Trắc nghiệm Bài 4: Phép trừ các số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc Toán 6 Cánh diều
Trắc nghiệm Bài 4: Phép trừ các số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc Toán 6 Cánh diều
Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với bài trắc nghiệm về phép trừ các số nguyên và quy tắc dấu ngoặc trong chương trình Toán 6 Cánh diều. Bài tập này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán.
montoan.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.
Đề bài
Tính \(125 - 200\)
- A.
$ - 75$
- B.
$75$
- C.
$ - 85$
- D.
$85$
Chọn câu đúng
- A.
$170 - 228 = 58$
- B.
$228 - 892 < 0$
- C.
$782 - 783 > 0$
- D.
$675 - 908 > - 3$
Kết quả của phép tính \(898 - 1008\) là
- A.
Số nguyên âm
- B.
Số nguyên dương
- C.
Số lớn hơn \(3\)
- D.
Số \(0\)
Tìm \(x\) biết \(9 + x = 2.\)
- A.
$7$
- B.
$ - 7$
- C.
$11$
- D.
$ - 11$
Giá trị của \(x\) thỏa mãn \( - 15 + x = - 20\)
- A.
$ - 5$
- B.
$5$
- C.
$ - 35$
- D.
$15$
Tính giá trị của \(A = 453 - x\) biết \(x = 899.\)
- A.
$1352$
- B.
$ - 1352$
- C.
$ - 456$
- D.
$ - 446$
Tính \(M = 90 - \left( { - 113} \right) - 78\) ta được:
- A.
$M > 100$
- B.
$M < 50$
- C.
$M < 0$
- D.
$M > 150$
Gọi \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \( - 76 - x = 89 - 100\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(x - \left( { - 78} \right) = 145 - 165.\) Tính \({x_1} - {x_2}.\)
- A.
$33$
- B.
$ - 100$
- C.
$163$
- D.
$ - 163$
Kết quả của phép trừ: \(\left( { - 47} \right) - 53\) là:
- A.\(6\)
- B.\( - 6\)
- C.\(100\)
- D.\( - 100\)
Đơn giản biểu thức: \(x + 1982 + 172 + \left( { - 1982} \right) - 162\) ta được kết quả là:
- A.
$x - 10$
- B.
$x + 10$
- C.
$10$
- D.
$x$
Tổng \(\left( { - 43567 - 123} \right) + 43567\) bằng:
- A.
\( - 123\)
- B.
\( - 124\)
- C.
\( - 125\)
- D.
\(87011\)
Bỏ ngoặc rồi tính $5-\left( {4-7 + 12} \right) + \left( {4-7 + 12} \right)$ ta được
- A.
\( - 13\)
- B.
\(5\)
- C.
\( - 23\)
- D.
\(23\)
Chọn câu trả lời đúng nhất. Giá trị của \(P = 2001-\left( {53 + 1579} \right)-\left( { - 53} \right)\) là
- A.
là số nguyên âm
- B.
là số nguyên dương
- C.
là số nhỏ hơn \( - 2\)
- D.
là số nhỏ hơn \(100\)
Biểu thức \(a - \left( {b + c - d} \right) + \left( { - d} \right) - a\) sau khi bỏ ngoặc là
- A.
\( - b - c\)
- B.
\( - b - c - d\)
- C.
\( - b - c + 2d\)
- D.
\( - b - c - 2d\)
Bỏ ngoặc rồi tính $30 - \left\{ {51 + \left[ { - 9 - \left( {51 - 18} \right) - 18} \right]} \right\}$ ta được
- A.
\(21\)
- B.
\(0\)
- C.
\(39\)
- D.
\( - 21\)
Thu gọn biểu thức \(z - (x + y - z) - \left( { - x} \right)\) ta được:
- A.\(2y - x\)
- B.\(y - 2x\)
- C.\(2z - y\)
- D.\(y\)
Giá trị của \(x\) biết \( - 20 - x = 96\) là:
- A.
$116$
- B.
$ - 76$
- C.
$ - 116$
- D.
$76$
Cho \(A = 1993 - \left( { - 354} \right) - 987\) và \(B = 89 - \left( { - 1030} \right) - 989\). Chọn câu đúng.
- A.
$A > B$
- B.
$A < B$
- C.
$A = B$
- D.
$A = - B$
Tính \(P = - 90 - \left( { - 2019} \right) + x - y\) với $x = 76;y = - 160.$
- A.
$1845$
- B.
$ - 1873$
- C.
$2025$
- D.
$2165$
Chọn câu sai.
- A.
$112 - 908 = - 786$
- B.
$76 - 98 < - 5$
- C.
$98 - 1116 < 103 - 256$
- D.
$56 - 90 > 347 - 674$
Kết quả của phép tính \(23 - 17\) là
- A.
$ - 40$
- B.
$ - 6$
- C.
$40$
- D.
$6$
Lời giải và đáp án
Tính \(125 - 200\)
- A.
$ - 75$
- B.
$75$
- C.
$ - 85$
- D.
$85$
Đáp án : A
Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b:$ $a - b = a + \left( { - b} \right)$
\(125 - 200 = 125 + \left( { - 200} \right)\)\( = - \left( {200 - 125} \right) = - 75\)
Chọn câu đúng
- A.
