Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng, phép trừ các số nguyên Toán 6 Cánh diều
Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng, phép trừ các số nguyên Toán 6 Cánh diều
Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, phong phú về các dạng toán phép cộng, phép trừ các số nguyên dành cho học sinh lớp 6 chương trình Cánh diều.
Bài tập được thiết kế bám sát chương trình học, giúp học sinh ôn luyện kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Hệ thống chấm điểm tự động giúp học sinh tự đánh giá năng lực và nhanh chóng cải thiện kết quả học tập.
Đề bài
Kết quả của phép tính \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right)\) là
- A.
$40$
- B.
$10$
- C.
$50$
- D.
$30$
Tổng của hai số \( - 313\) và \( - 211\) là
- A.
$534$
- B.
$524$
- C.
$ - 524$
- D.
$ - 534$
Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right)\).
- A.
$x = 43$
- B.
$x = - 40$
- C.
$x = - 46$
- D.
$x = 46$
Tổng các số nguyên âm nhỏ nhất có $3$ chữ số và số nguyên âm lớn nhất có $3$ chữ số là:
- A.
\( - 1099\)
- B.
\(1099\)
- C.
\( - 1009\)
- D.
\( - 1199\)
Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 34} \right) = \left( { - 99} \right) + \left( { - 47} \right)\)
- A.
$160$
- B.
$180$
- C.
$ - 180$
- D.
$ - 160$
- A.\(( - 32) + ( - 14)\)>\( - 45\)
- B.\( - 45 < ( - 32) + ( - 14)\)
- C.\(( - 32) + ( - 14)\)<\( - 45\)
- D.\(( - 32) + ( - 14) = - 45\)
Số nguyên nào dưới đây là kết quả của phép tính \(52 + \left( { - 122} \right)?\)
- A.
$ - 70$
- B.
$70$
- C.
$60$
- D.
$ - 60$
Tính \(\left( { - 909} \right) + 909.\)
- A.
$1818$
- B.
$1$
- C.
$0$
- D.
$ - 1818$
Tổng của số \( - 19091\) và số \(999\) là
- A.
\( - 19082\)
- B.
\(18092\)
- C.
\( - 18092\)
- D.
\( - 18093\)
Giá trị nào của \(x\) thỏa mãn \(x - 589 = \left( { - 335} \right)?\)
- A.
$x = - 452$
- B.
$x = - 254$
- C.
$x = 542$
- D.
$x = 254$
Chọn câu sai.
- A.
$678 + \left( { - 4} \right) < 678$
- B.
$4 + \left( { - 678} \right) > - 678$
- C.
$678 + \left( { - 4} \right) = 678$
- D.
$4 + \left( { - 678} \right) = - 674$
Kết quả của phép tính \(\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right)\) là
- A.
$117$
- B.
$ - 77$
- C.
$177$
- D.
$ - 177$
Tìm \(x\) thỏa mãn \(x - 897 = \left( { - 1478} \right) + 985\).
- A.
$440$
- B.
$405$
- C.
$ - 404$
- D.
$404$
- A.\(44\)
- B.\( - 6\)
- C.\(6\)
- D.\( - 16\)
Tính nhanh \(171 + \left[ {\left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)} \right].\)
- A.
$ - 149$
- B.
$ - 43$
- C.
$149$
- D.
$43$
Kết quả của phép tính \(\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\) là
- A.
$1$
- B.
$0$
- C.
$ - 1$
- D.
$ - 269$
Số nguyên nào dưới đây nhỏ hơn kết quả của phép tính $\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30$
- A.
$ - 45$
- B.
$ - 55$
- C.
$ - 56$
- D.
$ - 50$
Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là
- A.
$76$
- B.
$ - 70$
- C.
$70$
- D.
$ - 76$
Cho $A = 34 + \left( { - 34} \right) + 66-{\rm{ }}57$ và \(B = 126 + \left( { - 20} \right) + 2004 + \left( { - 106} \right)\). Chọn câu đúng.
- A.
$A > 0,B < 1$
- B.
