Bài 5: Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
Bài 5: Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
Bài học này thuộc chương trình ôn tập toán lớp 1 và lớp 2, tập trung vào việc củng cố kỹ năng thực hiện các phép cộng và phép trừ đơn giản trong phạm vi 100 mà không cần thực hiện nhớ.
Mục tiêu chính là giúp các em học sinh nắm vững kiến thức nền tảng, tự tin giải quyết các bài toán cơ bản và xây dựng sự yêu thích môn Toán.
Với các bài tập đa dạng và phương pháp giảng dạy trực quan, montoan.com.vn sẽ giúp các em học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.
Giải Bài 5: Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Tính nhẩm (theo mẫu).
Bài 2
Đặt tính rồi tính.
35 + 4 52 + 37 68 – 6 79 – 55
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
Đặt tính rồi tính:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{\,\,4}\end{array}}\\\hline{\,\,\,39}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{52}\\{37}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,89}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{68}\\{\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,62}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{79}\\{55}\end{array}}\\\hline{\,\,\,24}\end{array}\)
Bài 2
Tính.
20 + 6 57 – 7 3 + 40
43 + 20 75 – 70 69 – 19
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{20}\\{\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,26}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{57}\\{\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,50}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,3}\\{40}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,43}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{43}\\{20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,63}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{75}\\{70}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,\,5}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{69}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,50}\end{array}\)
Bài 5
Trên thuyền có 12 hành khách, đến bến có 3 hành khách lên thuyền. Hỏi lúc đó trên thuyền có tất cả bao nhiêu hành khách?
Phương pháp giải:
Để tìm số hành khách có tất cả trên thuyền ta lấy số hành khách ban đầu có trên thuyền cộng với sô hành khác lên thêm ở bến.
Lời giải chi tiết:
Số hành khách trên thuyền có tất cả là:
12 + 3 = 15 (hành khách)
Đáp số: 15 hành khách.
Bài 3
Tính.
a) 50 + 18 – 45 b) 76 – 56 + 27
Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23.
b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47.
LT2
Bài 1 (trang 20 SGK Toán 2 tập 1)
Câu nào đúng, câu nào sai?

Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
Ta có kết quả như sau:

Câu a sai vì đặt tính sai, cách đặt tính đúng là:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{\,\,4}\end{array}}\\\hline{\,\,\,39}\end{array}\)
Câu b, c đặt tính và tính đúng.
Bài 4
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Thực hiện lần lượt từng phép tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 50 + 30 = 80; 80 – 40 = 40 ; 40 + 15 = 55.
Vậy ta có kết quả như sau:

Bài 5
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Quan sát ở hai hình đầu, từ đó nhận xét: Tổng ba số ở hình tròn bằng số ở trong hình tam giác.
Lời giải chi tiết:
Ở hai hình đầu ta có:
12 + 4 + 3 = 16 + 3 = 19;
10 + 13 + 5 = 23 + 5 = 28.
Do đó ta có nhận xét: Tổng ba số ở hình tròn bằng số ở trong hình tam giác.
Ta có: 33 + 6 + 20 = 39 + 20 = 59.
Vậy số ở trong hình tam giác thứ ba là 59, hay ta có kết quả như sau:

Bài 4
Tìm chữ số thích hợp.

Phương pháp giải:
Tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp.
Lời giải chi tiết:
a) Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8.
Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm là 4.
b) Ở cột đơn vị: 8 – 6 = 2, vậy chữ số phải tìm là 2.
Ở cột chục: 9 – 4 = 5, vậy chữ số phải tìm là 5.
c) Ở cột đơn vị: 5 + 2 = 7, vậy chữ số phải tìm là 5.
Ở cột chục: 5 + 3 = 8, vậy chữ số phải tìm là 3.
Ta có kết quả như sau:

Bài 2
Tìm số thích hơp.