$170 - 228 = 58$
- B.
$228 - 892 < 0$
- C.
$782 - 783 > 0$
- D.
$675 - 908 > - 3$
Đáp án : B
- Thực hiện các phép tính và kết luận đáp án đúng, sử dụng quy tắc trừ hai số nguyên:
Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b:$ $a - b = a + \left( { - b} \right)$
Đáp án A: $170 - 228 = 170 + \left( { - 228} \right)$\( = - \left( {228 - 170} \right) = - 58 \ne 58\) nên A sai.
Đáp án B: $228 - 892 = 228 + \left( { - 892} \right)$\( = - \left( {892 - 228} \right) = - 664 < 0\) nên B đúng.
Đáp án C: $782 - 783 = 782 + \left( { - 783} \right)$$ = - \left( {783 - 782} \right) = - 1 < 0$ nên C sai.
Đáp án D: $675 - 908 = 675 + \left( { - 908} \right)$$ = - \left( {908 - 675} \right) = - 233 < - 3$ nên D sai.
Kết quả của phép tính \(898 - 1008\) là
- A.
Số nguyên âm
- B.
Số nguyên dương
- C.
Số lớn hơn \(3\)
- D.
Số \(0\)
Đáp án : A
- Thực hiện phép tính và nhận xét kết quả tìm được, sử dụng quy tắc trừ hai số nguyên:
Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b:$ $a - b = a + \left( { - b} \right)$
Ta có:
\(898 - 1008 = 898 + \left( { - 1008} \right)\)\( = - \left( {1008 - 898} \right) = - 110\)
Số \( - 110\) là một số nguyên âm nên đáp án A đúng.
Tìm \(x\) biết \(9 + x = 2.\)
- A.
$7$
- B.
$ - 7$
- C.
$11$
- D.
$ - 11$
Đáp án : B
Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta thực hiện:Số hạng chưa biết $ = $ Tổng $ - $ Số hạng đã biết
\(\begin{array}{l}9 + x = 2\\x = 2 - 9\\x = - 7\end{array}\)
Giá trị của \(x\) thỏa mãn \( - 15 + x = - 20\)
- A.
$ - 5$
- B.
$5$
- C.
$ - 35$
- D.
$15$
Đáp án : A
Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta thực hiện:Số hạng chưa biết $ = $ Tổng $ - $ Số hạng đã biết
\(\begin{array}{l} - 15 + x = - 20\\x = - 20 - \left( { - 15} \right)\\x = - 20 + 15\\x = - 5\end{array}\)
Tính giá trị của \(A = 453 - x\) biết \(x = 899.\)
- A.
$1352$
- B.
$ - 1352$
- C.
$ - 456$
- D.
$ - 446$
Đáp án : D
Thay \(x = 899\) vào biểu thức \(A\) và thực hiện phép trừ hai số nguyên
Thay \(x = 899\) ta được:
\(A = 453 - 899 = 453 + \left( { - 899} \right)\) \( = - \left( {899 - 453} \right) = - 446\)
Tính \(M = 90 - \left( { - 113} \right) - 78\) ta được:
- A.
$M > 100$
- B.
$M < 50$
- C.
$M < 0$
- D.
$M > 150$
Đáp án : A
Thực hiện phép trừ các số nguyên từ trái qua phải: \(a - b - c = \left( {a - b} \right) - c\)
\(M = 90 - \left( { - 113} \right) - 78\)
\( = \left[ {90 - \left( { - 113} \right)} \right] - 78\)
\( = \left( {90 + 113} \right) - 78\)
\( = 203 - 78 = 125\)
Vậy \(M = 125 > 100\)
Gọi \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \( - 76 - x = 89 - 100\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(x - \left( { - 78} \right) = 145 - 165.\) Tính \({x_1} - {x_2}.\)
- A.
$33$
- B.
$ - 100$
- C.
$163$
- D.
$ - 163$
Đáp án : A
- Tìm hai giá trị \({x_1}\) và \({x_2}\)
- Thực hiện phép trừ \({x_1} - {x_2}\)
+ Tìm \({x_1}\)
\(\begin{array}{l} - 76 - x = 89 - 100\\ - 76 - x = - 11\\x = - 76 - \left( { - 11} \right)\\x = - 65\end{array}\)
Do đó \({x_1} = - 65\)
+ Tìm \({x_2}\)
\(\begin{array}{l}x - \left( { - 78} \right) = 145 - 165\\x - \left( { - 78} \right) = - 20\\x = - 20 + \left( { - 78} \right)\\x = - 98\end{array}\)
Do đó \({x_2} = - 98\)
Vậy \({x_1} - {x_2} = \left( { - 65} \right) - \left( { - 98} \right)\) \( = \left( { - 65} \right) + 98 = 33\)
Kết quả của phép trừ: \(\left( { - 47} \right) - 53\) là:
- A.\(6\)
- B.\( - 6\)
- C.\(100\)
- D.\( - 100\)
Đáp án : D
Muốn trừ số nguyên \(a\) cho số nguyên \(b\), ta cộng\(a\) với số đối của b:
\(a - b = a + \left( { - b} \right)\)
\(\left( { - 47} \right) - 53 = - 47 + \left( { - 53} \right) = - \left( {47 + 53} \right) = - 100.\)
Đơn giản biểu thức: \(x + 1982 + 172 + \left( { - 1982} \right) - 162\) ta được kết quả là:
- A.
