số cho mẫu số. Để chuyển đổi số thập phân thành phân số thập phân, ta viết số thập phân dưới dạng phân số có mẫu số là 10, 100, 1000,...
- Ví dụ 1: Chuyển đổi 2/10 thành số thập phân. Ta có 2/10 = 0.2
- Ví dụ 2: Chuyển đổi 0.5 thành phân số thập phân. Ta có 0.5 = 5/10
3. Phép cộng và trừ phân số thập phân
Để cộng hoặc trừ các phân số thập phân, ta cần quy đồng mẫu số. Sau khi quy đồng, ta cộng hoặc trừ các tử số và giữ nguyên mẫu số. Nếu kết quả là một phân số thập phân, ta có thể chuyển đổi nó thành số thập phân.
Ví dụ: Tính 1/10 + 2/10. Ta có 1/10 + 2/10 = 3/10 = 0.3
4. Phép nhân và chia phân số thập phân
Phép nhân phân số thập phân thực hiện tương tự như phép nhân phân số thông thường. Phép chia phân số thập phân thực hiện bằng cách nhân tử số của phân số bị chia với mẫu số của phân số chia và giữ nguyên mẫu số của phân số bị chia.
Ví dụ: Tính 1/10 x 2/10. Ta có 1/10 x 2/10 = 2/100 = 0.02
5. Bài tập vận dụng
Để củng cố kiến thức về phân số thập phân, các em học sinh có thể thực hành các bài tập sau:
- Chuyển đổi các phân số thập phân sau thành số thập phân: 3/10, 7/100, 9/1000
- Chuyển đổi các số thập phân sau thành phân số thập phân: 0.8, 0.15, 0.007
- Tính: 2/10 + 5/10, 8/100 - 3/100, 1/10 x 4/10, 6/10 : 2/10
6. Lợi ích của việc học phân số thập phân
Việc nắm vững kiến thức về phân số thập phân mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
- Giúp học sinh hiểu rõ hơn về số thập phân và các phép toán liên quan.
- Nâng cao khả năng giải quyết các bài toán thực tế.
- Chuẩn bị nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học nâng cao hơn.
7. Tài liệu hỗ trợ học tập tại montoan.com.vn
montoan.com.vn cung cấp đầy đủ các tài liệu hỗ trợ học tập về Toán lớp 5 Bài 4: Phân số thập phân, bao gồm:
- Bài giảng chi tiết, dễ hiểu.
- Bài tập đa dạng, có đáp án.
- Video hướng dẫn giải bài tập.
- Diễn đàn trao đổi, thảo luận.
Hãy truy cập montoan.com.vn ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục môn Toán một cách hiệu quả!
| Phân số thập phân | Số thập phân |
|---|---|
| 1/10 | 0.1 |
| 3/100 | 0.03 |
| 7/1000 | 0.007 |