$A < 1000 < B$
- C.
$A > 0 > B$
- D.
$A < B < 1000$
- A.\(2021\)
- B.\( - 2021\)
- C.\( - 239\)
- D.\(239\)
Tính chất kết hợp của phép cộng là:
- A.
\(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
- B.
\(a + b = b + a\)
- C.\(a + 0 = 0 + a;\)
- D.
\(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)
Kết quả của phép tính: \(12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\) là:
- A.\( - 400\)
- B.\(300\)
- C.\(400\)
- D.\(500\)
Tìm $x,$ biết $100 - x$ là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số.
- A.
$90$
- B.
$199$
- C.
$110$
- D.
$ - 10$
Cho $M = 14-23 + \left( {5-14} \right)-\left( {5-23} \right) + 17$ và \(N = 24-\left( {72-13 + 24} \right)-\left( {72-13} \right)\). Chọn câu đúng.
- A.
\(M > N\)
- B.
\(N > M\)
- C.
\(M = N\)
- D.
\(N = - M\)
Cho $25 - \left( {x + 15} \right) = - 415 - \left( { - 215 - 415} \right)$ thì \(x\) bằng
- A.
\( - 205\)
- B.
\(175\)
- C.
\( - 175\)
- D.
\(205\)
Giá trị biểu thức \(M = - \left( {3251 + 415} \right) - \left( { - 2000 + 585 - 251} \right)\) là
- A.
\(2000\)
- B.
\(-2000\)
- C.
\( - 1000\)
- D.
\( - 3000\)
Sau khi thu gọn \(x - 34 - \left[ {\left( {15 + x} \right) - \left( {23 - x} \right)} \right]\) ta được
- A.
\(x - 26\)
- B.
\( - x - 72\)
- C.
\(x - 72\)
- D.
\( - x - 26\)
Chọn câu đúng nhất.
- A.
\(\left( {a - b} \right) + \left( {c - d} \right) - \left( {a + c} \right) = - \left( {b + d} \right)\)
- B.
\(\left( {a - b} \right) - \left( {c - d} \right) + \left( {b + c} \right) = a + d\)
- C.
\(\left( {a - b} \right) - \left( {c - d} \right) + \left( {b - a} \right) = - \left( {c - d} \right)\)
- D.
Cả A, B, C đều đúng
Thu gọn biểu thức \(z - (x + y - z) - \left( { - x} \right)\) ta được:
- A.\(2y - x\)
- B.\(y - 2x\)
- C.\(2z - y\)
- D.\(y\)
Lời giải và đáp án
Kết quả của phép tính \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right)\) là
- A.
$40$
- B.
$10$
- C.
$50$
- D.
$30$
Đáp án : A
Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên.
Ta có \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right) = 25 + 15 = 40.\)
Tổng của hai số \( - 313\) và \( - 211\) là
- A.
$534$
- B.
$524$
- C.
$ - 524$
- D.
$ - 534$
Đáp án : C
+ Đưa về cộng hai số nguyên âm:
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả
Tổng của hai số \( - 313\) và \( - 211\) là \(\left( { - 313} \right) + \left( { - 211} \right) = - \left( {313 + 211} \right) = - 524.\)
Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right)\).
- A.
$x = 43$
- B.
$x = - 40$
- C.
$x = - 46$
- D.
$x = 46$
Đáp án : C
+) Xác định rằng:
$x$ ở vị trí là số bị trừ$\left( { - 43} \right)$ ở vị trí là số trừ$\left( { - 3} \right)$ ở vị trí là hiệuSố bị trừ = Hiệu + Số trừ
+) Đưa về cộng hai số nguyên âm để tìm \(x.\)
Ta có
\(x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right)\)
\(x = \left( { - 3} \right) + \left( { - 43} \right)\)
\(x = - \left( {3 + 43} \right)\)
\(x = - 46.\)
Vậy \(x = - 46.\)
Tổng các số nguyên âm nhỏ nhất có $3$ chữ số và số nguyên âm lớn nhất có $3$ chữ số là:
- A.