$x - 10$
- B.
$x + 10$
- C.
$10$
- D.
$x$
Đáp án : B
\(\begin{array}{l}x + 1982 + 172 + \left( { - 1982} \right) - 162\\ = x + \left[ {1982 + \left( { - 1982} \right)} \right] + \left( {172 - 162} \right)\\ = x + 0 + 10\\ = x + 10\end{array}\)
Tổng \(\left( { - 43567 - 123} \right) + 43567\) bằng:
- A.
\( - 123\)
- B.
\( - 124\)
- C.
\( - 125\)
- D.
\(87011\)
Đáp án : A
\(\begin{array}{l}\left( { - 43567 - 123} \right) + 43567\\ = - 43567 - 123 + 43567\\ = \left[ {\left( { - 43567} \right) + 43567} \right] + \left( { - 123} \right)\\ = 0 + \left( { - 123} \right)\\ = - 123\end{array}\)
Bỏ ngoặc rồi tính $5-\left( {4-7 + 12} \right) + \left( {4-7 + 12} \right)$ ta được
- A.
\( - 13\)
- B.
\(5\)
- C.
\( - 23\)
- D.
\(23\)
Đáp án : B
Quy tắc bỏ dấu ngoặc:
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu $'' - ''$ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \('' + ''\) chuyển thành dấu \('' - ''\) và dấu \('' - ''\) chuyển thành dấu \('' + ''\).
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \('' + ''\) đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.
$\begin{array}{l}5-\left( {4-7 + 12} \right) + \left( {4-7 + 12} \right)\\ = 5 - 4 + 7 - 12 + 4 - 7 + 12\\ = 5 - 4 + 4 + 7 - 7 - 12 + 12\\ = 5 - \left( {4 - 4} \right) + \left( {7 - 7} \right) - \left( {12 - 12} \right)\\ = 5 - 0 + 0 - 0\\ = 5\end{array}$
Chọn câu trả lời đúng nhất. Giá trị của \(P = 2001-\left( {53 + 1579} \right)-\left( { - 53} \right)\) là
- A.
là số nguyên âm
- B.
là số nguyên dương
- C.
là số nhỏ hơn \( - 2\)
- D.
là số nhỏ hơn \(100\)
Đáp án : B
Tính giá trị của \(P\) và kết luận.
\(\begin{array}{l}P = 2001-\left( {53 + 1579} \right)-\left( { - 53} \right)\\ = 2001 - 53 - 1579 + 53\\ = \left( {2001 - 1579} \right) - \left( {53 - 53} \right)\\ = 422 - 0\\ = 422\end{array}\)
Do đó \(P\) là một số nguyên dương.
Ngoài ra \(P > 100\) nên các đấp án A, C, D đều sai.
Biểu thức \(a - \left( {b + c - d} \right) + \left( { - d} \right) - a\) sau khi bỏ ngoặc là
- A.
\( - b - c\)
- B.
\( - b - c - d\)
- C.
\( - b - c + 2d\)
- D.
\( - b - c - 2d\)
Đáp án : A
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu $'' - ''$ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \('' + ''\) chuyển thành dấu \('' - ''\) và dấu \('' - ''\) chuyển thành dấu \('' + ''\).
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \('' + ''\) đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.
\(\begin{array}{l}a - \left( {b + c - d} \right) + \left( { - d} \right) - a\\ = a - b - c + d - d - a\\ = \left( {a - a} \right) - b - c + \left( {d - d} \right)\\ = 0 - b - c + 0\\ = - b - c\end{array}\)
Bỏ ngoặc rồi tính $30 - \left\{ {51 + \left[ { - 9 - \left( {51 - 18} \right) - 18} \right]} \right\}$ ta được
- A.
\(21\)
- B.
\(0\)
- C.
\(39\)
- D.
\( - 21\)
Đáp án : C
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu $'' - ''$ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \('' + ''\) chuyển thành dấu \('' - ''\) và dấu \('' - ''\) chuyển thành dấu \('' + ''\).
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \('' + ''\) đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.
Bỏ ngoặc theo thứ tự là: $\left( {} \right)\; \to \;\left[ {} \right]\; \to \;\left\{ {} \right\}$
$\begin{array}{l}30 - \left\{ {51 + \left[ { - 9 - \left( {51 - 18} \right) - 18} \right]} \right\}\\ = 30 - [ {51 + \left( { - 9 - 51 + 18 - 18} \right)}]\\ = 30 - ( {51 - 9 - 51})\\ = 30 + 9\\ = 39\end{array}$
Thu gọn biểu thức \(z - (x + y - z) - \left( { - x} \right)\) ta được:
- A.\(2y - x\)
- B.\(y - 2x\)
- C.\(2z - y\)
- D.\(y\)
Đáp án : C
Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu ngoặc:
Có dấu “-”, thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc
\( - \left( {a + b - c} \right) = - a - b + c\)
\(\begin{array}{l}z - (x + y - z) - \left( { - x} \right) = z - x - y + z + x\\ = \left( { - x + x} \right) + \left( {z + z} \right) - y\\ = 0 + 2z - y\\ = 2z - y\end{array}\)
Giá trị của \(x\) biết \( - 20 - x = 96\) là:
- A.
