Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng, phép trừ phân số Toán 6 Cánh diều
Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng, phép trừ phân số Toán 6 Cánh Diều
Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 3: Phép cộng, phép trừ phân số. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về các phép toán cộng, trừ phân số đã học trong sách Cánh Diều.
Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, kèm đáp án chi tiết để các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra trên lớp.
Đề bài
Chọn câu đúng. Với \(a;b;m \in Z;\,m \ne 0\) ta có
- A.
$\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a - b}}{m}$
- B.
$\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a.b}}{m}$
- C.
$\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}$
- D.
$\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{{m + m}}$
Phép cộng phân số có tính chất nào dưới đây?
- A.
Tính chất giao hoán
- B.
Tính chất kết hợp
- C.
Tính chất cộng với 0
- D.
Cả A, B, C đều đúng
Tổng \(\dfrac{4}{6} + \dfrac{{27}}{{81}}\) có kết quả là
- A.
$\dfrac{1}{3}$
- B.
\(\dfrac{4}{3}\)
- C.
\(\dfrac{3}{4}\)
- D.
\(1\)
Tính tổng hai phân số \(\dfrac{{35}}{{36}}\) và \(\dfrac{{ - 125}}{{36}}.\)
- A.
$\dfrac{{ - 5}}{2}$
- B.
\( - \dfrac{{29}}{5}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 40}}{9}\)
- D.
\(\dfrac{{40}}{9}\)
Chọn câu đúng.
- A.
$\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} > 1$
- B.
$\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} < 0$
- C.
$\dfrac{8}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} > 1$
- D.
$\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{{ - 7}}{{11}} > - 1$
Tìm \(x\) biết \(x - \dfrac{1}{5} = 2 + \dfrac{{ - 3}}{4}\)
- A.
\(x = \dfrac{{21}}{{20}}\)
- B.
\(x = \dfrac{{29}}{{20}}\)
- C.
\(x = \dfrac{{ - 3}}{{10}}\)
- D.
\(x = \dfrac{{ - 9}}{{10}}\)
Tính hợp lý biểu thức \(\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{13}}{4} + \dfrac{{ - 1}}{5} + \dfrac{{ - 5}}{7} + \dfrac{3}{4}\) ta được kết quả là
- A.
$\dfrac{9}{5}$
- B.
\(\dfrac{{11}}{5}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 11}}{5}\)
- D.
\(\dfrac{{ - 1}}{5}\)
Cho \(A = \left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{{ - 5}}{{13}}} \right) + \left( {\dfrac{2}{{11}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}} + \dfrac{3}{4}} \right)\). Chọn câu đúng.
- A.
$A > 1$
- B.
\(A = \dfrac{2}{{11}}\)
- C.
\(A = 1\)
- D.
\(A = 0\)
Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{{15}}{{41}} + \dfrac{{ - 138}}{{41}} \le x < \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6}?\)
- A.
$6$
- B.
\(3\)
- C.
\(5\)
- D.
\(4\)
Số đối của phân số \(\dfrac{{13}}{7}\) là:
- A.
\(\dfrac{{ - 13}}{7}\)
- B.
\(\dfrac{{13}}{{ - 7}}\)
- C.
\( - \dfrac{{13}}{7}\)
- D.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Kết quả của phép tính \(\dfrac{3}{4} - \dfrac{7}{{20}}\) là
- A.
$\dfrac{1}{{10}}$
- B.
$\dfrac{4}{5}$
- C.
\(\dfrac{2}{5}\)
- D.
\(\dfrac{{ - 1}}{{10}}\)
Số đối của \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\) là
- A.
\(\dfrac{{27}}{2}\)
- B.
\( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\)
- C.
\(\dfrac{2}{{27}}\)
- D.
\( - \dfrac{2}{{27}}\)
Tính: \(\dfrac{{ - 1}}{6} - \dfrac{{ - 4}}{9}\)
- A.
\(\dfrac{5}{{18}}\)
- B.
\(\dfrac{5}{{36}}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 11}}{{18}}\)
- D.
\(\dfrac{{ - 13}}{{36}}\)
Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{{15}}{{20}} - x = \dfrac{7}{{16}}\) là
- A.
$ - \dfrac{5}{{16}}$
- B.
\(\dfrac{5}{{16}}\)
- C.
