Danh Mục
© 2024 Education Math

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức

Toán lớp 5 Bài 35: Ôn tập chung - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Bài 35 Toán lớp 5 chương trình Kết nối tri thức là bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong chương trình. Montoan.com.vn cung cấp tài liệu học tập đầy đủ, bài giảng chi tiết và bài tập đa dạng để hỗ trợ học sinh ôn luyện hiệu quả.

Chúng tôi tập trung vào việc giúp học sinh hiểu rõ bản chất của các bài toán, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và tự tin trong học tập.

Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 5A đã thu gom được 45 kg giấy vụn .... Cho hình tam giác vuông ABC và hình tròn tâm O với kích thước như hình vẽ bên. a) Diện tích hình tam giác vuông ABC là ? cm2 Có 6 kg đường chia đều vào 12 túi. Hỏi: a) 8 túi đường như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam đường?

Luyện tập 2 Câu 5

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 5 trang 137 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Có 6 kg đường chia đều vào 12 túi. Hỏi:

a) 8 túi đường như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam đường?

b) Nếu 1 kg đường loại đó giá 17 000 đồng thì mua 10 túi đường như vậy hết bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải:

a) Số kg đường ở 1 túi = tổng số kg đường : số túi

 Số kg đường trong 8 túi = số kg đường ở 1 túi x 8

b) 10 túi đường có số kg đường = số kg đường ở 1 túi x 10

Giá tiền của 10 túi đường = giá tiền của 1 kg đường x số kg đường trong 10 túi

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

12 túi: 6 kg đường

a) 8 túi: ? kg đường

b) 1 kg đường: 17 000 đồng

10 túi đường: ? đồng

Bài giải

a) Số ki-lô-gam đường ở mỗi túi là:

6 : 12 = 0,5 (kg)

8 túi đường có số ki-lô-gam đường là:

0,5 x 8 = 4 (kg)

b) 10 túi đường có số ki-lô-gam đường là:

0,5 x 10 = 5 (kg)

Giá tiền 10 túi đường là:

17 000 x 5 = 85 000 (đồng)

Đáp số: a) 4 kg đường

b) 85 00 đồng

Luyện tập 3 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 trang 137 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Chọn câu trả lời đúng.

a) Số gồm: Ba mươi lăm đơn vị, hai phần mười, không phần trăm, sáu phần nghìn viết là:

A. 35,26

B. 35,026

C. 35,206

D. 35,260

b) Chữ số 8 trong số thập phân nào dưới đây ở hàng phần trăm?

A. 38,025

B. 30,812

C. 32,081

D. 12,308

Phương pháp giải:

a) Muốn viết số thập phân, trước hết viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân.

b) Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

Lời giải chi tiết:

a) Chọn C

b) Chọn C

Luyện tập 1 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 trang 135 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Tính.

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 1 1

Phương pháp giải:

Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.

Lời giải chi tiết:

$\frac{5}{7} + \frac{3}{4} = \frac{{20}}{{28}} + \frac{{21}}{{28}} = \frac{{41}}{{28}}$

$\frac{4}{9} + \frac{2}{7} = \frac{{28}}{{63}} + \frac{{18}}{{63}} = \frac{{46}}{{63}}$

$\frac{4}{5} - \frac{2}{3} = \frac{{12}}{{15}} - \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{{15}}$

$\frac{5}{9} - \frac{3}{8} = \frac{{40}}{{72}} - \frac{{27}}{{72}} = \frac{{13}}{{72}}$

Luyện tập 1 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 trang 135 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Tính bằng cách thuận tiện.

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 2 1

Phương pháp giải:

a) Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm hai phân số có cùng mẫu số với nhau.

b) Áp dụng công thức a x b + a x c = a x (b + c)

Lời giải chi tiết:

a) $\frac{5}{7} + \frac{8}{{11}} + \frac{2}{7} = \left( {\frac{5}{7} + \frac{2}{7}} \right) + \frac{8}{{11}} = 1 + \frac{8}{{11}} = \frac{{11}}{{11}} + \frac{8}{{11}} = \frac{{19}}{{11}}$

b) $\frac{2}{7} \times \frac{4}{9} + \frac{2}{7} \times \frac{5}{9} = \frac{2}{7} \times \left( {\frac{4}{9} + \frac{5}{9}} \right) = \frac{2}{7} \times 1 = \frac{2}{7}$

Luyện tập 3 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 trang 138 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Cho hình thang vuông ABCD có đáy lớn hơn đáy bé 40 cm, có chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy và bằng 80 cm. Đoạn thẳng BE vuông góc với CD chia hình thang thành hình chữ nhật ABED và hình tam giác BCE. Tính:

a) Diện tích hình tam giác BCE.

b) Chu vi hình chữ nhật ABED.