$116$
- B.
$ - 76$
- C.
$ - 116$
- D.
$76$
Đáp án : C
Tìm thành phần chưa biết trong phép tính: muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
\(\begin{array}{l} - 20 - x = 96\\x = - 20 - 96\\x = \left( { - 20} \right) + \left( { - 96} \right)\\x = - 116\end{array}\)
Cho \(A = 1993 - \left( { - 354} \right) - 987\) và \(B = 89 - \left( { - 1030} \right) - 989\). Chọn câu đúng.
- A.
$A > B$
- B.
$A < B$
- C.
$A = B$
- D.
$A = - B$
Đáp án : A
- Tính giá trị hai biểu thức \(A,B\)
- So sánh các giá trị tìm được và kết luận đáp án đúng.
\(\begin{array}{l}A = 1993 - \left( { - 354} \right) - 987\\ = 1993 + 354 + \left( { - 987} \right)\\ = 2347 + \left( { - 987} \right)\\ = 1360\end{array}\)
\(\begin{array}{l}B = 89 - \left( { - 1030} \right) - 989\\ = 89 + 1030 + \left( { - 989} \right)\\ = \left[ {89 + \left( { - 989} \right)} \right] + 1030\\ = \left( { - 900} \right) + 1030\\ = 130\end{array}\)
Vậy \(A > B\)
Tính \(P = - 90 - \left( { - 2019} \right) + x - y\) với $x = 76;y = - 160.$
- A.
$1845$
- B.
$ - 1873$
- C.
$2025$
- D.
$2165$
Đáp án : D
Bước 1: Thay giá trị của \(x,y\) vào biểu thứcBước 2: Tính giá trị biểu thức và kết luận.Lưu ý: Biểu thức chỉ chứa phép tính cộng và phép tính trừ nên ta thực hiện tính lần lượt từ trái qua phải.
Thay $x = 76;y = - 160$ vào \(P\) ta được:
\(\begin{array}{l}P = - 90 - \left( { - 2019} \right) + 76 - \left( { - 160} \right)\\ = \left( { - 90} \right) + 2019 + 76 + 160\\ = \left[ {\left( { - 90} \right) + 160} \right] + \left( {2019 + 76} \right)\\ = 70 + 2095\\ = 2165\end{array}\)
Chọn câu sai.
- A.
$112 - 908 = - 786$
- B.
$76 - 98 < - 5$
- C.
$98 - 1116 < 103 - 256$
- D.
$56 - 90 > 347 - 674$
Đáp án : A
Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án, so sánh và kết luận đáp án đúng.
Chú ý:
+ Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b.$
$a-b = a + \left( { - b} \right)$.
Đáp án A: $112 - 908 = 112 + \left( { - 908} \right) = - \left( {908 - 112} \right) = - 796$ nên A sai.
Đáp án B: $76 - 98 = 76 + \left( { - 98} \right) = - \left( {98 - 76} \right) = - 22 < - 5$ nên B đúng.
Đáp án C: $98 - 1116 = 98 + \left( { - 1116} \right) = - \left( {1116 - 98} \right) = - 1018$
$103 - 256 = 103 + \left( { - 256} \right) = - \left( {256 - 103} \right) = - 153$
Vì \( - 1018 < - 153\) nên C đúng.
Đáp án D: $56 - 90 = 56 + \left( { - 90} \right) = - \left( {90 - 56} \right) = - 34$
$347 - 674 = 347 + \left( { - 674} \right) = - \left( {674 - 347} \right) = - 327$
Vì \( - 34 > - 327\) nên D đúng.
Kết quả của phép tính \(23 - 17\) là
- A.
$ - 40$
- B.
$ - 6$
- C.
$40$
- D.
$6$
Đáp án : D
Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b:$ $a - b = a + \left( { - b} \right)$
\(23 - 17 = 23 + \left( { - 17} \right) = 6\)
Lời giải và đáp án
Tính \(125 - 200\)
- A.
$ - 75$
- B.
$75$
- C.
$ - 85$
- D.
$85$
Chọn câu đúng
- A.
$170 - 228 = 58$
- B.
$228 - 892 < 0$
- C.
$782 - 783 > 0$
- D.
$675 - 908 > - 3$
Kết quả của phép tính \(898 - 1008\) là
- A.
Số nguyên âm
- B.
Số nguyên dương
- C.
Số lớn hơn \(3\)
- D.
Số \(0\)
Tìm \(x\) biết \(9 + x = 2.\)
- A.
$7$
- B.
$ - 7$
- C.
$11$
- D.
$ - 11$
Giá trị của \(x\) thỏa mãn \( - 15 + x = - 20\)
- A.
$ - 5$
- B.
$5$
- C.
$ - 35$
- D.
$15$
Tính giá trị của \(A = 453 - x\) biết \(x = 899.\)
- A.
$1352$
- B.
$ - 1352$
- C.
$ - 456$
- D.
$ - 446$
Tính \(M = 90 - \left( { - 113} \right) - 78\) ta được:
- A.
$M > 100$
- B.
$M < 50$
- C.
$M < 0$
- D.