\(\dfrac{{19}}{{16}}\)
- D.
\( - \dfrac{{19}}{{16}}\)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm \(\dfrac{1}{3} + \dfrac{{...}}{{24}} = \dfrac{3}{8}\)
- A.
$2$
- B.
\(1\)
- C.
\( - 1\)
- D.
\(5\)
Giá trị nào của \(x\) dưới đây thỏa mãn \(\dfrac{{29}}{{30}} - \left( {\dfrac{{13}}{{23}} + x} \right) = \dfrac{7}{{69}}\) ?
- A.
$\dfrac{3}{{10}}$
- B.
\(\dfrac{{13}}{{23}}\)
- C.
\(\dfrac{2}{5}\)
- D.
\( - \dfrac{3}{{10}}\)
Phép tính \(\dfrac{9}{7} - \dfrac{5}{{12}}\) là
- A.
\(\dfrac{73}{84}\)
- B.
\(\dfrac{-13}{84}\)
- C.
\(\dfrac{83}{84}\)
- D.
\(\dfrac{143}{84}\)
Lời giải và đáp án
Chọn câu đúng. Với \(a;b;m \in Z;\,m \ne 0\) ta có
- A.
$\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a - b}}{m}$
- B.
$\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a.b}}{m}$
- C.
$\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}$
- D.
$\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{{m + m}}$
Đáp án : C
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.
\(\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}\)
Phép cộng phân số có tính chất nào dưới đây?
- A.
Tính chất giao hoán
- B.
Tính chất kết hợp
- C.
Tính chất cộng với 0
- D.
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án : D
Phép cộng phân số có các tính chất:
+) Tính chất giao hoán: khi đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng không đổi.
+) Tính chất kết hợp: Muốn cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng hai phân số còn lại.
+) Tính chất cộng với 0: tổng của một phân số với 0 bằng chính phân số đó.
Tổng \(\dfrac{4}{6} + \dfrac{{27}}{{81}}\) có kết quả là
- A.
$\dfrac{1}{3}$
- B.
\(\dfrac{4}{3}\)
- C.
\(\dfrac{3}{4}\)
- D.
\(1\)
Đáp án : D
Rút gọn các phân số rồi thực hiện cộng các phân số sau khi rút gọn.
\(\dfrac{4}{6} + \dfrac{{27}}{{81}} = \dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{3}{3} = 1\)
Tính tổng hai phân số \(\dfrac{{35}}{{36}}\) và \(\dfrac{{ - 125}}{{36}}.\)
- A.
$\dfrac{{ - 5}}{2}$
- B.
\( - \dfrac{{29}}{5}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 40}}{9}\)
- D.
\(\dfrac{{40}}{9}\)
Đáp án : A
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.
\(\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}\)
\(\dfrac{{35}}{{36}} + \dfrac{{ - 125}}{{36}} = \dfrac{{35 + \left( { - 125} \right)}}{{36}}\) \( = \dfrac{{ - 90}}{{36}} = \dfrac{{ - 5}}{2}\)
Chọn câu đúng.
- A.
$\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} > 1$
- B.
$\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} < 0$
- C.
$\dfrac{8}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} > 1$
- D.
$\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{{ - 7}}{{11}} > - 1$
Đáp án : B
Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án và kết luận.
Đáp án A: $\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} = \dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{{ - 7}}{{11}} = \dfrac{{ - 11}}{{11}} = - 1 < 1$ nên \(A\) sai
Đáp án B: $\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} = \dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{{ - 7}}{{11}} = \dfrac{{ - 11}}{{11}} = - 1 < 0$ nên \(B\) đúng.
Đáp án C: $\dfrac{8}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} = \dfrac{8}{{11}} + \dfrac{{ - 7}}{{11}} = \dfrac{1}{{11}} < 1$ nên \(C\) sai.
Đáp án D: $\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{{ - 7}}{{11}} = \dfrac{{ - 11}}{{11}} = - 1$ nên \(D\) sai.
Tìm \(x\) biết \(x - \dfrac{1}{5} = 2 + \dfrac{{ - 3}}{4}\)
- A.
\(x = \dfrac{{21}}{{20}}\)
- B.
\(x = \dfrac{{29}}{{20}}\)
- C.
\(x = \dfrac{{ - 3}}{{10}}\)
- D.