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 11 1

Phương pháp giải:

a) Diện tích hình tam giác BCE = BE x EC : 2

b) Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: Đáy lớn hơn đáy bé 40 cm nên EC = 40 cm

Chiều cao của hình thang bằng 80 cm nên BE = 80 cm

Diện tích tam giác BCE là:

$\frac{{40 \times 80}}{2} = 1\;600\;$(cm2)

b) Tổng độ dài hai đáy của hình thang ABCD là:

80 x 2 = 160 (cm)

Độ dài đáy bé AB là:

(160 – 40) : 2 = 60 (cm)

Chu vi hình chữ nhật ABED là:

(BE + AB) x 2 = (80 + 60) x 2 = 280 (cm)

Đáp số: a) 1 600 cm2

b) 280 cm

Luyện tập 2 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 4 trang 137 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Số?

Cho hình tam giác vuông ABC và hình tròn tâm O với kích thước như hình vẽ bên.

a) Diện tích hình tam giác vuông ABC là ? cm2.

b) Diện tích hình tròn tâm O là ? cm2.

c) Chu vi hình tròn tâm O là ? cm.

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 7 1

Phương pháp giải:

a) Diện tích tam giác vuông ABC = cạnh góc vuông AB x cạnh góc vuông AC : 2 b) Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với bán kính.

c) Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy số 3,14 nhân với đường kính

Lời giải chi tiết:

a) Diện tích hình tam giác vuông ABC là $\frac{{8 \times 6}}{2} = 24$ (cm2)

b) Bán kính của hình tròn tâm O là 10 : 2 = 5 (cm)

Diện tích hình tròn tâm O là 3,14 x 5 x 5 = 78,5 (cm2)

c) Chu vi hình tròn tâm O là 3,14 x 10 = 31,4 (cm)

Luyện tập 2 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 trang 136 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Đặt tính rồi tính.

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 6 1

Phương pháp giải:

Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 6 2

Luyện tập 1 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 4 trang 136 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 5A đã thu gom được 45 kg giấy vụn, lớp 5B đã thu gom được số giấy vụn bằng $\frac{2}{3}$ số giấy vụn của lớp 5A, lớp 5C thu gom được ít hơn lớp 5B là 15 kg. Biết 1 kg giấy vụn làm được 15 cuốn vở tái chế. Hỏi số giấy vụn của cả ba lớp làm được bao nhiêu cuốn vở tái chế?

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 3 1

Phương pháp giải:

- Số kg giấy vụn của lớp 5B = số kg giấy vụn lớp 5A x $\frac{2}{3}$

- Số kg giấy vụn của lớp 5C = số kg giấy vụn lớp 5B – 15 kg

- Tìm tổng số kg giấy vụn cả 3 lớp thu được

- Số cuốn vở được tái chế = 15 x số kg giấy vụn cả 3 lớp thu được

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

5A: 45 kg

5B: $\frac{2}{3}$ số giấy vụn của 5A

5C: ít hơn 5B 15 kg

1 kg giấy vụn: 15 cuốn vở

Cả ba lớp: ? cuốn vở

Bài giải

Số kg giấy vụn lớp 5B thu gom được là:

$45\; \times \frac{2}{3} = 30\;$(kg)

Số kg giấy vụn lớp 5C thu gom được là:

30 – 15 = 15 (kg)

Số kg giấy vụn cả 3 lớp thu được là:

45 + 30 + 15 = 90 (kg)

Số giấy vụn của cả ba lớp làm được số cuốn vở tái chế là:

15 x 90 = 1 350 (cuốn)

Đáp số: 1 350 cuốn vở

Luyện tập 3 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 trang 137 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Chọn câu trả lời đúng.

a) Số thích hợp với dấu “?” của 1 052 ha = ? km2 là:

A. 0,1052

B. 1,052

C. 10,52

D. 105,2

b) Diện tích các miếng bìa được ghi như hình vẽ dưới đây.