$M > 150$
Gọi \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \( - 76 - x = 89 - 100\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(x - \left( { - 78} \right) = 145 - 165.\) Tính \({x_1} - {x_2}.\)
- A.
$33$
- B.
$ - 100$
- C.
$163$
- D.
$ - 163$
Kết quả của phép trừ: \(\left( { - 47} \right) - 53\) là:
- A.\(6\)
- B.\( - 6\)
- C.\(100\)
- D.\( - 100\)
Đơn giản biểu thức: \(x + 1982 + 172 + \left( { - 1982} \right) - 162\) ta được kết quả là:
- A.
$x - 10$
- B.
$x + 10$
- C.
$10$
- D.
$x$
Tổng \(\left( { - 43567 - 123} \right) + 43567\) bằng:
- A.
\( - 123\)
- B.
\( - 124\)
- C.
\( - 125\)
- D.
\(87011\)
Bỏ ngoặc rồi tính $5-\left( {4-7 + 12} \right) + \left( {4-7 + 12} \right)$ ta được
- A.
\( - 13\)
- B.
\(5\)
- C.
\( - 23\)
- D.
\(23\)
Chọn câu trả lời đúng nhất. Giá trị của \(P = 2001-\left( {53 + 1579} \right)-\left( { - 53} \right)\) là
- A.
là số nguyên âm
- B.
là số nguyên dương
- C.
là số nhỏ hơn \( - 2\)
- D.
là số nhỏ hơn \(100\)
Biểu thức \(a - \left( {b + c - d} \right) + \left( { - d} \right) - a\) sau khi bỏ ngoặc là
- A.
\( - b - c\)
- B.
\( - b - c - d\)
- C.
\( - b - c + 2d\)
- D.
\( - b - c - 2d\)
Bỏ ngoặc rồi tính $30 - \left\{ {51 + \left[ { - 9 - \left( {51 - 18} \right) - 18} \right]} \right\}$ ta được
- A.
\(21\)
- B.
\(0\)
- C.
\(39\)
- D.
\( - 21\)
Thu gọn biểu thức \(z - (x + y - z) - \left( { - x} \right)\) ta được:
- A.\(2y - x\)
- B.\(y - 2x\)
- C.\(2z - y\)
- D.\(y\)
Giá trị của \(x\) biết \( - 20 - x = 96\) là:
- A.
$116$
- B.
$ - 76$
- C.
$ - 116$
- D.
$76$
Cho \(A = 1993 - \left( { - 354} \right) - 987\) và \(B = 89 - \left( { - 1030} \right) - 989\). Chọn câu đúng.
- A.
$A > B$
- B.
$A < B$
- C.
$A = B$
- D.
$A = - B$
Tính \(P = - 90 - \left( { - 2019} \right) + x - y\) với $x = 76;y = - 160.$
- A.
$1845$
- B.
$ - 1873$
- C.
$2025$
- D.
$2165$
Chọn câu sai.
- A.
$112 - 908 = - 786$
- B.
$76 - 98 < - 5$
- C.
$98 - 1116 < 103 - 256$
- D.
$56 - 90 > 347 - 674$
Kết quả của phép tính \(23 - 17\) là
- A.
$ - 40$
- B.
$ - 6$
- C.
$40$
- D.
$6$
Tính \(125 - 200\)
- A.
$ - 75$
- B.
$75$
- C.
$ - 85$
- D.
$85$
Đáp án : A
Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b:$ $a - b = a + \left( { - b} \right)$
\(125 - 200 = 125 + \left( { - 200} \right)\)\( = - \left( {200 - 125} \right) = - 75\)
Chọn câu đúng
- A.
$170 - 228 = 58$
- B.
$228 - 892 < 0$
- C.
$782 - 783 > 0$
- D.
$675 - 908 > - 3$
Đáp án : B
- Thực hiện các phép tính và kết luận đáp án đúng, sử dụng quy tắc trừ hai số nguyên:
Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b:$ $a - b = a + \left( { - b} \right)$
Đáp án A: $170 - 228 = 170 + \left( { - 228} \right)$\( = - \left( {228 - 170} \right) = - 58 \ne 58\) nên A sai.
Đáp án B: $228 - 892 = 228 + \left( { - 892} \right)$\( = - \left( {892 - 228} \right) = - 664 < 0\) nên B đúng.
Đáp án C: $782 - 783 = 782 + \left( { - 783} \right)$$ = - \left( {783 - 782} \right) = - 1 < 0$ nên C sai.
Đáp án D: $675 - 908 = 675 + \left( { - 908} \right)$$ = - \left( {908 - 675} \right) = - 233 < - 3$ nên D sai.
Kết quả của phép tính \(898 - 1008\) là
- A.
Số nguyên âm
- B.
Số nguyên dương
- C.
Số lớn hơn \(3\)
- D.
Số \(0\)
Đáp án : A
- Thực hiện phép tính và nhận xét kết quả tìm được, sử dụng quy tắc trừ hai số nguyên:
Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b:$ $a - b = a + \left( { - b} \right)$
Ta có:
\(898 - 1008 = 898 + \left( { - 1008} \right)\)\( = - \left( {1008 - 898} \right) = - 110\)
Số \( - 110\) là một số nguyên âm nên đáp án A đúng.