\( - 1099\)
- B.
\(1099\)
- C.
\( - 1009\)
- D.
\( - 1199\)
Đáp án : A
Bước 1: Tìm các số nguyên âm lớn nhất có 3 chữ số và số nguyên âm nhỏ nhất có 3 chữ sốBước 2: Tính tổng các số vừa tìm được ở bước 1
Ta có số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số là \( - 100.\)
Số nguyên âm nhỏ nhất có ba chữ số là \( - 999.\)
Nên tổng cần tìm là \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 999} \right) = - \left( {100 + 999} \right) = - 1099.\)
Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 34} \right) = \left( { - 99} \right) + \left( { - 47} \right)\)
- A.
$160$
- B.
$180$
- C.
$ - 180$
- D.
$ - 160$
Đáp án : C
+ Tính vế phải
+ Tìm \(x\) bằng cách lấy hiệu + số trừ để đưa về phép cộng hai số nguyên âm
Ta có \(x - \left( { - 34} \right) = \left( { - 99} \right) + \left( { - 47} \right)\)
\(x - \left( { - 34} \right) = - \left( {99 + 47} \right)\)
\(x - \left( { - 34} \right) = - 146\)
\(x = \left( { - 146} \right) + \left( { - 34} \right)\)
\(x = - \left( {146 + 34} \right)\)
\(x = - 180.\)
Vậy \(x = -180.\)
- A.\(( - 32) + ( - 14)\)>\( - 45\)
- B.\( - 45 < ( - 32) + ( - 14)\)
- C.\(( - 32) + ( - 14)\)<\( - 45\)
- D.\(( - 32) + ( - 14) = - 45\)
Đáp án : C
Thực hiện phép cộng.
So sánh kết quả với số \( - 45\).
Số nguyên nào dưới đây là kết quả của phép tính \(52 + \left( { - 122} \right)?\)
- A.
$ - 70$
- B.
$70$
- C.
$60$
- D.
$ - 60$
Đáp án : A
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
Ta có \(52 + \left( { - 122} \right) = - \left( {122 - 52} \right) = - 70.\)
Tính \(\left( { - 909} \right) + 909.\)
- A.
$1818$
- B.
$1$
- C.
$0$
- D.
$ - 1818$
Đáp án : C
Hai số đối nhau có tổng bằng \(0.\)
Ta thấy \(909\) và \(\left( { - 909} \right)\) là hai số đối nhau.
Ta có \(\left( { - 909} \right) + 909 = 0.\)
Tổng của số \( - 19091\) và số \(999\) là
- A.
\( - 19082\)
- B.
\(18092\)
- C.
\( - 18092\)
- D.
\( - 18093\)
Đáp án : C
Ta có \(\left( { - 19091} \right) + 999 = - \left( {19091 - 999} \right) = - 18092\)
Giá trị nào của \(x\) thỏa mãn \(x - 589 = \left( { - 335} \right)?\)
- A.
$x = - 452$
- B.
$x = - 254$
- C.
$x = 542$
- D.
$x = 254$
Đáp án : D
+ Ta xác định:
$x$ ở vị trí là số bị trừ$589$ ở vị trí là số trừ$\left( { - 335} \right)$ ở vị trí là hiệuSố bị trừ = Hiệu + Số trừ
+ Đưa về cộng hai số nguyên trái dấu để tìm \(x.\)
Ta có \(x - 589 = \left( { - 335} \right)\)
\(x = \left( { - 335} \right) + 589\)
\(x = + \left( {589 - 335} \right)\)
\(x = 254.\)
Chọn câu sai.
- A.
$678 + \left( { - 4} \right) < 678$
- B.
$4 + \left( { - 678} \right) > - 678$
- C.
$678 + \left( { - 4} \right) = 678$
- D.
$4 + \left( { - 678} \right) = - 674$
Đáp án : C
+) Ta có $678 + \left( { - 4} \right) = + \left( {678 - 4} \right) = 674 < 678$ nên A đúng, C sai
+) Ta có $4 + \left( { - 678} \right) = - \left( {678 - 4} \right) = - 674 > - 678$ nên B đúng, D đúng
Kết quả của phép tính \(\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right)\) là
- A.
