Trắc nghiệm Bài 12: Ước chung và ước chung lớn nhất Toán 6 Cánh diều
Trắc nghiệm Bài 12: Ước chung và Ước chung lớn nhất Toán 6 Cánh Diều
Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 12: Ước chung và ước chung lớn nhất, sách Cánh Diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong bài.
Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
Đề bài
Số $x$ là ước chung của số $a$ và số $b$ nếu:
- A.
$x \in $Ư$\left( a \right)$ và $x \in B(b)$
- B.
$x \subset Ư(a)$và $x \subset Ư(b)$
- C.
$x \in $Ư\(\left( a \right)\) và $x \in $Ư\(\left( b \right)\)
- D.
$x \notin Ư(a)$ và $x \notin Ư(b)$
8 là ước chung của
- A.
12 và 32
- B.
24 và 56
- C.
14 và 48
- D.
18 và 24
Tìm ƯCLN$\left( {18;60} \right)$
- A.
$6$
- B.
$30$
- C.
$12$
- D.
$18$
ƯCLN(24,36) là
- A.
36
- B.
6
- C.
12
- D.
24
Cho ƯCLN(a,b)=80, ước chung của a và b có thể là:
- A.
20
- B.
160
- C.
30
- D.
50
Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố. Tất cả các thừa số chung của hai số này là:
- A.
2 và 3
- B.
2 và 5
- C.
3 và 5
- D.
5
Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố được 45 = 32.5 và 150 = 2.3.52 . Số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 là
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
0
Phân số \(\dfrac{{16}}{{10}}\) được rút gọn về phân số tối giản là:
- A.
\(\dfrac{{16}}{{10}}\)
- B.
\(\dfrac{8}{5}\)
- C.
2
- D.
\(\dfrac{4}{5}\)
Tìm ước chung của $9$ và $15$.
- A.
${\rm{\{ 1;3\} }}$
- B.
${\rm{\{ 0;3\} }}$
- C.
${\rm{\{ 1;5\} }}$
- D.
${\rm{\{ 1;3;9\} }}$
Viết các tập hợp $Ư(6);Ư(20);ƯC(6,20).$
- A.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$
- B.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$
- C.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$
- D.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,4,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4}}} \right\}$
Lời giải và đáp án
Số $x$ là ước chung của số $a$ và số $b$ nếu:
- A.
$x \in $Ư$\left( a \right)$ và $x \in B(b)$
- B.
$x \subset Ư(a)$và $x \subset Ư(b)$
- C.
$x \in $Ư\(\left( a \right)\) và $x \in $Ư\(\left( b \right)\)
- D.
$x \notin Ư(a)$ và $x \notin Ư(b)$
Đáp án : C
- Sử dụng kiến ước chung của $2$ số: ước chung của $2$ hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
Số \(x\) là ước chung của \(a,b\) nếu \(x\) vừa là ước của \(a\) vừa là ước của \(b\) nên $x \in $Ư\(\left( a \right)\) và $x \in $Ư\(\left( b \right)\).
8 là ước chung của
- A.
12 và 32
- B.
24 và 56
- C.
14 và 48
- D.
18 và 24
Đáp án : B
- Chia các số cho 8
- Nếu cả 2 số cần xét chia hết cho 8 thì 8 là ước chung của 2 số đó.
24:8=3;
56:8=7
=> 8 là ước chung của 24 và 56.
Tìm ƯCLN$\left( {18;60} \right)$
- A.
$6$
- B.
$30$
- C.
$12$
- D.
$18$
Đáp án : A
Muốn tìm ƯCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :
Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Ta có: $18 = {2.3^2};\,60 = {2^2}.3.5$
Nên ƯCLN\(\left( {18;60} \right) = 2.3 = 6.\)
ƯCLN(24,36) là
- A.
36
- B.
6
- C.
12
- D.
24
Đáp án : C
- Viết tập hợp các ước của a và ước của b: Ư(a), Ư(b).
- Tìm những phần tử chung của Ư(a) và Ư(b).
- Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung
của các số đó.

Các ước chung của 24 và 36 là 1, 2, 3, 4, 6, 12.
=> ƯC(24, 36) = {1, 2, 3, 4, 6, 12}.
Vì 12 là số lớn nhất trong các ước chung trên nên ƯCLN(24, 36) = 12.
Cho ƯCLN(a,b)=80, ước chung của a và b có thể là:
- A.
20
- B.
160
- C.
30
- D.
50
Đáp án : A
- Sử dụng tính chất: Ước chung của hai số là ước của ước chung lớn nhất của chúng.