Phương pháp giải:
Dựa vào cách tính nhẩm để tìm các số còn thiếu ở ô trống.
Chẳng hạn với câu a: 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục, từ đó số phải tìm là 10.
Làm tương tự với các câu còn lại.
Lời giải chi tiết:
a) 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục, do đó số phải tìm là 10.
b) 3 chục trừ 1 chục bằng 2 chục, do đó số phải tìm là 10.
c) 5 chục cộng 2 chục bằng 7 chục, do đó số phải tìm là 20.
d) 8 chục trừ 4 chục bằng 4 chục, do đó số phải tìm là 40.
Vậy ta có kết quả như sau:

LT1
Bài 1 (trang 19 SGK Toán 2 tập 1)
Tính nhẩm (theo mẫu).

50 + 50 70 + 30 20 + 80

100 – 30 100 – 50 100 – 90
Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu, viết các số tròn chục dưới dạng 1 chục, 2 chục, 3 chục, ... rồi thực hiện phép cộng hoặc phép trừ.
Lời giải chi tiết:
a) • 50 + 50
5 chục + 5 chục = 10 chục
50 + 50 = 100
• 70 + 30
7 chục + 3 chục = 10 chục
70 + 30 = 100
• 20 + 80
2 chục + 8 chục = 10 chục
20 + 80 = 100
b) • 100 – 30
10 chục – 3 chục = 7 chục
100 – 30 = 70
• 100 – 50
10 chục – 5 chục = 5 chục
100 – 50 = 50
• 100 – 90
10 chục – 9 chục = 1 chục
100 – 90 = 10
Bài 4
Một rạp xiếc có 96 ghế, trong đó 62 ghế đã có khán giả ngồi. Hỏi trong rạp xiếc còn bao nhiêu ghế trống?

Phương pháp giải:
Để tìm số ghế trống ta lấy tổng số ghế trong rạp xiếc trừ đi số ghế đã có khán giả ngồi.
Lời giải chi tiết:
Trong rạp xiếc còn số ghế trống là:
96 – 62 = 34 (ghế)
Đáp số: 34 ghế.
LT3
Bài 1 (trang 21 SGK Toán 2 tập 1)
a) Những phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

b) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?

Phương pháp giải:
a) Tính kết quả từng phép tính, sau đó tìm những phép tính có cùng kết quả.
b) Tính kết quả từng phép tính, so sánh các kết quả đó rồi tìm phép tính có kết quả bé nhất.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có:
97 – 7 = 90 ; 5 + 90 = 95 ; 98 – 3 = 95.
Vậy các phép tính có cùng kết quả là 5 + 90 và 98 – 3.
b) Ta có:
35 + 1 = 36 ; 14 + 20 = 34 ; 49 – 10 = 39.
Mà: 34 < 36 < 39.
Vậy phép tính có kết quả bé nhất là 14 + 20.
Bài 3
Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

Phương pháp giải:
Tính giá trị từng phép tính, từ đó tìm được các phép tính có cùng kết quả.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
40 + 20 = 60 ; 34 + 1 = 35
30 + 5 = 35 ; 60 – 30 = 30
20 + 40 = 60 ; 80 – 50 = 30.
Vậy hai phép tính có cùng kết quả là:
40 + 20 và 20 + 40; 30 + 5 và 34 + 1 ; 60 – 30 và 80 – 50.
Bài 5
Đàn trâu và bò của nhà bác Bình có 28 con, trong đó có 12 con trâu. Hỏi nhà bác Bình có bao nhiêu con bò?

Phương pháp giải:
Để tìm số con bò nhà bác Bình có ta lấy tổng sô con trâu và bò trừ đi số con trâu.
Lời giải chi tiết:
Nhà bác Bình có số con bò là:
28 – 12 = 16 (con)
Đáp số: 16 con bò.
Bài 3
Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 50? Những phép tính
nào dưới đây có kết quả lớn hơn 50?