$117$
- B.
$ - 77$
- C.
$177$
- D.
$ - 177$
Đáp án : D
Dãy tính chỉ có phép tính cộng nên ta thực hiên tính lần lượt từ trái qua phảiLưu ý: + Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn+ Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết quả
Ta có \(\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right)\)\( = \left[ { - \left( {234 - 123} \right)} \right] + \left( { - 66} \right)\)
\( = \left( { - 111} \right) + \left( { - 66} \right) = - \left( {111 + 66} \right) = - 177.\)
Tìm \(x\) thỏa mãn \(x - 897 = \left( { - 1478} \right) + 985\).
- A.
$440$
- B.
$405$
- C.
$ - 404$
- D.
$404$
Đáp án : D
+ Tính vế trái bằng cách cộng hai số nguyên trái dấu
+ Xác định số bị trừ, số trừ và hiệu. Sau đó sử dụng số bị trừ = số trừ + hiệu để tìm \(x.\)
Ta có \(x - 897 = \left( { - 1478} \right) + 985\)
\(x - 897 = - \left( {1478 - 985} \right)\)
\(x = \left( { - 493} \right) + 897\)
\(x = + \left( {897 - 493} \right)\)
\(x = 404.\)
Vậy \(x = 404.\)
- A.\(44\)
- B.\( - 6\)
- C.\(6\)
- D.\( - 16\)
Đáp án : B
Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.
Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn.
Bước 3. Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.
Tính nhanh \(171 + \left[ {\left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)} \right].\)
- A.
$ - 149$
- B.
$ - 43$
- C.
$149$
- D.
$43$
Đáp án : D
Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.
Ta có:
\(\begin{array}{l}171 + \left[ {\left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)} \right]\\ = 171 + \left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)\\ = \left[ {171 + \left( { - 171} \right)} \right] + \left( { - 53} \right) + 96\\ = 0 + \left( { - 53} \right) + 96\\ = \left( { - 53} \right) + 96\\ = 43\end{array}\)
Kết quả của phép tính \(\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\) là
- A.
$1$
- B.
$0$
- C.
$ - 1$
- D.
$ - 269$
Đáp án : A
Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.
\(\begin{array}{l}\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\\\left[ {\left( { - 187} \right) + 187} \right] + \left[ {135 + \left( { - 134} \right)} \right]\\ = 0 + 1\\ = 1\end{array}\)
Số nguyên nào dưới đây nhỏ hơn kết quả của phép tính $\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30$
- A.
$ - 45$
- B.
$ - 55$
- C.
$ - 56$
- D.
$ - 50$
Đáp án : C
Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.
$\begin{array}{l}\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30\\ = \left[ {\left( { - 30} \right) + 30} \right] + \left[ {\left( { - 95} \right) + 40} \right]\\ = 0 + \left( { - 55} \right)\\ = - 55\end{array}$
Vì \( - 56 < - 55\) nên đáp án C đúng.
Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là
- A.
$76$
- B.
$ - 70$
- C.
$70$
- D.
$ - 76$
Đáp án : C
Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng các số nguyên để tìm số cần điền vào ô trống.
\(\begin{array}{l} - 76 + x + 146\\ = \left( { - 76 + 146} \right) + x\\ = 70 + x\\ = x + 70\end{array}\)
Do đố số cần điền vào chỗ chấm là \(70\)
Cho $A = 34 + \left( { - 34} \right) + 66-{\rm{ }}57$ và \(B = 126 + \left( { - 20} \right) + 2004 + \left( { - 106} \right)\). Chọn câu đúng.
- A.
$A > 0,B < 1$
- B.
$A < 1000 < B$
- C.
$A > 0 > B$
- D.
$A < B < 1000$
Đáp án : B
Thực hiện các phép tính tìm \(A,B\) rồi so sánh các kết quả.