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 10 1

Hình có diện tích lớn nhất là:

A. Hình 1

B. Hình 2

C. Hình 3

D. Hình 4

Phương pháp giải:

a) Áp dụng cách đổi: 1 ha = $\frac{1}{{100}}$ km2

b) Áp dụng cách đổi 1 cm2 = $\frac{1}{{100}}$ dm2

Lời giải chi tiết:

a) Đổi: 1 052 ha = 10,52 km2

Chọn C

b) Đổi: 16 dm2 9 cm2 = 16,09 dm2

15 dm2 98 cm2 = 15,98 dm2

Ta có 15,98 dm2 < 16,09 dm2 < 16,1 dm2

Vậy hình 2 có diện tích lớn nhất.

Chọn B

Luyện tập 2 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 trang 136 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

a) >; <; = ?

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 5 1

b) Sắp xếp các số 5,1; 6,321; 5,099; 6,3209 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Phương pháp giải:

- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

Lời giải chi tiết:

a) 5,099 < 5,1

6,321 > 6,3209

102,30 = 102,3000

b) Ta có: 5,099 < 5,1 < 6,3209 < 6,321.

Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 5,099; 5,1; 6,3209; 6,321.

Luyện tập 1 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 trang 135 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

a) Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây (theo mẫu).

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 0 1

b) Chuyển các hỗn số sau thành phân số (theo mẫu).

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 0 2

c) Chuyển các phân số sau thành số thập phân (theo mẫu).

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 0 3

Phương pháp giải:

a) Khi viết (hoặc đọc) hỗn số, ta viết (hoặc đọc) phần nguyên, chữ “và” rồi đến phần phân số.

b) Chuyển hỗn số thành phân số (theo mẫu).

c) Chuyển phân số thành số thập phân (theo mẫu).

Lời giải chi tiết:

a)

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 0 4

b) $5\frac{2}{5} = \frac{{5 \times 5 + 2}}{5} = \frac{{27}}{5}$

$4\frac{7}{{10}} = \frac{{4 \times 10 + 7}}{{10}} = \frac{{47}}{{10}}$

$6\frac{{13}}{{100}} = \frac{{6 \times 100 + 13}}{{100}} = \frac{{613}}{{100}}$

c) $\frac{{96}}{{50}} = \frac{{192}}{{100}} = 1,92$

$\frac{{327}}{{300}} = \frac{{109}}{{100}} = 1,09$

$\frac{{204}}{{125}} = \frac{{1632}}{{1000}} = 1,632$

Luyện tập 3 Câu 5

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 5 trang 138 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Rô-bốt đã vẽ hình thang ABCD và hình tròn tâm O (như hình vẽ).

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 13 1

Biết AB = 16 cm, CD = 28 cm, AD = $\frac{5}{7}$ CD. Tính:

a) Chu vi hình tròn.

b) Diện tích phần đã tô màu

Phương pháp giải:

a) - Độ dài đoạn AD = Độ dài đoạn CD x $\frac{5}{7}$

- Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy số 3,14 nhân với đường kính

b) Diện phần tô màu = diện tích hình thang – diện tích hình tròn.

- Công thức tính diện tích hình thang: $S = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}$

Trong đó S là diện tích; a,b là độ dài hai đáy; h là chiều cao.

- Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với bán kính:

S = 3,14 x r x r

Trong đó: S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn.

Lời giải chi tiết:

a) Độ dài cạnh AD là: $28 \times \frac{5}{7} = 20$(cm)

Ta có đường kính hình tròn tâm O bằng độ dài cạnh AD và bằng 20 cm

Chu vi hình tròn là: 3,14 x 20 = 62,8 (cm)

b) Diện tích hình thang là: $\frac{{\left( {28 + 16} \right) \times 20}}{2} = 440$ (cm2)

Bán kính của hình tròn là: 20 : 2 = 10 (cm)

Diện tích hình tròn là: 3,14 x 10 x 10 = 314 (cm2)

Diện tích phần đã tô màu là: 440 – 314 = 126 (cm2)

Đáp số: a) 62,8 cm

b) 126 cm2

Luyện tập 2 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 trang 136 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

a) Số?

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 4 1

b) Nêu cách đọc các số thập phân sau:

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 4 2

Phương pháp giải:

Muốn viết (hoặc đọc) số thập phân, trước hết viết (hoặc đọc) phần nguyên, viết (hoặc đọc) dấu phẩy, sau đó viết (hoặc đọc) phần thập phân.