Phương pháp giải:
- Tính giá trị của từng phéo tính rồi so sánh kết quả với 50.
* Cách so sánh các số có hai chữ số:
- Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
40 + 8 = 48 ; 48 < 50.
32 + 20 = 52 ; 52 > 50.
70 – 30 = 40 ; 40 < 50.
90 – 50 = 40 ; 40 < 50.
30 + 40 = 70 ; 70 > 50.
86 – 6 = 80 ; 80 > 50.
Vậy:
+ Các phép tính có kết quả bé hơn 50 là: 40 + 8 ; 70 – 30 ; 90 – 50.
+ Các phép tính có kết quả lớn hơn 50 là: 32 + 20 ; 30 + 40 ; 86 – 6.
- LT1
- Bài 2
- Bài 3
- Bài 4
- Bài 5
- LT2
- Bài 2
- Bài 3
- Bài 4
- Bài 5
- LT3
- Bài 2
- Bài 3
- Bài 4
- Bài 5
Bài 1 (trang 19 SGK Toán 2 tập 1)
Tính nhẩm (theo mẫu).

50 + 50 70 + 30 20 + 80

100 – 30 100 – 50 100 – 90
Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu, viết các số tròn chục dưới dạng 1 chục, 2 chục, 3 chục, ... rồi thực hiện phép cộng hoặc phép trừ.
Lời giải chi tiết:
a) • 50 + 50
5 chục + 5 chục = 10 chục
50 + 50 = 100
• 70 + 30
7 chục + 3 chục = 10 chục
70 + 30 = 100
• 20 + 80
2 chục + 8 chục = 10 chục
20 + 80 = 100
b) • 100 – 30
10 chục – 3 chục = 7 chục
100 – 30 = 70
• 100 – 50
10 chục – 5 chục = 5 chục
100 – 50 = 50
• 100 – 90
10 chục – 9 chục = 1 chục
100 – 90 = 10
Đặt tính rồi tính.
35 + 4 52 + 37 68 – 6 79 – 55
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
Đặt tính rồi tính:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{\,\,4}\end{array}}\\\hline{\,\,\,39}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{52}\\{37}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,89}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{68}\\{\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,62}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{79}\\{55}\end{array}}\\\hline{\,\,\,24}\end{array}\)
Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

Phương pháp giải:
Tính giá trị từng phép tính, từ đó tìm được các phép tính có cùng kết quả.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
40 + 20 = 60 ; 34 + 1 = 35
30 + 5 = 35 ; 60 – 30 = 30
20 + 40 = 60 ; 80 – 50 = 30.
Vậy hai phép tính có cùng kết quả là:
40 + 20 và 20 + 40; 30 + 5 và 34 + 1 ; 60 – 30 và 80 – 50.
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Thực hiện lần lượt từng phép tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 50 + 30 = 80; 80 – 40 = 40 ; 40 + 15 = 55.
Vậy ta có kết quả như sau:

Trên thuyền có 12 hành khách, đến bến có 3 hành khách lên thuyền. Hỏi lúc đó trên thuyền có tất cả bao nhiêu hành khách?
Phương pháp giải:
Để tìm số hành khách có tất cả trên thuyền ta lấy số hành khách ban đầu có trên thuyền cộng với sô hành khác lên thêm ở bến.
Lời giải chi tiết:
Số hành khách trên thuyền có tất cả là:
12 + 3 = 15 (hành khách)
Đáp số: 15 hành khách.
Bài 1 (trang 20 SGK Toán 2 tập 1)
Câu nào đúng, câu nào sai?

Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
Ta có kết quả như sau:

Câu a sai vì đặt tính sai, cách đặt tính đúng là:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{\,\,4}\end{array}}\\\hline{\,\,\,39}\end{array}\)
Câu b, c đặt tính và tính đúng.
Tính.
20 + 6 57 – 7 3 + 40
43 + 20 75 – 70 69 – 19
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{20}\\{\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,26}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{57}\\{\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,50}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,3}\\{40}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,43}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{43}\\{20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,63}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{75}\\{70}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,\,5}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{69}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,50}\end{array}\)
Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 50? Những phép tính
nào dưới đây có kết quả lớn hơn 50?