\(x = \dfrac{{ - 9}}{{10}}\)
Đáp án : B
+) Tính giá trị ở vế phải.
+) \(x\) ở vị trí số bị trừ, để tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
\(x - \dfrac{1}{5} = 2 + \dfrac{{ - 3}}{4}\)
\(\begin{array}{l}x - \dfrac{1}{5} = \dfrac{5}{4}\\x = \dfrac{5}{4} + \dfrac{1}{5}\\x = \dfrac{{29}}{{20}}\end{array}\)
Tính hợp lý biểu thức \(\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{13}}{4} + \dfrac{{ - 1}}{5} + \dfrac{{ - 5}}{7} + \dfrac{3}{4}\) ta được kết quả là
- A.
$\dfrac{9}{5}$
- B.
\(\dfrac{{11}}{5}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 11}}{5}\)
- D.
\(\dfrac{{ - 1}}{5}\)
Đáp án : A
Nhóm các số hạng thích hợp thành một tổng có thể tính.
\(\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{13}}{4} + \dfrac{{ - 1}}{5} + \dfrac{{ - 5}}{7} + \dfrac{3}{4}\)
\( = \left( {\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{ - 5}}{7}} \right) + \left( {\dfrac{{13}}{4} + \dfrac{3}{4}} \right) + \dfrac{{ - 1}}{5}\)
\( = \dfrac{{ - 14}}{7} + \dfrac{{16}}{4} + \dfrac{{ - 1}}{5}\)
\( = \left( { - 2} \right) + 4 + \dfrac{{ - 1}}{5}\)
\( = 2 + \dfrac{{ - 1}}{5}\)
\( = \dfrac{{10}}{5} + \dfrac{{ - 1}}{5}\)
\( = \dfrac{9}{5}\)
Cho \(A = \left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{{ - 5}}{{13}}} \right) + \left( {\dfrac{2}{{11}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}} + \dfrac{3}{4}} \right)\). Chọn câu đúng.
- A.
$A > 1$
- B.
\(A = \dfrac{2}{{11}}\)
- C.
\(A = 1\)
- D.
\(A = 0\)
Đáp án : B
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng phân số, gộp các cặp phân số có tổng bằng $0$ hoặc bằng $1$ lại thành từng nhóm.
\(A = \left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{{ - 5}}{{13}}} \right) + \left( {\dfrac{2}{{11}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}} + \dfrac{3}{4}} \right)\)
\(A = \dfrac{1}{4} + \dfrac{{ - 5}}{{13}} + \dfrac{2}{{11}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}} + \dfrac{3}{4}\)
\(A = \left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{4}} \right) + \left( {\dfrac{{ - 5}}{{13}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}}} \right) + \dfrac{2}{{11}}\)
\(A = 1 + \left( { - 1} \right) + \dfrac{2}{{11}}\)
\(A = \dfrac{2}{{11}}\)
Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{{15}}{{41}} + \dfrac{{ - 138}}{{41}} \le x < \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6}?\)
- A.
$6$
- B.
\(3\)
- C.
\(5\)
- D.
\(4\)
Đáp án : D
Tính các tổng ở mỗi vế rồi suy ra tập hợp giá trị của \(x\)
\(\dfrac{{15}}{{41}} + \dfrac{{ - 138}}{{41}} \le x < \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6}\)
\( - 3 \le x < 1\)
\(x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;0} \right\}\)
Vậy có tất cả \(4\) giá trị của \(x\)
Số đối của phân số \(\dfrac{{13}}{7}\) là:
- A.
\(\dfrac{{ - 13}}{7}\)
- B.
\(\dfrac{{13}}{{ - 7}}\)
- C.
\( - \dfrac{{13}}{7}\)
- D.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Đáp án : D
Số đối của \(\dfrac{a}{b}\) là \(\dfrac{{ - a}}{b}\) (hoặc \(\dfrac{a}{{ - b}};\; - \dfrac{a}{b}\))
Số đối của phân số \(\dfrac{{13}}{7}\) là \(\dfrac{{ - 13}}{7}\) hoặc \( - \dfrac{{13}}{7}\) hoặc \(\dfrac{{13}}{{ - 7}}\)
Kết quả của phép tính \(\dfrac{3}{4} - \dfrac{7}{{20}}\) là
- A.