Lời giải chi tiết:

a)

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 4 3

b) 35,471: Ba mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi mốt.

24,607: Hai mươi tư phẩy sáu trăm linh bảy.

0,026: Không phẩy không trăm hai mươi sáu.

5,004: Năm phẩy không trăm linh bốn.

Luyện tập 3 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 4 trang 138 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Tính giá trị của biểu thức.

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 12 1

Phương pháp giải:

a)Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện phép tính trong ngoặc trước

b) Áp dụng công thức a x b + a x c = a x (b + c)

Lời giải chi tiết:

a) (64,2 – 36,6) : 1,2 + 13,15 = 27,6 : 1,2 + 13,15

= 23 + 13,15

= 36,15

b) 12,5 x 3,6 + 12,5 x 2,4 = 12,5 x (3,6 + 2,4)

= 12,5 x 6

= 75

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Luyện tập 1
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4
  • Luyện tập 2
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4
    • -
    • Câu 5
  • Luyện tập 3
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4
    • -
    • Câu 5

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 trang 135 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

a) Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây (theo mẫu).

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 1

b) Chuyển các hỗn số sau thành phân số (theo mẫu).

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 2

c) Chuyển các phân số sau thành số thập phân (theo mẫu).

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 3

Phương pháp giải:

a) Khi viết (hoặc đọc) hỗn số, ta viết (hoặc đọc) phần nguyên, chữ “và” rồi đến phần phân số.

b) Chuyển hỗn số thành phân số (theo mẫu).

c) Chuyển phân số thành số thập phân (theo mẫu).

Lời giải chi tiết:

a)

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 4

b) $5\frac{2}{5} = \frac{{5 \times 5 + 2}}{5} = \frac{{27}}{5}$

$4\frac{7}{{10}} = \frac{{4 \times 10 + 7}}{{10}} = \frac{{47}}{{10}}$

$6\frac{{13}}{{100}} = \frac{{6 \times 100 + 13}}{{100}} = \frac{{613}}{{100}}$

c) $\frac{{96}}{{50}} = \frac{{192}}{{100}} = 1,92$

$\frac{{327}}{{300}} = \frac{{109}}{{100}} = 1,09$

$\frac{{204}}{{125}} = \frac{{1632}}{{1000}} = 1,632$

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 trang 135 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Tính.

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 5

Phương pháp giải:

Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.

Lời giải chi tiết:

$\frac{5}{7} + \frac{3}{4} = \frac{{20}}{{28}} + \frac{{21}}{{28}} = \frac{{41}}{{28}}$

$\frac{4}{9} + \frac{2}{7} = \frac{{28}}{{63}} + \frac{{18}}{{63}} = \frac{{46}}{{63}}$

$\frac{4}{5} - \frac{2}{3} = \frac{{12}}{{15}} - \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{{15}}$

$\frac{5}{9} - \frac{3}{8} = \frac{{40}}{{72}} - \frac{{27}}{{72}} = \frac{{13}}{{72}}$

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 trang 135 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Tính bằng cách thuận tiện.

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 6

Phương pháp giải:

a) Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm hai phân số có cùng mẫu số với nhau.

b) Áp dụng công thức a x b + a x c = a x (b + c)

Lời giải chi tiết:

a) $\frac{5}{7} + \frac{8}{{11}} + \frac{2}{7} = \left( {\frac{5}{7} + \frac{2}{7}} \right) + \frac{8}{{11}} = 1 + \frac{8}{{11}} = \frac{{11}}{{11}} + \frac{8}{{11}} = \frac{{19}}{{11}}$

b) $\frac{2}{7} \times \frac{4}{9} + \frac{2}{7} \times \frac{5}{9} = \frac{2}{7} \times \left( {\frac{4}{9} + \frac{5}{9}} \right) = \frac{2}{7} \times 1 = \frac{2}{7}$

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 4 trang 136 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 5A đã thu gom được 45 kg giấy vụn, lớp 5B đã thu gom được số giấy vụn bằng $\frac{2}{3}$ số giấy vụn của lớp 5A, lớp 5C thu gom được ít hơn lớp 5B là 15 kg. Biết 1 kg giấy vụn làm được 15 cuốn vở tái chế. Hỏi số giấy vụn của cả ba lớp làm được bao nhiêu cuốn vở tái chế?