- Tìm ước có 2 chữ số của ƯCLN(a,b).
Ta có 20 là một ước của 80 nên 20 là một ước chung của a và b.
Vậy 20 là số cần tìm.
Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố. Tất cả các thừa số chung của hai số này là:
- A.
2 và 3
- B.
2 và 5
- C.
3 và 5
- D.
5
Đáp án : C
Phân tích các số 45, 150 ra tích các thừa số nguyên tố.
Xác định các thừa số nguyên tố của 45 và 150.
Chọn ra các thừa số chung.
45 = 32.5 có hai thừa số nguyên tố là 3 và 5
150 = 2.3.52 có 3 thừa số nguyên tố là 2, 3 và 5.
Các thừa số chung là 3 và 5.
Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố được 45 = 32.5 và 150 = 2.3.52 . Số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 là
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
0
Đáp án : A
Xác định số mũ của thừa số 3 trong hai số 45 và 150.
Chọn ra số nhỏ nhất làm số mũ nhỏ nhất.
45 = 32.5 nên số mũ của 3 là 2
150 = 2.3.52 nên số mũ của 3 là 1
Số nhỏ nhất là 1 nên số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 khi phân tích 45 và 150 ra tích các thừa số nguyên tố là 1.
Phân số \(\dfrac{{16}}{{10}}\) được rút gọn về phân số tối giản là:
- A.
\(\dfrac{{16}}{{10}}\)
- B.
\(\dfrac{8}{5}\)
- C.
2
- D.
\(\dfrac{4}{5}\)
Đáp án : B
Nếu tử và mẫu của phân số đã cho có ước chung thì phân số chưa tối giản, nếu không có ước chung thì phân số đã tối giản.
Tìm ước chung hoặc ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số.
ƯC(15, 10)=2. Ta chia cả tử và mẫu của \(\dfrac{{16}}{{10}}\) cho \(2\) được:
\(\dfrac{{16}}{{10}} = \dfrac{{16:2}}{{10:2}} = \dfrac{8}{5}\).
Tìm ước chung của $9$ và $15$.
- A.
${\rm{\{ 1;3\} }}$
- B.
${\rm{\{ 0;3\} }}$
- C.
${\rm{\{ 1;5\} }}$
- D.
${\rm{\{ 1;3;9\} }}$
Đáp án : A
- Tìm ước của \(9\) và \(15\).
- Tìm các ước chung của $2$ hay số.
- Ta có:
Ư$(9) = {\rm{\{ 1,3,9\} }}$ và Ư$(15) = {\rm{\{ 1,3,5,15\} }}$
Vậy ƯC$(9,15) = $Ư\(\left( 9 \right) \cap \) Ư\(\left( {15} \right)\)$ = {\rm{\{ 1,3\} }}$
Viết các tập hợp $Ư(6);Ư(20);ƯC(6,20).$
- A.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$
- B.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$
- C.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$
- D.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,4,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4}}} \right\}$
Đáp án : A
- Sử dụng kiến thức ước của một số và ước chung của hai hay nhiều số.
- Viết (liệt kê) các phần tử tập hợp.
Ta có:
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$ và Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$
Vậy ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$
Lời giải và đáp án
Số $x$ là ước chung của số $a$ và số $b$ nếu:
- A.
$x \in $Ư$\left( a \right)$ và $x \in B(b)$
- B.
$x \subset Ư(a)$và $x \subset Ư(b)$
- C.
$x \in $Ư\(\left( a \right)\) và $x \in $Ư\(\left( b \right)\)
- D.
$x \notin Ư(a)$ và $x \notin Ư(b)$
8 là ước chung của
- A.
12 và 32
- B.
24 và 56
- C.
14 và 48
- D.
18 và 24
Tìm ƯCLN$\left( {18;60} \right)$
- A.
$6$
- B.
$30$
- C.
$12$
- D.
$18$
ƯCLN(24,36) là
- A.
36
- B.
6
- C.
12
- D.
24
Cho ƯCLN(a,b)=80, ước chung của a và b có thể là:
- A.
20
- B.
160
- C.
30
- D.
50
Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố. Tất cả các thừa số chung của hai số này là:
- A.
2 và 3
- B.
2 và 5
- C.
3 và 5
- D.
5
Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố được 45 = 32.5 và 150 = 2.3.52 . Số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 là
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
0
Phân số \(\dfrac{{16}}{{10}}\) được rút gọn về phân số tối giản là:
- A.
\(\dfrac{{16}}{{10}}\)
- B.