Tìm \(x\) biết \(9 + x = 2.\)
- A.
$7$
- B.
$ - 7$
- C.
$11$
- D.
$ - 11$
Đáp án : B
Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta thực hiện:Số hạng chưa biết $ = $ Tổng $ - $ Số hạng đã biết
\(\begin{array}{l}9 + x = 2\\x = 2 - 9\\x = - 7\end{array}\)
Giá trị của \(x\) thỏa mãn \( - 15 + x = - 20\)
- A.
$ - 5$
- B.
$5$
- C.
$ - 35$
- D.
$15$
Đáp án : A
Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta thực hiện:Số hạng chưa biết $ = $ Tổng $ - $ Số hạng đã biết
\(\begin{array}{l} - 15 + x = - 20\\x = - 20 - \left( { - 15} \right)\\x = - 20 + 15\\x = - 5\end{array}\)
Tính giá trị của \(A = 453 - x\) biết \(x = 899.\)
- A.
$1352$
- B.
$ - 1352$
- C.
$ - 456$
- D.
$ - 446$
Đáp án : D
Thay \(x = 899\) vào biểu thức \(A\) và thực hiện phép trừ hai số nguyên
Thay \(x = 899\) ta được:
\(A = 453 - 899 = 453 + \left( { - 899} \right)\) \( = - \left( {899 - 453} \right) = - 446\)
Tính \(M = 90 - \left( { - 113} \right) - 78\) ta được:
- A.
$M > 100$
- B.
$M < 50$
- C.
$M < 0$
- D.
$M > 150$
Đáp án : A
Thực hiện phép trừ các số nguyên từ trái qua phải: \(a - b - c = \left( {a - b} \right) - c\)
\(M = 90 - \left( { - 113} \right) - 78\)
\( = \left[ {90 - \left( { - 113} \right)} \right] - 78\)
\( = \left( {90 + 113} \right) - 78\)
\( = 203 - 78 = 125\)
Vậy \(M = 125 > 100\)
Gọi \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \( - 76 - x = 89 - 100\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(x - \left( { - 78} \right) = 145 - 165.\) Tính \({x_1} - {x_2}.\)
- A.
$33$
- B.
$ - 100$
- C.
$163$
- D.
$ - 163$
Đáp án : A
- Tìm hai giá trị \({x_1}\) và \({x_2}\)
- Thực hiện phép trừ \({x_1} - {x_2}\)
+ Tìm \({x_1}\)
\(\begin{array}{l} - 76 - x = 89 - 100\\ - 76 - x = - 11\\x = - 76 - \left( { - 11} \right)\\x = - 65\end{array}\)
Do đó \({x_1} = - 65\)
+ Tìm \({x_2}\)
\(\begin{array}{l}x - \left( { - 78} \right) = 145 - 165\\x - \left( { - 78} \right) = - 20\\x = - 20 + \left( { - 78} \right)\\x = - 98\end{array}\)
Do đó \({x_2} = - 98\)
Vậy \({x_1} - {x_2} = \left( { - 65} \right) - \left( { - 98} \right)\) \( = \left( { - 65} \right) + 98 = 33\)
Kết quả của phép trừ: \(\left( { - 47} \right) - 53\) là:
- A.\(6\)
- B.\( - 6\)
- C.\(100\)
- D.\( - 100\)
Đáp án : D
Muốn trừ số nguyên \(a\) cho số nguyên \(b\), ta cộng\(a\) với số đối của b:
\(a - b = a + \left( { - b} \right)\)
\(\left( { - 47} \right) - 53 = - 47 + \left( { - 53} \right) = - \left( {47 + 53} \right) = - 100.\)
Đơn giản biểu thức: \(x + 1982 + 172 + \left( { - 1982} \right) - 162\) ta được kết quả là:
- A.
$x - 10$
- B.
$x + 10$
- C.
$10$
- D.
$x$
Đáp án : B
\(\begin{array}{l}x + 1982 + 172 + \left( { - 1982} \right) - 162\\ = x + \left[ {1982 + \left( { - 1982} \right)} \right] + \left( {172 - 162} \right)\\ = x + 0 + 10\\ = x + 10\end{array}\)
Tổng \(\left( { - 43567 - 123} \right) + 43567\) bằng:
- A.
\( - 123\)
- B.
\( - 124\)
- C.
\( - 125\)
- D.
\(87011\)
Đáp án : A
\(\begin{array}{l}\left( { - 43567 - 123} \right) + 43567\\ = - 43567 - 123 + 43567\\ = \left[ {\left( { - 43567} \right) + 43567} \right] + \left( { - 123} \right)\\ = 0 + \left( { - 123} \right)\\ = - 123\end{array}\)
Bỏ ngoặc rồi tính $5-\left( {4-7 + 12} \right) + \left( {4-7 + 12} \right)$ ta được
- A.
\( - 13\)
- B.
\(5\)
- C.
\( - 23\)
- D.
\(23\)
Đáp án : B
Quy tắc bỏ dấu ngoặc:
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu $'' - ''$ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \('' + ''\) chuyển thành dấu \('' - ''\) và dấu \('' - ''\) chuyển thành dấu \('' + ''\).
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \('' + ''\) đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.