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 7

Phương pháp giải:

- Số kg giấy vụn của lớp 5B = số kg giấy vụn lớp 5A x $\frac{2}{3}$

- Số kg giấy vụn của lớp 5C = số kg giấy vụn lớp 5B – 15 kg

- Tìm tổng số kg giấy vụn cả 3 lớp thu được

- Số cuốn vở được tái chế = 15 x số kg giấy vụn cả 3 lớp thu được

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

5A: 45 kg

5B: $\frac{2}{3}$ số giấy vụn của 5A

5C: ít hơn 5B 15 kg

1 kg giấy vụn: 15 cuốn vở

Cả ba lớp: ? cuốn vở

Bài giải

Số kg giấy vụn lớp 5B thu gom được là:

$45\; \times \frac{2}{3} = 30\;$(kg)

Số kg giấy vụn lớp 5C thu gom được là:

30 – 15 = 15 (kg)

Số kg giấy vụn cả 3 lớp thu được là:

45 + 30 + 15 = 90 (kg)

Số giấy vụn của cả ba lớp làm được số cuốn vở tái chế là:

15 x 90 = 1 350 (cuốn)

Đáp số: 1 350 cuốn vở

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 trang 136 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

a) Số?

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 8

b) Nêu cách đọc các số thập phân sau:

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 9

Phương pháp giải:

Muốn viết (hoặc đọc) số thập phân, trước hết viết (hoặc đọc) phần nguyên, viết (hoặc đọc) dấu phẩy, sau đó viết (hoặc đọc) phần thập phân.

Lời giải chi tiết:

a)

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 10

b) 35,471: Ba mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi mốt.

24,607: Hai mươi tư phẩy sáu trăm linh bảy.

0,026: Không phẩy không trăm hai mươi sáu.

5,004: Năm phẩy không trăm linh bốn.

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 trang 136 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

a) >; <; = ?

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 11

b) Sắp xếp các số 5,1; 6,321; 5,099; 6,3209 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Phương pháp giải:

- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

Lời giải chi tiết:

a) 5,099 < 5,1

6,321 > 6,3209

102,30 = 102,3000

b) Ta có: 5,099 < 5,1 < 6,3209 < 6,321.

Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 5,099; 5,1; 6,3209; 6,321.

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 trang 136 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Đặt tính rồi tính.

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 12

Phương pháp giải:

Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 13

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 4 trang 137 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Số?

Cho hình tam giác vuông ABC và hình tròn tâm O với kích thước như hình vẽ bên.

a) Diện tích hình tam giác vuông ABC là ? cm2.

b) Diện tích hình tròn tâm O là ? cm2.

c) Chu vi hình tròn tâm O là ? cm.

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 14

Phương pháp giải:

a) Diện tích tam giác vuông ABC = cạnh góc vuông AB x cạnh góc vuông AC : 2 b) Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với bán kính.

c) Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy số 3,14 nhân với đường kính

Lời giải chi tiết:

a) Diện tích hình tam giác vuông ABC là $\frac{{8 \times 6}}{2} = 24$ (cm2)

b) Bán kính của hình tròn tâm O là 10 : 2 = 5 (cm)

Diện tích hình tròn tâm O là 3,14 x 5 x 5 = 78,5 (cm2)

c) Chu vi hình tròn tâm O là 3,14 x 10 = 31,4 (cm)

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 5 trang 137 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Có 6 kg đường chia đều vào 12 túi. Hỏi:

a) 8 túi đường như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam đường?

b) Nếu 1 kg đường loại đó giá 17 000 đồng thì mua 10 túi đường như vậy hết bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải:

a) Số kg đường ở 1 túi = tổng số kg đường : số túi

 Số kg đường trong 8 túi = số kg đường ở 1 túi x 8

b) 10 túi đường có số kg đường = số kg đường ở 1 túi x 10

Giá tiền của 10 túi đường = giá tiền của 1 kg đường x số kg đường trong 10 túi

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

12 túi: 6 kg đường

a) 8 túi: ? kg đường

b) 1 kg đường: 17 000 đồng

10 túi đường: ? đồng

Bài giải

a) Số ki-lô-gam đường ở mỗi túi là:

6 : 12 = 0,5 (kg)

8 túi đường có số ki-lô-gam đường là:

0,5 x 8 = 4 (kg)

b) 10 túi đường có số ki-lô-gam đường là:

0,5 x 10 = 5 (kg)

Giá tiền 10 túi đường là:

17 000 x 5 = 85 000 (đồng)

Đáp số: a) 4 kg đường

b) 85 00 đồng

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 trang 137 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Chọn câu trả lời đúng.

a) Số gồm: Ba mươi lăm đơn vị, hai phần mười, không phần trăm, sáu phần nghìn viết là:

A. 35,26

B. 35,026

C. 35,206

D. 35,260

b) Chữ số 8 trong số thập phân nào dưới đây ở hàng phần trăm?