\(\dfrac{8}{5}\)
- C.
2
- D.
\(\dfrac{4}{5}\)
Tìm ước chung của $9$ và $15$.
- A.
${\rm{\{ 1;3\} }}$
- B.
${\rm{\{ 0;3\} }}$
- C.
${\rm{\{ 1;5\} }}$
- D.
${\rm{\{ 1;3;9\} }}$
Viết các tập hợp $Ư(6);Ư(20);ƯC(6,20).$
- A.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$
- B.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$
- C.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$
- D.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,4,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4}}} \right\}$
Số $x$ là ước chung của số $a$ và số $b$ nếu:
- A.
$x \in $Ư$\left( a \right)$ và $x \in B(b)$
- B.
$x \subset Ư(a)$và $x \subset Ư(b)$
- C.
$x \in $Ư\(\left( a \right)\) và $x \in $Ư\(\left( b \right)\)
- D.
$x \notin Ư(a)$ và $x \notin Ư(b)$
Đáp án : C
- Sử dụng kiến ước chung của $2$ số: ước chung của $2$ hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
Số \(x\) là ước chung của \(a,b\) nếu \(x\) vừa là ước của \(a\) vừa là ước của \(b\) nên $x \in $Ư\(\left( a \right)\) và $x \in $Ư\(\left( b \right)\).
8 là ước chung của
- A.
12 và 32
- B.
24 và 56
- C.
14 và 48
- D.
18 và 24
Đáp án : B
- Chia các số cho 8
- Nếu cả 2 số cần xét chia hết cho 8 thì 8 là ước chung của 2 số đó.
24:8=3;
56:8=7
=> 8 là ước chung của 24 và 56.
Tìm ƯCLN$\left( {18;60} \right)$
- A.
$6$
- B.
$30$
- C.
$12$
- D.
$18$
Đáp án : A
Muốn tìm ƯCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :
Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Ta có: $18 = {2.3^2};\,60 = {2^2}.3.5$
Nên ƯCLN\(\left( {18;60} \right) = 2.3 = 6.\)
ƯCLN(24,36) là
- A.
36
- B.
6
- C.
12
- D.
24
Đáp án : C
- Viết tập hợp các ước của a và ước của b: Ư(a), Ư(b).
- Tìm những phần tử chung của Ư(a) và Ư(b).
- Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung
của các số đó.

Các ước chung của 24 và 36 là 1, 2, 3, 4, 6, 12.
=> ƯC(24, 36) = {1, 2, 3, 4, 6, 12}.
Vì 12 là số lớn nhất trong các ước chung trên nên ƯCLN(24, 36) = 12.
Cho ƯCLN(a,b)=80, ước chung của a và b có thể là:
- A.
20
- B.
160
- C.
30
- D.
50
Đáp án : A
- Sử dụng tính chất: Ước chung của hai số là ước của ước chung lớn nhất của chúng.
- Tìm ước có 2 chữ số của ƯCLN(a,b).
Ta có 20 là một ước của 80 nên 20 là một ước chung của a và b.
Vậy 20 là số cần tìm.
Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố. Tất cả các thừa số chung của hai số này là:
- A.
2 và 3
- B.
2 và 5
- C.
3 và 5
- D.
5
Đáp án : C
Phân tích các số 45, 150 ra tích các thừa số nguyên tố.
Xác định các thừa số nguyên tố của 45 và 150.
Chọn ra các thừa số chung.
45 = 32.5 có hai thừa số nguyên tố là 3 và 5
150 = 2.3.52 có 3 thừa số nguyên tố là 2, 3 và 5.
Các thừa số chung là 3 và 5.
Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố được 45 = 32.5 và 150 = 2.3.52 . Số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 là
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
0
Đáp án : A
Xác định số mũ của thừa số 3 trong hai số 45 và 150.
Chọn ra số nhỏ nhất làm số mũ nhỏ nhất.
45 = 32.5 nên số mũ của 3 là 2
150 = 2.3.52 nên số mũ của 3 là 1
Số nhỏ nhất là 1 nên số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 khi phân tích 45 và 150 ra tích các thừa số nguyên tố là 1.
Phân số \(\dfrac{{16}}{{10}}\) được rút gọn về phân số tối giản là:
- A.
\(\dfrac{{16}}{{10}}\)
- B.
\(\dfrac{8}{5}\)
- C.
2
- D.
\(\dfrac{4}{5}\)
Đáp án : B
Nếu tử và mẫu của phân số đã cho có ước chung thì phân số chưa tối giản, nếu không có ước chung thì phân số đã tối giản.