$\begin{array}{l}A = 34 + \left( { - 34} \right) + 66-57\\A = \left[ {34 + \left( { - 34} \right)} \right] + 66 + \left( { - 57} \right)\\A = 0 + 66 + \left( { - 57} \right)\\A = 9\end{array}$
\(\begin{array}{l}B = 126 + \left( { - 20} \right) + 2004 + \left( { - 106} \right)\\B = \left[ {126 + \left( { - 20} \right) + \left( { - 106} \right)} \right] + 2004\\B = \left[ {106 + \left( { - 106} \right)} \right] + 2004\\B = 0 + 2004\\B = 2004\end{array}\).
Vậy $A < 1000 < B$.
- A.\(2021\)
- B.\( - 2021\)
- C.\( - 239\)
- D.\(239\)
Đáp án : B
Áp dụng tính chất:
- Giao hoán: \(a + b = b + a\);
- Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
- Cộng với số \(0\): \(a + 0 = 0 + a;\)
- Cộng với số đối: \(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)
Tính chất kết hợp của phép cộng là:
- A.
\(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
- B.
\(a + b = b + a\)
- C.\(a + 0 = 0 + a;\)
- D.
\(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)
Đáp án : A
Chọn đáp án minh họa tính chất kết hợp của phép cộng.
Tính chất kết hợp của phép cộng là: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
Kết quả của phép tính: \(12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\) là:
- A.\( - 400\)
- B.\(300\)
- C.\(400\)
- D.\(500\)
Đáp án : C
Áp dụng tính chất:
- Giao hoán: \(a + b = b + a\);
- Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right).\)
\(\begin{array}{l}12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\\ = 12 + 188 + 300 + \left( { - 91} \right) + \left( { - 9} \right)\\ = 200 + 300 + \left( { - 100} \right)\\ = 500 - 100\\ = 400.\end{array}\)
Tìm $x,$ biết $100 - x$ là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số.
- A.
$90$
- B.
$199$
- C.
$110$
- D.
$ - 10$
Đáp án : C
Bước 1: Tìm số nguyên âm lớn nhất có hai chữ sốBước 2: Tìm $x.$
+ Số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số là \( - 10\)
+ Ta có:
\(\begin{array}{l}100 - x = - 10\\x = 100 - \left( { - 10} \right)\\x = 110\end{array}\)
Cho $M = 14-23 + \left( {5-14} \right)-\left( {5-23} \right) + 17$ và \(N = 24-\left( {72-13 + 24} \right)-\left( {72-13} \right)\). Chọn câu đúng.
- A.
\(M > N\)
- B.
\(N > M\)
- C.
\(M = N\)
- D.
\(N = - M\)
Đáp án : A
- Tính hai giá trị \(M,N\) bằng cách bỏ dấu ngoặc, thay đổi thứ tự các số hạng tính hợp lý.
- So sánh hai giá trị \(M,N\) tìm được và kết luận.
$\begin{array}{l}M = 14-23 + \left( {5-14} \right)-\left( {5-23} \right) + 17\\ = 14 - 23 + 5 - 14 - 5 + 23 + 17\\ = \left( {14 - 14} \right) - \left( {23 - 23} \right) + \left( {5 - 5} \right) + 17\\ = 0 - 0 + 0 + 17\\ = 17\end{array}$
\(\begin{array}{l}N = 24-\left( {72-13 + 24} \right)-\left( {72-13} \right)\\ = 24 - 72 + 13 - 24 - 72 + 13\\ = \left( {24 - 24} \right) - \left( {72 + 72} \right) + \left( {13 + 13} \right)\\ = 0 - 144 + 26\\ = - 118\end{array}\)
Do đó \(M > N\)
Cho $25 - \left( {x + 15} \right) = - 415 - \left( { - 215 - 415} \right)$ thì \(x\) bằng
- A.
\( - 205\)
- B.
\(175\)
- C.
\( - 175\)
- D.