$\begin{array}{l}5-\left( {4-7 + 12} \right) + \left( {4-7 + 12} \right)\\ = 5 - 4 + 7 - 12 + 4 - 7 + 12\\ = 5 - 4 + 4 + 7 - 7 - 12 + 12\\ = 5 - \left( {4 - 4} \right) + \left( {7 - 7} \right) - \left( {12 - 12} \right)\\ = 5 - 0 + 0 - 0\\ = 5\end{array}$
Chọn câu trả lời đúng nhất. Giá trị của \(P = 2001-\left( {53 + 1579} \right)-\left( { - 53} \right)\) là
- A.
là số nguyên âm
- B.
là số nguyên dương
- C.
là số nhỏ hơn \( - 2\)
- D.
là số nhỏ hơn \(100\)
Đáp án : B
Tính giá trị của \(P\) và kết luận.
\(\begin{array}{l}P = 2001-\left( {53 + 1579} \right)-\left( { - 53} \right)\\ = 2001 - 53 - 1579 + 53\\ = \left( {2001 - 1579} \right) - \left( {53 - 53} \right)\\ = 422 - 0\\ = 422\end{array}\)
Do đó \(P\) là một số nguyên dương.
Ngoài ra \(P > 100\) nên các đấp án A, C, D đều sai.
Biểu thức \(a - \left( {b + c - d} \right) + \left( { - d} \right) - a\) sau khi bỏ ngoặc là
- A.
\( - b - c\)
- B.
\( - b - c - d\)
- C.
\( - b - c + 2d\)
- D.
\( - b - c - 2d\)
Đáp án : A
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu $'' - ''$ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \('' + ''\) chuyển thành dấu \('' - ''\) và dấu \('' - ''\) chuyển thành dấu \('' + ''\).
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \('' + ''\) đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.
\(\begin{array}{l}a - \left( {b + c - d} \right) + \left( { - d} \right) - a\\ = a - b - c + d - d - a\\ = \left( {a - a} \right) - b - c + \left( {d - d} \right)\\ = 0 - b - c + 0\\ = - b - c\end{array}\)
Bỏ ngoặc rồi tính $30 - \left\{ {51 + \left[ { - 9 - \left( {51 - 18} \right) - 18} \right]} \right\}$ ta được
- A.
\(21\)
- B.
\(0\)
- C.
\(39\)
- D.
\( - 21\)
Đáp án : C
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu $'' - ''$ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \('' + ''\) chuyển thành dấu \('' - ''\) và dấu \('' - ''\) chuyển thành dấu \('' + ''\).
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \('' + ''\) đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.
Bỏ ngoặc theo thứ tự là: $\left( {} \right)\; \to \;\left[ {} \right]\; \to \;\left\{ {} \right\}$
$\begin{array}{l}30 - \left\{ {51 + \left[ { - 9 - \left( {51 - 18} \right) - 18} \right]} \right\}\\ = 30 - [ {51 + \left( { - 9 - 51 + 18 - 18} \right)}]\\ = 30 - ( {51 - 9 - 51})\\ = 30 + 9\\ = 39\end{array}$
Thu gọn biểu thức \(z - (x + y - z) - \left( { - x} \right)\) ta được:
- A.\(2y - x\)
- B.\(y - 2x\)
- C.\(2z - y\)
- D.\(y\)
Đáp án : C
Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu ngoặc:
Có dấu “-”, thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc
\( - \left( {a + b - c} \right) = - a - b + c\)
\(\begin{array}{l}z - (x + y - z) - \left( { - x} \right) = z - x - y + z + x\\ = \left( { - x + x} \right) + \left( {z + z} \right) - y\\ = 0 + 2z - y\\ = 2z - y\end{array}\)
Giá trị của \(x\) biết \( - 20 - x = 96\) là:
- A.
$116$
- B.
$ - 76$
- C.
$ - 116$
- D.
$76$
Đáp án : C
Tìm thành phần chưa biết trong phép tính: muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
\(\begin{array}{l} - 20 - x = 96\\x = - 20 - 96\\x = \left( { - 20} \right) + \left( { - 96} \right)\\x = - 116\end{array}\)
Cho \(A = 1993 - \left( { - 354} \right) - 987\) và \(B = 89 - \left( { - 1030} \right) - 989\). Chọn câu đúng.
- A.
$A > B$
- B.
$A < B$
- C.
$A = B$
- D.
$A = - B$
Đáp án : A
- Tính giá trị hai biểu thức \(A,B\)
- So sánh các giá trị tìm được và kết luận đáp án đúng.
\(\begin{array}{l}A = 1993 - \left( { - 354} \right) - 987\\ = 1993 + 354 + \left( { - 987} \right)\\ = 2347 + \left( { - 987} \right)\\ = 1360\end{array}\)
\(\begin{array}{l}B = 89 - \left( { - 1030} \right) - 989\\ = 89 + 1030 + \left( { - 989} \right)\\ = \left[ {89 + \left( { - 989} \right)} \right] + 1030\\ = \left( { - 900} \right) + 1030\\ = 130\end{array}\)
Vậy \(A > B\)
Tính \(P = - 90 - \left( { - 2019} \right) + x - y\) với $x = 76;y = - 160.$
- A.
$1845$
- B.
$ - 1873$
- C.