$\dfrac{1}{{10}}$
- B.
$\dfrac{4}{5}$
- C.
\(\dfrac{2}{5}\)
- D.
\(\dfrac{{ - 1}}{{10}}\)
Đáp án : C
Bước 1: Quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{3}{4}\) với mẫu số là \(20\) Bước 3: Thực hiện trừ hai phân số cùng mẫu ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ 2, giữ nguyên mẫu số.
\(\dfrac{3}{4} - \dfrac{7}{{20}} = \dfrac{{15}}{{20}} - \dfrac{7}{{20}} = \dfrac{8}{{20}} = \dfrac{2}{5}\)
Số đối của \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\) là
- A.
\(\dfrac{{27}}{2}\)
- B.
\( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\)
- C.
\(\dfrac{2}{{27}}\)
- D.
\( - \dfrac{2}{{27}}\)
Đáp án : D
Số đối của \(\dfrac{a}{b}\) là \( - \dfrac{a}{b}\) hoặc \(\dfrac{{ - a}}{b}\) hoặc \(\dfrac{a}{{ - b}}\)
Ta có: \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right) = \dfrac{2}{{27}}\) nên số đối của \(\dfrac{2}{{27}}\) là \( - \dfrac{2}{{27}}\)
Tính: \(\dfrac{{ - 1}}{6} - \dfrac{{ - 4}}{9}\)
- A.
\(\dfrac{5}{{18}}\)
- B.
\(\dfrac{5}{{36}}\)
- C.
\(\dfrac{{ - 11}}{{18}}\)
- D.
\(\dfrac{{ - 13}}{{36}}\)
Đáp án : A
Áp dụng công thức: \(\dfrac{a}{b} - \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} + \left( { - \dfrac{c}{d}} \right)\)
\(\dfrac{{ - 1}}{6} - \dfrac{{ - 4}}{9} = \dfrac{{ - 1}}{6} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{ - 3}}{{18}} + \dfrac{8}{{18}} = \dfrac{5}{{18}}\)
Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{{15}}{{20}} - x = \dfrac{7}{{16}}\) là
- A.
$ - \dfrac{5}{{16}}$
- B.
\(\dfrac{5}{{16}}\)
- C.
\(\dfrac{{19}}{{16}}\)
- D.
\( - \dfrac{{19}}{{16}}\)
Đáp án : B
Sử dụng quy tắc chuyển vế, đổi dấu để tìm \(x\)
\(\dfrac{{15}}{{20}} - x = \dfrac{7}{{16}}\)
\(\begin{array}{l} - x = \dfrac{7}{{16}} - \dfrac{{15}}{{20}}\\ - x = - \dfrac{5}{{16}}\\x = \dfrac{5}{{16}}\end{array}\)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm \(\dfrac{1}{3} + \dfrac{{...}}{{24}} = \dfrac{3}{8}\)
- A.
$2$
- B.
\(1\)
- C.
\( - 1\)
- D.
\(5\)
Đáp án : B
Đặt số cần điền vào chỗ chấm là \(x\), thực hiện trừ hai phân số và sử dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm \(x\)
Đặt số cần điền vào chỗ chấm là \(x\) ta có:
\(\begin{array}{l}\dfrac{1}{3} + \dfrac{x}{{24}} = \dfrac{3}{8}\\\dfrac{x}{{24}} = \dfrac{3}{8} - \dfrac{1}{3}\\\dfrac{x}{{24}} = \dfrac{1}{{24}}\\x = 1\end{array}\)
Vậy số cần điền vào chỗ trống là \(1\)
Giá trị nào của \(x\) dưới đây thỏa mãn \(\dfrac{{29}}{{30}} - \left( {\dfrac{{13}}{{23}} + x} \right) = \dfrac{7}{{69}}\) ?
- A.
$\dfrac{3}{{10}}$
- B.
\(\dfrac{{13}}{{23}}\)
- C.
\(\dfrac{2}{5}\)
- D.
\( - \dfrac{3}{{10}}\)
Đáp án : A
Tính \(\dfrac{{13}}{{23}} + x\) rồi tìm \(x\) theo quy tắc chuyển vế đổi dấu.