Phương pháp giải:
- Tính giá trị của từng phéo tính rồi so sánh kết quả với 50.
* Cách so sánh các số có hai chữ số:
- Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
40 + 8 = 48 ; 48 < 50.
32 + 20 = 52 ; 52 > 50.
70 – 30 = 40 ; 40 < 50.
90 – 50 = 40 ; 40 < 50.
30 + 40 = 70 ; 70 > 50.
86 – 6 = 80 ; 80 > 50.
Vậy:
+ Các phép tính có kết quả bé hơn 50 là: 40 + 8 ; 70 – 30 ; 90 – 50.
+ Các phép tính có kết quả lớn hơn 50 là: 32 + 20 ; 30 + 40 ; 86 – 6.
Tìm chữ số thích hợp.

Phương pháp giải:
Tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp.
Lời giải chi tiết:
a) Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8.
Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm là 4.
b) Ở cột đơn vị: 8 – 6 = 2, vậy chữ số phải tìm là 2.
Ở cột chục: 9 – 4 = 5, vậy chữ số phải tìm là 5.
c) Ở cột đơn vị: 5 + 2 = 7, vậy chữ số phải tìm là 5.
Ở cột chục: 5 + 3 = 8, vậy chữ số phải tìm là 3.
Ta có kết quả như sau:

Đàn trâu và bò của nhà bác Bình có 28 con, trong đó có 12 con trâu. Hỏi nhà bác Bình có bao nhiêu con bò?

Phương pháp giải:
Để tìm số con bò nhà bác Bình có ta lấy tổng sô con trâu và bò trừ đi số con trâu.
Lời giải chi tiết:
Nhà bác Bình có số con bò là:
28 – 12 = 16 (con)
Đáp số: 16 con bò.
Bài 1 (trang 21 SGK Toán 2 tập 1)
a) Những phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

b) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?

Phương pháp giải:
a) Tính kết quả từng phép tính, sau đó tìm những phép tính có cùng kết quả.
b) Tính kết quả từng phép tính, so sánh các kết quả đó rồi tìm phép tính có kết quả bé nhất.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có:
97 – 7 = 90 ; 5 + 90 = 95 ; 98 – 3 = 95.
Vậy các phép tính có cùng kết quả là 5 + 90 và 98 – 3.
b) Ta có:
35 + 1 = 36 ; 14 + 20 = 34 ; 49 – 10 = 39.
Mà: 34 < 36 < 39.
Vậy phép tính có kết quả bé nhất là 14 + 20.
Tìm số thích hơp.

Phương pháp giải:
Dựa vào cách tính nhẩm để tìm các số còn thiếu ở ô trống.
Chẳng hạn với câu a: 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục, từ đó số phải tìm là 10.
Làm tương tự với các câu còn lại.
Lời giải chi tiết:
a) 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục, do đó số phải tìm là 10.
b) 3 chục trừ 1 chục bằng 2 chục, do đó số phải tìm là 10.
c) 5 chục cộng 2 chục bằng 7 chục, do đó số phải tìm là 20.
d) 8 chục trừ 4 chục bằng 4 chục, do đó số phải tìm là 40.
Vậy ta có kết quả như sau:

Tính.
a) 50 + 18 – 45 b) 76 – 56 + 27
Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23.
b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47.
Một rạp xiếc có 96 ghế, trong đó 62 ghế đã có khán giả ngồi. Hỏi trong rạp xiếc còn bao nhiêu ghế trống?