Tìm ước chung hoặc ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số.
ƯC(15, 10)=2. Ta chia cả tử và mẫu của \(\dfrac{{16}}{{10}}\) cho \(2\) được:
\(\dfrac{{16}}{{10}} = \dfrac{{16:2}}{{10:2}} = \dfrac{8}{5}\).
Tìm ước chung của $9$ và $15$.
- A.
${\rm{\{ 1;3\} }}$
- B.
${\rm{\{ 0;3\} }}$
- C.
${\rm{\{ 1;5\} }}$
- D.
${\rm{\{ 1;3;9\} }}$
Đáp án : A
- Tìm ước của \(9\) và \(15\).
- Tìm các ước chung của $2$ hay số.
- Ta có:
Ư$(9) = {\rm{\{ 1,3,9\} }}$ và Ư$(15) = {\rm{\{ 1,3,5,15\} }}$
Vậy ƯC$(9,15) = $Ư\(\left( 9 \right) \cap \) Ư\(\left( {15} \right)\)$ = {\rm{\{ 1,3\} }}$
Viết các tập hợp $Ư(6);Ư(20);ƯC(6,20).$
- A.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$
- B.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$
- C.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$
- D.
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,4,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4}}} \right\}$
Đáp án : A
- Sử dụng kiến thức ước của một số và ước chung của hai hay nhiều số.
- Viết (liệt kê) các phần tử tập hợp.
Ta có:
Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$ và Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$
Vậy ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$
Trắc nghiệm Bài 12: Ước chung và Ước chung lớn nhất Toán 6 Cánh Diều - Giải chi tiết và luyện tập
Bài 12 Toán 6 Cánh Diều tập trung vào việc tìm hiểu về ước chung, ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay nhiều số. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các bài học tiếp theo về phân số, rút gọn phân số và các phép toán liên quan.
I. Lý thuyết trọng tâm
Trước khi bắt đầu với phần trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại một số khái niệm quan trọng:
- Ước của một số: Một số gọi là ước của số khác nếu số đó chia hết cho số kia. Ví dụ: 2 là ước của 6 vì 6 chia hết cho 2.
- Ước chung của hai hay nhiều số: Một số gọi là ước chung của hai hay nhiều số nếu nó là ước của tất cả các số đó.
- Ước chung lớn nhất (ƯCLN): Trong các ước chung của hai hay nhiều số, số lớn nhất gọi là ước chung lớn nhất.
II. Các phương pháp tìm ƯCLN
Có nhiều phương pháp để tìm ƯCLN, trong đó phổ biến nhất là:
- Phương pháp liệt kê ước: Liệt kê tất cả các ước của mỗi số, sau đó tìm ước chung lớn nhất.
- Phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố, sau đó chọn các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất và nhân chúng lại với nhau.
III. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tìm ƯCLN của 12 và 18.
Giải:
- Phương pháp liệt kê ước: Ước của 12 là: 1, 2, 3, 4, 6, 12. Ước của 18 là: 1, 2, 3, 6, 9, 18. Ước chung của 12 và 18 là: 1, 2, 3, 6. Vậy ƯCLN(12, 18) = 6.
- Phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố: 12 = 22 . 3; 18 = 2 . 32. Vậy ƯCLN(12, 18) = 2 . 3 = 6.
IV. Bài tập trắc nghiệm (có đáp án)
Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm giúp các em kiểm tra kiến thức về ước chung và ƯCLN:
- Câu 1: Số nào sau đây là ước chung của 15 và 20?
- A. 4
- B. 5
- C. 6
- D. 7
- Câu 2: ƯCLN của 24 và 36 là bao nhiêu?
- A. 6
- B. 12
- C. 18
- D. 24
- Câu 3: Tìm x sao cho x là ước chung của 18 và 30, và x lớn nhất.
- A. 3
- B. 6
- C. 9
- D. 12
Đáp án: B
Đáp án: B
Đáp án: B
V. Lời khuyên khi làm bài tập
Để làm tốt các bài tập về ước chung và ƯCLN, các em nên:
- Nắm vững định nghĩa và các tính chất của ước chung, ƯCLN.
- Luyện tập thường xuyên các bài tập với nhiều dạng khác nhau.
- Sử dụng các phương pháp tìm ƯCLN một cách linh hoạt và hiệu quả.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi làm bài để đảm bảo tính chính xác.
Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!






