$2025$
- D.
$2165$
Đáp án : D
Bước 1: Thay giá trị của \(x,y\) vào biểu thứcBước 2: Tính giá trị biểu thức và kết luận.Lưu ý: Biểu thức chỉ chứa phép tính cộng và phép tính trừ nên ta thực hiện tính lần lượt từ trái qua phải.
Thay $x = 76;y = - 160$ vào \(P\) ta được:
\(\begin{array}{l}P = - 90 - \left( { - 2019} \right) + 76 - \left( { - 160} \right)\\ = \left( { - 90} \right) + 2019 + 76 + 160\\ = \left[ {\left( { - 90} \right) + 160} \right] + \left( {2019 + 76} \right)\\ = 70 + 2095\\ = 2165\end{array}\)
Chọn câu sai.
- A.
$112 - 908 = - 786$
- B.
$76 - 98 < - 5$
- C.
$98 - 1116 < 103 - 256$
- D.
$56 - 90 > 347 - 674$
Đáp án : A
Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án, so sánh và kết luận đáp án đúng.
Chú ý:
+ Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b.$
$a-b = a + \left( { - b} \right)$.
Đáp án A: $112 - 908 = 112 + \left( { - 908} \right) = - \left( {908 - 112} \right) = - 796$ nên A sai.
Đáp án B: $76 - 98 = 76 + \left( { - 98} \right) = - \left( {98 - 76} \right) = - 22 < - 5$ nên B đúng.
Đáp án C: $98 - 1116 = 98 + \left( { - 1116} \right) = - \left( {1116 - 98} \right) = - 1018$
$103 - 256 = 103 + \left( { - 256} \right) = - \left( {256 - 103} \right) = - 153$
Vì \( - 1018 < - 153\) nên C đúng.
Đáp án D: $56 - 90 = 56 + \left( { - 90} \right) = - \left( {90 - 56} \right) = - 34$
$347 - 674 = 347 + \left( { - 674} \right) = - \left( {674 - 347} \right) = - 327$
Vì \( - 34 > - 327\) nên D đúng.
Kết quả của phép tính \(23 - 17\) là
- A.
$ - 40$
- B.
$ - 6$
- C.
$40$
- D.
$6$
Đáp án : D
Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b:$ $a - b = a + \left( { - b} \right)$
\(23 - 17 = 23 + \left( { - 17} \right) = 6\)
Trắc nghiệm Bài 4: Phép trừ các số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc Toán 6 Cánh diều - Giải chi tiết
Bài 4 trong chương trình Toán 6 Cánh diều tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững các quy tắc cơ bản về phép trừ các số nguyên, đặc biệt là khi có dấu ngoặc. Việc hiểu rõ các quy tắc này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong tương lai.
I. Lý thuyết cần nắm vững
Trước khi bắt đầu làm bài trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức lý thuyết quan trọng:
- Phép trừ các số nguyên dương: a - b (với a > b) là tìm số c sao cho b + c = a.
- Phép trừ các số nguyên âm: a - (-b) = a + b
- Phép trừ một số nguyên âm khỏi một số nguyên dương: a - (-b) = a + b
- Quy tắc dấu ngoặc:
- Khi bỏ dấu ngoặc, nếu trước dấu ngoặc có dấu '+', ta giữ nguyên dấu của các số bên trong dấu ngoặc.
- Khi bỏ dấu ngoặc, nếu trước dấu ngoặc có dấu '-', ta đổi dấu của tất cả các số bên trong dấu ngoặc.
II. Các dạng bài tập thường gặp
Trong bài 4, các em sẽ gặp các dạng bài tập sau:
- Tính giá trị của biểu thức: Các biểu thức thường chứa các số nguyên dương, số nguyên âm và dấu ngoặc.
- Tìm x: Các bài toán yêu cầu tìm giá trị của x sao cho phương trình cho trước đúng.
- Bài toán thực tế: Các bài toán ứng dụng kiến thức về phép trừ các số nguyên vào các tình huống thực tế.
III. Hướng dẫn giải bài tập
Để giải các bài tập về phép trừ các số nguyên và quy tắc dấu ngoặc, các em cần:
- Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
- Áp dụng các quy tắc về phép trừ các số nguyên và quy tắc dấu ngoặc.
- Thực hiện các phép tính một cách cẩn thận.
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
IV. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: (-5) - (-3) + 2
Giải:
(-5) - (-3) + 2 = (-5) + 3 + 2 = -2 + 2 = 0
Ví dụ 2: Tìm x biết: x - (-4) = 7
Giải:
x - (-4) = 7 => x + 4 = 7 => x = 7 - 4 => x = 3
V. Luyện tập nâng cao
Để nâng cao kỹ năng giải toán, các em có thể tự luyện tập thêm các bài tập sau:
| Bài tập | Đáp án |
|---|---|
| 1. (-8) - (-5) + 10 | 7 |
| 2. x - (-6) = -2 | x = -8 |
| 3. 5 - (3 - 2) | 4 |
VI. Kết luận
Hy vọng với bài trắc nghiệm và hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 6 sẽ nắm vững kiến thức về phép trừ các số nguyên và quy tắc dấu ngoặc. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!






