A. 38,025

B. 30,812

C. 32,081

D. 12,308

Phương pháp giải:

a) Muốn viết số thập phân, trước hết viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân.

b) Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

Lời giải chi tiết:

a) Chọn C

b) Chọn C

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 trang 137 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Chọn câu trả lời đúng.

a) Số thích hợp với dấu “?” của 1 052 ha = ? km2 là:

A. 0,1052

B. 1,052

C. 10,52

D. 105,2

b) Diện tích các miếng bìa được ghi như hình vẽ dưới đây.

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 15

Hình có diện tích lớn nhất là:

A. Hình 1

B. Hình 2

C. Hình 3

D. Hình 4

Phương pháp giải:

a) Áp dụng cách đổi: 1 ha = $\frac{1}{{100}}$ km2

b) Áp dụng cách đổi 1 cm2 = $\frac{1}{{100}}$ dm2

Lời giải chi tiết:

a) Đổi: 1 052 ha = 10,52 km2

Chọn C

b) Đổi: 16 dm2 9 cm2 = 16,09 dm2

15 dm2 98 cm2 = 15,98 dm2

Ta có 15,98 dm2 < 16,09 dm2 < 16,1 dm2

Vậy hình 2 có diện tích lớn nhất.

Chọn B

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 trang 138 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Cho hình thang vuông ABCD có đáy lớn hơn đáy bé 40 cm, có chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy và bằng 80 cm. Đoạn thẳng BE vuông góc với CD chia hình thang thành hình chữ nhật ABED và hình tam giác BCE. Tính:

a) Diện tích hình tam giác BCE.

b) Chu vi hình chữ nhật ABED.

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 16

Phương pháp giải:

a) Diện tích hình tam giác BCE = BE x EC : 2

b) Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: Đáy lớn hơn đáy bé 40 cm nên EC = 40 cm

Chiều cao của hình thang bằng 80 cm nên BE = 80 cm

Diện tích tam giác BCE là:

$\frac{{40 \times 80}}{2} = 1\;600\;$(cm2)

b) Tổng độ dài hai đáy của hình thang ABCD là:

80 x 2 = 160 (cm)

Độ dài đáy bé AB là:

(160 – 40) : 2 = 60 (cm)

Chu vi hình chữ nhật ABED là:

(BE + AB) x 2 = (80 + 60) x 2 = 280 (cm)

Đáp số: a) 1 600 cm2

b) 280 cm

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 4 trang 138 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Tính giá trị của biểu thức.

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 17

Phương pháp giải:

a)Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện phép tính trong ngoặc trước

b) Áp dụng công thức a x b + a x c = a x (b + c)

Lời giải chi tiết:

a) (64,2 – 36,6) : 1,2 + 13,15 = 27,6 : 1,2 + 13,15

= 23 + 13,15

= 36,15

b) 12,5 x 3,6 + 12,5 x 2,4 = 12,5 x (3,6 + 2,4)

= 12,5 x 6

= 75

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 5 trang 138 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

Rô-bốt đã vẽ hình thang ABCD và hình tròn tâm O (như hình vẽ).

Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức 18

Biết AB = 16 cm, CD = 28 cm, AD = $\frac{5}{7}$ CD. Tính:

a) Chu vi hình tròn.

b) Diện tích phần đã tô màu

Phương pháp giải:

a) - Độ dài đoạn AD = Độ dài đoạn CD x $\frac{5}{7}$

- Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy số 3,14 nhân với đường kính

b) Diện phần tô màu = diện tích hình thang – diện tích hình tròn.

- Công thức tính diện tích hình thang: $S = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}$

Trong đó S là diện tích; a,b là độ dài hai đáy; h là chiều cao.

- Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với bán kính:

S = 3,14 x r x r

Trong đó: S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn.