\(205\)
Đáp án : A
Bước 1: Tính vế phảiBước 2: Tìm $x + 15$ Bước 3: Tìm $x$
$\begin{array}{l}25 - \left( {x + 15} \right) = - 415 - \left( { - 215 - 415} \right)\\25 - \left( {x + 15} \right) = 215\\x + 15 = 25 - 215\\x + 15 = - 190\\x = - 190 - 15\\x = - 205\end{array}$
Giá trị biểu thức \(M = - \left( {3251 + 415} \right) - \left( { - 2000 + 585 - 251} \right)\) là
- A.
\(2000\)
- B.
\(-2000\)
- C.
\( - 1000\)
- D.
\( - 3000\)
Đáp án : B
Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc và tính chất của tổng đại số
\(\begin{array}{l} - \left( {3251 + 415} \right) - \left( { - 2000 + 585 - 251} \right)\\ = - 3251 - 415 + 2000 - 585 + 251\\ = \left( { - 3251 + 251} \right) - \left( {415 + 585} \right) + 2000\\ = - 3000 - 1000 + 2000\\ = - 4000 + 2000\\ = - 2000\end{array}\)
Sau khi thu gọn \(x - 34 - \left[ {\left( {15 + x} \right) - \left( {23 - x} \right)} \right]\) ta được
- A.
\(x - 26\)
- B.
\( - x - 72\)
- C.
\(x - 72\)
- D.
\( - x - 26\)
Đáp án : D
Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc và tính chất của tổng đại số
\(\begin{array}{l}x - 34 - \left[ {\left( {15 + x} \right) - \left( {23 - x} \right)} \right]\\ = x - 34 - \left[ {15 + x - 23 + x} \right]\\ = x - 34 - \left[ {\left( {x + x} \right) - \left( {23 - 15} \right)} \right]\\ = x - 34 - \left[ {2x - 8} \right]\\ = x - 34 - 2x + 8\\ = \left( {x - 2x} \right) + \left( {8 - 34} \right)\\ = - x - 26\end{array}\)
Chọn câu đúng nhất.
- A.
\(\left( {a - b} \right) + \left( {c - d} \right) - \left( {a + c} \right) = - \left( {b + d} \right)\)
- B.
\(\left( {a - b} \right) - \left( {c - d} \right) + \left( {b + c} \right) = a + d\)
- C.
\(\left( {a - b} \right) - \left( {c - d} \right) + \left( {b - a} \right) = - \left( {c - d} \right)\)
- D.
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án : D
Bỏ dấu ngoặc, rút gọn từng biểu thức và kết luận đáp án đúng.
\(\begin{array}{l}\left( {a - b} \right) + \left( {c - d} \right) - \left( {a + c} \right)\\ = a - b + c - d - a - c\\ = \left( {a - a} \right) - b + \left( {c - c} \right) - d\\ = - b - d\\ = - \left( {b + d} \right)\end{array}\)
Do đó \(A\) đúng.
Đáp án B:
\(\begin{array}{l}\left( {a - b} \right) - \left( {c - d} \right) + \left( {b + c} \right)\\ = a - b - c + d + b + c\\ = a - \left( {b - d} \right) - \left( {c - c} \right) + d\\ = a + d\end{array}\)
Nên \(B\) đúng.
Đáp án C:
\(\begin{array}{l}\left( {a - b} \right) - \left( {c - d} \right) + \left( {b - a} \right)\\ = a - b - c + d + b - a\\ = \left( {a - a} \right) - \left( {b - b} \right) - c + d\\ = - c + d\\ = - \left( {c - d} \right)\end{array}\)
Nên \(C\) đúng.
Vậy cả ba đáp án A, B, C đều đúng.