Phương pháp giải:
Để tìm số ghế trống ta lấy tổng số ghế trong rạp xiếc trừ đi số ghế đã có khán giả ngồi.
Lời giải chi tiết:
Trong rạp xiếc còn số ghế trống là:
96 – 62 = 34 (ghế)
Đáp số: 34 ghế.
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Quan sát ở hai hình đầu, từ đó nhận xét: Tổng ba số ở hình tròn bằng số ở trong hình tam giác.
Lời giải chi tiết:
Ở hai hình đầu ta có:
12 + 4 + 3 = 16 + 3 = 19;
10 + 13 + 5 = 23 + 5 = 28.
Do đó ta có nhận xét: Tổng ba số ở hình tròn bằng số ở trong hình tam giác.
Ta có: 33 + 6 + 20 = 39 + 20 = 59.
Vậy số ở trong hình tam giác thứ ba là 59, hay ta có kết quả như sau:

Bài 5: Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 - Nền tảng Toán học vững chắc
Phép cộng và phép trừ là hai phép tính cơ bản nhất trong toán học. Việc nắm vững hai phép tính này là vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với học sinh lớp 1 và lớp 2. Bài 5: Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 là một bước đệm quan trọng để các em học sinh làm quen với các phép tính phức tạp hơn trong tương lai.
Hiểu rõ về phép cộng không nhớ
Phép cộng không nhớ là phép cộng hai số mà tổng của chúng không vượt quá 9. Ví dụ: 3 + 2 = 5, 7 + 1 = 8. Khi thực hiện phép cộng không nhớ, các em học sinh chỉ cần cộng các chữ số ở từng hàng tương ứng mà không cần thực hiện nhớ.
- Ví dụ 1: 23 + 14 = ? (3 + 4 = 7, 2 + 1 = 3, vậy 23 + 14 = 37)
- Ví dụ 2: 45 + 21 = ? (5 + 1 = 6, 4 + 2 = 6, vậy 45 + 21 = 66)
Hiểu rõ về phép trừ không nhớ
Phép trừ không nhớ là phép trừ hai số mà số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ và không cần thực hiện mượn. Ví dụ: 5 - 2 = 3, 8 - 1 = 7. Khi thực hiện phép trừ không nhớ, các em học sinh chỉ cần trừ các chữ số ở từng hàng tương ứng mà không cần thực hiện mượn.
- Ví dụ 1: 56 - 23 = ? (6 - 3 = 3, 5 - 2 = 3, vậy 56 - 23 = 33)
- Ví dụ 2: 78 - 15 = ? (8 - 5 = 3, 7 - 1 = 6, vậy 78 - 15 = 63)
Các dạng bài tập ôn tập
Để giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức một cách hiệu quả, bài học này cung cấp nhiều dạng bài tập khác nhau:
- Bài tập điền vào chỗ trống: Ví dụ: 12 + ... = 15
- Bài tập nối: Nối các phép tính với kết quả đúng.
- Bài tập so sánh: So sánh các biểu thức và điền dấu >, <, =.
- Bài tập giải toán: Giải các bài toán đơn giản liên quan đến phép cộng và phép trừ.
Mẹo học tập hiệu quả
Để học tập hiệu quả, các em học sinh nên:
- Luyện tập thường xuyên: Thực hành giải nhiều bài tập khác nhau để nắm vững kiến thức.
- Học thuộc bảng cộng, bảng trừ: Điều này sẽ giúp các em giải bài tập nhanh hơn và chính xác hơn.
- Sử dụng các công cụ hỗ trợ: Ví dụ như que tính, hình ảnh minh họa để hiểu rõ hơn về phép cộng và phép trừ.
- Hỏi thầy cô hoặc bạn bè khi gặp khó khăn: Đừng ngại hỏi khi không hiểu bài.
Ứng dụng của phép cộng và phép trừ trong cuộc sống
Phép cộng và phép trừ không chỉ quan trọng trong toán học mà còn được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ:
| Tình huống | Ứng dụng |
|---|---|
| Mua đồ | Tính tổng số tiền phải trả. |
| Chia kẹo cho bạn | Tính số kẹo còn lại sau khi chia. |
| Đếm số đồ vật | Tính tổng số lượng đồ vật. |
Kết luận
Bài 5: Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 là một bài học quan trọng giúp các em học sinh xây dựng nền tảng toán học vững chắc. Với sự kiên trì và luyện tập, các em sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán.