Lời giải chi tiết:

a) Độ dài cạnh AD là: $28 \times \frac{5}{7} = 20$(cm)

Ta có đường kính hình tròn tâm O bằng độ dài cạnh AD và bằng 20 cm

Chu vi hình tròn là: 3,14 x 20 = 62,8 (cm)

b) Diện tích hình thang là: $\frac{{\left( {28 + 16} \right) \times 20}}{2} = 440$ (cm2)

Bán kính của hình tròn là: 20 : 2 = 10 (cm)

Diện tích hình tròn là: 3,14 x 10 x 10 = 314 (cm2)

Diện tích phần đã tô màu là: 440 – 314 = 126 (cm2)

Đáp số: a) 62,8 cm

b) 126 cm2

Bạn đang tiếp cận nội dung Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung - SGK kết nối tri thức thuộc chuyên mục toán lớp 5 trên nền tảng đề thi toán. Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 5 cho học sinh thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Toán lớp 5 Bài 35: Ôn tập chung - Giải pháp học tập toàn diện

Bài 35 Toán lớp 5 chương trình Kết nối tri thức là một bài ôn tập tổng hợp, bao gồm các dạng bài tập khác nhau như tính toán với số thập phân, giải toán có lời văn, hình học và đo lường. Việc nắm vững kiến thức từ các bài học trước đó là vô cùng quan trọng để giải quyết thành công các bài tập trong bài ôn tập này.

I. Mục tiêu bài học

Mục tiêu chính của bài học Toán lớp 5 Bài 35 là:

  • Củng cố kiến thức về các phép tính với số thập phân (cộng, trừ, nhân, chia).
  • Rèn luyện kỹ năng giải toán có lời văn với các dạng bài tập khác nhau.
  • Ôn tập kiến thức về hình học (chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật).
  • Củng cố kiến thức về đo lường (đơn vị đo độ dài, diện tích, thể tích).

II. Nội dung bài học

Bài 35 Toán lớp 5 Ôn tập chung bao gồm các nội dung chính sau:

  1. Phép tính với số thập phân: Ôn tập các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Thực hành giải các bài tập vận dụng các phép tính này vào thực tế.
  2. Giải toán có lời văn: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến các chủ đề khác nhau như mua bán, tính tiền, đo lường, thời gian.
  3. Hình học: Tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật. Giải các bài toán liên quan đến hình học.
  4. Đo lường: Chuyển đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, thể tích. Giải các bài toán liên quan đến đo lường.

III. Phương pháp học tập hiệu quả

Để học tốt Toán lớp 5 Bài 35 Ôn tập chung, học sinh cần:

  • Nắm vững kiến thức cơ bản: Ôn lại các kiến thức đã học trong chương trình.
  • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng.
  • Hiểu rõ bản chất của bài toán: Đọc kỹ đề bài, xác định đúng yêu cầu của bài toán.
  • Sử dụng sơ đồ, hình vẽ: Vẽ sơ đồ hoặc hình vẽ để minh họa bài toán, giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các đại lượng.
  • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

IV. Bài tập minh họa

Bài 1: Một cửa hàng bán được 35,5 kg gạo tẻ và 28,7 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Giải:

Tổng số gạo cửa hàng bán được là: 35,5 + 28,7 = 64,2 (kg)

Đáp số: 64,2 kg

Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 12,5 cm và chiều rộng 8 cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

Giải:

Chu vi hình chữ nhật là: (12,5 + 8) x 2 = 41 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là: 12,5 x 8 = 100 (cm2)

Đáp số: Chu vi: 41 cm; Diện tích: 100 cm2

V. Tài liệu tham khảo

Học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn tập và nâng cao kiến thức:

  • Sách giáo khoa Toán lớp 5 - Kết nối tri thức
  • Sách bài tập Toán lớp 5 - Kết nối tri thức
  • Các trang web học toán online uy tín như montoan.com.vn
  • Các video bài giảng Toán lớp 5 trên YouTube

VI. Kết luận

Toán lớp 5 Bài 35 Ôn tập chung là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bằng cách nắm vững kiến thức cơ bản, luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả, học sinh có thể tự tin giải quyết các bài tập trong bài ôn tập này và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

Dạng bài tậpVí dụ
Phép tính với số thập phân5,6 + 3,4 = ?
Giải toán có lời vănMột người mua 2,5 kg táo với giá 30.000 đồng/kg. Hỏi người đó phải trả bao nhiêu tiền?
Hình họcTính chu vi hình vuông có cạnh 5 cm.