\(\begin{array}{l}\dfrac{{29}}{{30}} - \left( {\dfrac{{13}}{{23}} + x} \right) = \dfrac{7}{{69}}\\\dfrac{{13}}{{23}} + x = \dfrac{{29}}{{30}} - \dfrac{7}{{69}}\\\dfrac{{13}}{{23}} + x = \dfrac{{199}}{{230}}\\x = \dfrac{{199}}{{230}} - \dfrac{{13}}{{23}}\\x = \dfrac{3}{{10}}\end{array}\)
Phép tính \(\dfrac{9}{7} - \dfrac{5}{{12}}\) là
- A.
\(\dfrac{73}{84}\)
- B.
\(\dfrac{-13}{84}\)
- C.
\(\dfrac{83}{84}\)
- D.
\(\dfrac{143}{84}\)
Đáp án : A
Áp dụng công thức: \(\dfrac{a}{b} - \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} + (\dfrac{-c}{d})\)
Ta có:
\(\dfrac{9}{7} - \dfrac{5}{12} = \dfrac{9}{7} + (\dfrac{-5}{12}) = \dfrac{108}{84} + (\dfrac{-35}{84}) = \dfrac{108+(-35)}{84} = \dfrac{73}{84}\)
Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng, phép trừ phân số Toán 6 Cánh Diều - Tổng quan
Bài 3 trong chương trình Toán 6 Cánh Diều tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép cộng và trừ phân số. Đây là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng trong toán học, giúp học sinh làm quen với các phép toán phức tạp hơn ở các lớp trên. Để nắm vững kiến thức này, việc luyện tập thường xuyên thông qua các bài tập và trắc nghiệm là vô cùng cần thiết.
Các kiến thức trọng tâm trong bài
- Quy tắc cộng hai phân số:a/b + c/b = (a+c)/b. Hai phân số chỉ có thể cộng trực tiếp khi có mẫu số chung.
- Quy tắc trừ hai phân số:a/b - c/b = (a-c)/b. Tương tự như phép cộng, mẫu số phải giống nhau trước khi thực hiện phép trừ.
- Tìm mẫu số chung: Khi các phân số có mẫu số khác nhau, cần tìm mẫu số chung nhỏ nhất (MSC) để quy đồng mẫu số trước khi cộng hoặc trừ.
- Rút gọn phân số: Sau khi thực hiện phép cộng hoặc trừ, cần kiểm tra xem phân số kết quả có thể rút gọn được hay không.
- Phân số tối giản: Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu không có ước chung nào khác 1.
Các dạng bài tập thường gặp
- Tính giá trị của biểu thức: Các biểu thức thường bao gồm nhiều phân số và các phép cộng, trừ xen kẽ.
- Tìm x: Các bài toán yêu cầu tìm giá trị của x trong một phương trình có chứa phân số.
- Bài toán ứng dụng: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về cộng, trừ phân số để giải quyết.
Hướng dẫn giải bài tập
Để giải các bài tập về cộng, trừ phân số, học sinh cần thực hiện theo các bước sau:
- Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán.
- Quy đồng mẫu số: Nếu các phân số có mẫu số khác nhau, tìm MSC và quy đồng mẫu số.
- Thực hiện phép cộng hoặc trừ: Thực hiện phép tính theo quy tắc.
- Rút gọn phân số: Rút gọn phân số kết quả nếu có thể.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả cuối cùng là chính xác.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính 1/2 + 1/3
Giải:
MSC của 2 và 3 là 6. Ta có:
1/2 = 3/6 và 1/3 = 2/6
Vậy, 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6
Ví dụ 2: Tính 3/4 - 1/2
Giải:
MSC của 4 và 2 là 4. Ta có:
1/2 = 2/4
Vậy, 3/4 - 1/2 = 3/4 - 2/4 = 1/4
Luyện tập với trắc nghiệm
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, các em hãy tham gia vào bộ trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng, phép trừ phân số Toán 6 Cánh Diều tại montoan.com.vn. Các bài trắc nghiệm được thiết kế với nhiều mức độ khó khác nhau, giúp các em tự đánh giá năng lực và cải thiện kết quả học tập.
Lời khuyên
Hãy dành thời gian ôn tập lý thuyết và làm nhiều bài tập để nắm vững kiến thức về cộng, trừ phân số. Đừng ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học tập tốt!






