Thu gọn biểu thức \(z - (x + y - z) - \left( { - x} \right)\) ta được:
- A.\(2y - x\)
- B.\(y - 2x\)
- C.\(2z - y\)
- D.\(y\)
Đáp án : C
Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu ngoặc:
Có dấu “-”, thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc
\( - \left( {a + b - c} \right) = - a - b + c\)
\(\begin{array}{l}z - (x + y - z) - \left( { - x} \right) = z - x - y + z + x\\ = \left( { - x + x} \right) + \left( {z + z} \right) - y\\ = 0 + 2z - y\\ = 2z - y\end{array}\)
Tổng quan về Phép cộng, Phép trừ các số nguyên Toán 6 Cánh diều
Trong chương trình Toán 6 Cánh diều, phần học về số nguyên và các phép toán trên số nguyên đóng vai trò nền tảng cho các kiến thức toán học ở các lớp trên. Việc nắm vững các quy tắc, tính chất và kỹ năng giải toán liên quan đến phép cộng, phép trừ số nguyên là vô cùng quan trọng. Trắc nghiệm là một phương pháp hiệu quả để kiểm tra và củng cố kiến thức này.
Các dạng toán thường gặp trong phép cộng, phép trừ số nguyên
- Cộng, trừ hai số nguyên âm: Dạng toán này yêu cầu học sinh áp dụng quy tắc cộng, trừ hai số âm, tức là cộng hai số âm sẽ cho kết quả là một số âm có giá trị tuyệt đối bằng tổng các giá trị tuyệt đối của hai số âm đó.
- Cộng, trừ một số nguyên âm và một số nguyên dương: Học sinh cần xác định số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn để áp dụng quy tắc cộng, trừ đúng.
- Cộng, trừ ba hoặc nhiều số nguyên: Dạng toán này đòi hỏi học sinh thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
- Tìm số chưa biết trong phép cộng, phép trừ: Học sinh cần sử dụng các quy tắc cộng, trừ để tìm ra số chưa biết.
- Ứng dụng phép cộng, phép trừ số nguyên vào giải các bài toán thực tế: Dạng toán này giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của kiến thức đã học vào cuộc sống.
Hướng dẫn giải các dạng toán phép cộng, phép trừ số nguyên
Để giải các dạng toán này một cách hiệu quả, học sinh cần:
- Nắm vững các quy tắc: Quy tắc cộng, trừ hai số nguyên âm, quy tắc cộng, trừ một số nguyên âm và một số nguyên dương.
- Xác định đúng dấu của kết quả: Dựa vào quy tắc cộng, trừ để xác định dấu của kết quả.
- Thực hiện các phép tính cẩn thận: Tránh các lỗi sai do tính toán nhầm.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, nên kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm
Luyện tập trắc nghiệm mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
- Kiểm tra kiến thức nhanh chóng: Trắc nghiệm giúp học sinh tự đánh giá mức độ hiểu biết về các khái niệm và quy tắc.
- Rèn luyện kỹ năng giải toán: Việc giải các bài tập trắc nghiệm giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
- Làm quen với cấu trúc đề thi: Trắc nghiệm giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, từ đó giảm bớt áp lực khi làm bài thi chính thức.
- Cải thiện kết quả học tập: Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh cải thiện kết quả học tập.
Mẹo làm bài trắc nghiệm phép cộng, phép trừ số nguyên hiệu quả
- Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
- Loại trừ các đáp án sai: Sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng.
- Sử dụng máy tính bỏ túi (nếu được phép): Máy tính bỏ túi có thể giúp bạn tính toán nhanh và chính xác hơn.
- Quản lý thời gian: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi để đảm bảo hoàn thành bài thi đúng giờ.
Ứng dụng của phép cộng, phép trừ số nguyên trong thực tế
Phép cộng, phép trừ số nguyên được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống:
- Kinh tế: Tính toán lợi nhuận, lỗ, nợ, lãi.
- Khoa học: Đo nhiệt độ, độ cao, độ sâu.
- Đời sống: Tính toán tiền bạc, thời gian, khoảng cách.
Kết luận
Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng về phép cộng, phép trừ số nguyên là vô cùng quan trọng đối với học sinh lớp 6. Luyện tập trắc nghiệm thường xuyên trên montoan.com.vn sẽ giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc giải toán và đạt kết quả tốt trong học tập.






























